Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Trung tâm Thương mại An Bình" được thực hiện bởi sinh viên Trương Nguyễn Trường An (ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Tuấn Kiệt.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Sự gia tăng nhanh chóng của dân số đô thị dẫn đến nhu cầu lớn về quỹ đất xây dựng nhà ở và các khu dịch vụ thương mại. Trong khi quỹ đất nội thành ngày càng hạn hẹp và giá đất leo thang, xu hướng quy hoạch mở rộng đô thị ra các vùng giáp ranh ngoại vi kết hợp phát triển các công trình cao tầng phức hợp là một giải pháp tất yếu. Dự án xây dựng khu phức hợp trung tâm thương mại kết hợp căn hộ cao cấp tại khu vực giáp ranh giữa Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai giúp giải quyết nhu cầu an sinh, mua sắm, làm việc và giải trí của người dân địa phương. Đồng thời, việc tính toán và thiết kế công trình nhà cao tầng tạo điều kiện tiếp cận, áp dụng các kỹ thuật tính toán, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và công nghệ mô hình hóa hiện đại trong ngành xây dựng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu/thiết kế: Đồ án giải quyết trọn vẹn quy trình tính toán và thiết kế kỹ thuật công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép, bao gồm các nhiệm vụ chính:

  1. Kiến trúc: Nghiên cứu tổng quan giải pháp kiến trúc, công năng, mặt bằng, mặt cắt, hình khối và thể hiện lại hệ thống bản vẽ kiến trúc.
  2. Kết cấu phần thân: Lập mô hình không gian, tính toán tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, gió tĩnh, gió động, động đất), phân tích nội lực và thiết kế các cấu kiện dầm, cột, vách; tính toán thiết kế chi tiết sàn tầng điển hình theo 2 phương án (sàn dầm và sàn phẳng); thiết kế hệ kết cấu cầu thang bộ.
  3. Kết cấu phần ngầm: Tổng hợp, xử lý số liệu địa chất công trình và thiết kế móng cọc khoan nhồi cho các cụm móng điển hình và móng vách lõi thang máy.
  4. Chuyên đề nâng cao: Nghiên cứu, phân tích phi tuyến và thiết kế kết cấu dầm chuyển (Transfer Beam).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Công trình Trung tâm Thương mại An Bình, thuộc loại công trình dân dụng cấp II ($9 \le \text{số tầng} \le 19$, theo Phụ lục G - TCXD 375:2006).
  • Phạm vi không gian: Khu đất có diện tích $2.208\text{ m}^2$ (kích thước mặt bằng $46\text{ m} \times 48\text{ m}$), tọa lạc tại Đường số 1 KCN, Phường An Bình, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương (khu vực giáp ranh Quận Thủ Đức và tỉnh Đồng Nai). Quy mô công trình gồm 1 tầng hầm và 18 tầng nổi (tổng chiều cao $69,500\text{ m}$ tính từ cốt $\pm0.000$, cao độ đỉnh mái $+69.000\text{ m}$).
  • Phạm vi thời gian thực hiện: Từ ngày 28/01/2018 đến ngày 28/06/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán thiết kế

Hệ thống tiêu chuẩn và văn bản quy phạm kỹ thuật: Đồ án áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng của Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế:

  • TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động.
  • TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần gió động của tải trọng gió.
  • TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất (phương pháp phổ phản ứng đàn hồi).
  • TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXD 198:1997: Nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối - Quy chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
  • TCVN 10304:2014: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế.
  • Tiêu chuẩn nước ngoài: BS 8110:1997, ACI 318M-11 (Building Code Requirements for Structural Concrete) phục vụ tính toán sàn nấm/sàn phẳng.

Vật liệu sử dụng trong thiết kế:

  • Bê tông:
    • Bê tông cấp độ bền B30 (sử dụng cho hệ khung chịu lực, dầm, cột, vách, dầm chuyển và đài móng): Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32.500\text{ MPa}$.
    • Bê tông cấp độ bền B25: Sử dụng cho bản sàn tầng điển hình và cầu thang bộ.
    • Bê tông cấp độ bền B20: $R_b = 14,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, $E_b = 29.000\text{ MPa}$.
  • Cốt thép:
    • Thép nhóm AI ($\varnothing \le 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$, $E_s = 210.000\text{ MPa}$.
    • Thép nhóm AII ($\varnothing > 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $R_{sw} = 225\text{ MPa}$, $E_s = 210.000\text{ MPa}$.
    • Thép nhóm AIII ($\varnothing > 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $R_{sw} = 290\text{ MPa}$, $E_s = 200.000\text{ MPa}$.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý:

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa không gian 3D khung - vách chịu lực tổng thể công trình bằng phần mềm ETABS; phân tích nội lực bản sàn và móng bằng phần mềm SAFE (phiên bản v12).
  • Phương pháp phân tích dải (Strip Method): Chia ô bản sàn thành Column Strip và Middle Strip theo hai phương X, Y để tính toán cốt thép.
  • Phương pháp giải tích và tự động hóa tính toán: Ứng dụng Microsoft Excel kết hợp lập trình mã lệnh VBA (Visual Basic for Applications) để tự động hóa quá trình xử lý tổ hợp nội lực, tính toán diện tích cốt thép, kiểm tra bề rộng khe nứt ($a_{crc}$) và tính toán lún theo trạng thái giới hạn thứ hai.

Thiết kế và triển khai kỹ thuật công trình

Hệ thống kết cấu và các giải pháp kỹ thuật của tòa nhà được triển khai cụ thể theo các thông số:

Hạng mục kỹ thuật Giải pháp và thông số thiết kế chi tiết
Hệ kết cấu chịu lực Hệ khung - vách - lõi bê tông cốt thép toàn khối. Lõi thang máy và vách cứng ($t = 300\text{ mm}$) chịu tải trọng ngang; hệ cột, dầm, sàn chịu tải trọng đứng và phân phối tải trọng ngang.
Công năng từng tầng - Tầng hầm (cốt $-3.000\text{ m}$): Bố trí bãi đỗ xe, phòng kỹ thuật, phòng kho, bể nước ngầm.
- Tầng trệt (cao $4,0\text{ m}$): Khu thương mại, sảnh đón và khu văn phòng.
- Tầng 2: Khu văn phòng làm việc.
- Tầng 3 đến tầng thượng (cao $3,5\text{ m}$/tầng, thông thủy $\ge 2,7\text{ m}$): Mỗi tầng bố trí 8 căn hộ (diện tích từ $45\text{ m}^2$ đến $92,6\text{ m}^2$).
- Tầng mái/sân thượng: Bố trí sân thể dục, bể nước mái BTCT cấp nước sinh hoạt và PCCC.
Hệ thống cấp - thoát nước Cấp nước sinh hoạt từ mạng lưới đô thị qua bể ngầm, bơm lên bể chứa trên mái và dẫn qua ống thép tráng kẽm đặt trong hộp kỹ thuật. Thoát nước mưa qua ống đứng thu gom; nước thải sinh hoạt xử lý qua bể tự hoại trước khi đấu nối cống thành phố.
Hệ thống PCCC & Thoát hiểm Bố trí 2 cụm thang bộ thoát hiểm và thang máy tại trung tâm. Mỗi tầng trang bị họng nước cứu hỏa kết nối đường ống áp lực và 4 bình chữa cháy $\text{CO}_2\text{ MFZ4}$ ($4\text{ kg}$) chia làm 2 tủ tại khu hành lang.
Hệ thống điện & Phụ trợ Nguồn điện 3 pha $380\text{V}/220\text{V}$, tần số $50\text{Hz}$; hệ thống chống sét trực tiếp trên mái theo tiêu chuẩn nhà cao tầng; hệ thống thu gom rác theo trục đứng xả về phòng chứa rác tại tầng hầm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

Chương này trình bày bối cảnh đầu tư của Doanh nghiệp Tư nhân Dịch vụ và Thương mại Hải Long tại khu đất $2.208\text{ m}^2$. Tác giả phân tích chi tiết các giải pháp mặt bằng hình chữ nhật, giải pháp mặt đứng hiện đại kết hợp kính cường lực màu xanh và đá Granite ốp mặt tiền. Chiều cao thông thủy các tầng được kiểm soát đạt $\ge 2,7\text{ m}$. Chương 1 cũng xác lập toàn bộ hệ thống cơ điện (M&E), thông gió tự nhiên qua giếng trời, chiếu sáng, cấp thoát nước và danh mục các tiêu chuẩn áp dụng, tạo tiền đề số liệu hình học cho các bước tính toán kết cấu tiếp theo.

CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Tác giả thực hiện tính toán, thiết kế và so sánh kỹ thuật giữa hai giải pháp kết cấu sàn:

  1. Phương án sàn sườn (Sàn dầm):
    • Sơ bộ kích thước ô sàn lớn nhất ($10\text{ m} \times 4,8\text{ m}$): Chiều dày sàn chọn $h_s = 150\text{ mm}$; dầm chính kích thước $b \times h = 300 \times 700\text{ mm}$; dầm phụ $b \times h = 250 \times 500\text{ mm}$.
    • Kích thước tiết diện cột: Giảm dần theo chiều cao từ tầng hầm đến tầng mái (cột giữa tầng hầm - 4 chọn $1000 \times 1000\text{ mm}$, giảm về $700 \times 700\text{ mm}$ tại các tầng trên; cột biên từ $800 \times 800\text{ mm}$ giảm về $500 \times 500\text{ mm}$). Chiều dày vách cứng chọn $t = 300\text{ mm}$.
    • Tĩnh tải và hoạt tải: Xác định chi tiết tĩnh tải qua từng lớp cấu tạo (gạch ceramic, vữa lót, vữa trát, thiết bị trần) và hoạt tải theo TCVN 2737:1995 (phòng ở $195\text{ daN/m}^2$, vệ sinh $195\text{ daN/m}^2$, hành lang $360\text{ daN/m}^2$, phòng thể thao $480\text{ daN/m}^2$).
    • Phân tích SAFE v12: Mô hình dải Strip theo 2 phương X, Y. Kiểm tra độ võng phi tuyến có xét đến nứt, từ biến (hệ số $CR = 1,6$) và co ngót theo TCVN 5574:2012 với tổ hợp $f = f_1 - f_2 + f_3$. Kết quả độ võng lớn nhất $f_{\max} = 1,5\text{ cm} < [f] = 2,5\text{ cm}$ (đạt yêu cầu).
    • Kiểm tra nứt: Lập trình VBA kiểm tra bề rộng khe nứt ngắn hạn và dài hạn cho ô sàn nguy hiểm nhất ($10\text{ m} \times 1\text{ m}$, $A_s = 294,37\text{ mm}^2$, $h_0 = 130\text{ mm}$), kết luận sàn đảm bảo khả năng chống nứt.
  2. Phương án sàn phẳng (Sàn không dầm có mũ cột):
    • Thiết kế theo tiêu chuẩn ACI 318M-11: Chiều dày bản sàn chọn $h_s = 280\text{ mm}$ ($L/36$); chiều dày mũ cột (drop panel) $h_{drop} = 500\text{ mm}$; bề rộng drop panel $c = 4.000\text{ mm}$.
    • Phân tích Strip nội lực trên SAFE, bố trí cốt thép cho Column Strip và Middle Strip, kiểm tra chọc thủng và độ võng.

CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ CẦU THANG

Nội dung chương tập trung thiết kế hệ thống cầu thang bộ dạng bản hai vế bê tông cốt thép toàn khối:

  • Tác giả lập sơ đồ tính toán cho bản thang và bản chiếu nghỉ chịu tải trọng bản thân, tải trọng các lớp hoàn thiện, tải trọng tay vịn và hoạt tải sử dụng.
  • Mô hình hóa kết cấu thang trên phần mềm ETABS để trích xuất biểu đồ mô men uốn và phản lực gối tựa.
  • Tính toán cốt thép chịu lực cho bản thang, bản chiếu nghỉ và thiết kế dầm chiếu tới (kiểm tra khả năng chịu mô men uốn và lực cắt).

CHƯƠNG 4. THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG

Chương này thực hiện phân tích không gian 3D tổng thể công trình:

  • Tải trọng gió: Xác định thành phần gió tĩnh và thành phần gió động theo tiêu chuẩn TCXD 229:1999. Khai thác 20 mode dao động từ mô hình ETABS; trong đó mode 1 đặc trưng cho dao động theo phương X, mode 2 đặc trưng cho dao động theo phương Y. Tính toán hệ số tương quan không gian và áp lực gió động theo từng tầng.
  • Tải trọng động đất: Tính toán theo phương pháp phổ phản ứng đàn hồi của TCVN 9386:2012 dựa trên đỉnh gia tốc nền và các tham số phổ thiết kế theo phương ngang và phương đứng.
  • Tổ hợp tải trọng và kiểm tra chuyển vị: Thiết lập các trường hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp bao. Kiểm tra điều kiện chuyển vị đỉnh công trình và chuyển vị lệch tầng đảm bảo trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
  • Tính toán cốt thép cấu kiện:
    • Dầm: Tính toán cốt thép dọc chịu uốn, cốt đai chịu cắt và bố trí thép gia cường.
    • Cột: Tính toán cốt thép dọc chịu nén lệch tâm xiên kết hợp kiểm tra độ an toàn tiết diện bằng biểu đồ tương tác $(N - M_x - M_y)$.
    • Vách cứng: Phân chia vùng biên chịu lực của vách lõi thang máy để tính toán cốt thép dọc và cốt đai gia cường theo quy chuẩn.

CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ NỀN MÓNG

Đánh giá điều kiện địa chất công trình từ hồ sơ khoan khảo sát và lựa chọn giải pháp móng sâu:

  • Sức chịu tải cọc khoan nhồi: Tính toán sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (ma sát thành bên $f_s$ và sức kháng mũi $q_p$), sức chịu tải theo số búa SPT và sức chịu tải theo vật liệu bê tông cốt thép để chọn ra sức chịu tải thiết kế cho phép của cọc.
  • Thiết kế các đài móng điển hình:
    • Móng M1, M2, M3: Xác định tải trọng chân cột, chọn chiều sâu chôn đài, tính toán số lượng cọc, bố trí mặt bằng cọc, kiểm tra áp lực lên đỉnh cọc ($P_{\max} \le 1,2 R_{tc}$, $P_{tb} \le R_{tc}$), kiểm tra điều kiện ổn định khối móng quy ước theo trạng thái giới hạn II, tính toán độ lún đài cọc, kiểm tra chiều cao đài chống đâm thủng và tính thép đài.
    • Móng M4 (Cụm vách lõi thang máy kết hợp cột): Xác định nội lực tổng hợp lớn dưới chân vách, bố trí cụm cọc khoan nhồi, kiểm tra tháp xuyên thủng đài móng, mô hình đài trên phần mềm SAFE để xuất nội lực uốn theo hai phương và tính toán cốt thép đài móng.

CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO: PHƯƠNG ÁN DẦM CHUYỂN

Chuyên đề giải quyết bài toán thay đổi sơ đồ kết cấu từ hệ lưới cột dày của khối căn hộ bên trên sang không gian thông thoáng nhịp lớn của khối thương mại bên dưới:

  • Phân loại và khai báo các phần tử: Cấu kiện truyền tải bên trên (TPC), cấu kiện nhận tải (Dầm chuyển - Transfer Beam) và các cột đỡ chịu lực bên dưới.
  • Phân tích phi tuyến công trình dưới tác động của tĩnh tải, hoạt tải và phổ phản ứng động đất theo phương đứng.
  • Trích xuất biểu đồ bao mô men uốn lớn nhất, lực cắt lớn nhất và kiểm tra độ võng của dầm chuyển.
  • Tính toán chi tiết cốt thép chịu uốn (cốt dọc), cốt thép chịu cắt (cốt đai), cốt treo chống tách lớp bê tông tại vị trí chân cột truyền vào dầm và cốt vai bò gia cường.
  • So sánh hiệu quả kỹ thuật và kinh tế giữa phương án khung dầm - cột thông thường và phương án kết cấu dầm chuyển.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Các kết quả tính toán cụ thể:

  • Đã xác lập đầy đủ hồ sơ thiết kế gồm 01 tập thuyết minh tính toán, 01 tập phụ lục số liệu và 24 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (trong đó có 4 bản vẽ kiến trúc, 14 bản vẽ kết cấu khung sàn, 3 bản vẽ móng cọc, 2 bản vẽ chuyên đề nâng cao và 1 bản vẽ danh mục).
  • Về phương án sàn: Xác định phương án sàn dầm ($h_s = 150\text{ mm}$) đáp ứng tốt điều kiện độ võng ($f_{\max} = 1,5\text{ cm} < 2,5\text{ cm}$) và khả năng chống nứt; đồng thời lập bảng so sánh với phương án sàn phẳng ($h_s = 280\text{ mm}$, $h_{drop} = 500\text{ mm}$).
  • Về phân tích động lực học: Trích xuất chính xác 20 mode dao động không gian, xác định rõ mode 1 (phương X) và mode 2 (phương Y) khống chế tải trọng gió động; hoàn thành tính toán động đất theo phổ phản ứng đàn hồi.
  • Về nền móng và dầm chuyển: Hoàn thành thiết kế 4 loại đài móng cọc khoan nhồi (M1 đến M4) kiểm tra đầy đủ các điều kiện cường độ, xuyên thủng và lún; thiết kế hoàn chỉnh hệ dầm chuyển chịu lực phức tạp bằng mô hình phi tuyến.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đề xuất áp dụng hệ thống bảng tính Excel kết hợp mã VBA tự lập để chuẩn hóa quy trình kiểm tra nứt và tính thép cột chịu nén lệch tâm xiên theo biểu đồ tương tác.
  • Kiến nghị sử dụng giải pháp dầm chuyển tại tầng chuyển tiếp công năng nhằm giải phóng không gian cột, tối ưu hóa diện tích kinh doanh cho khu trung tâm thương mại tầng dưới.

Đóng góp về mặt học thuật và thực hành:

  • Xây dựng quy trình khép kín từ mô hình hóa kiến trúc, phân tích kết cấu 3D đến thiết kế chi tiết nền móng và cấu kiện đặc biệt (dầm chuyển) bám sát các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam (TCVN 5574:2012, TCVN 9386:2012, TCVN 10304:2014).

Hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng

  • Hạn chế: Số liệu địa chất và mô hình kiến trúc ban đầu dựa trên hồ sơ công trình tham khảo đã qua chỉnh sửa; các tính toán địa kỹ thuật chưa đi sâu vào tương tác động lực học phức tạp giữa đất nền, cọc và kết cấu phần thân (Soil-Structure Interaction) khi chịu tải trọng động đất lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bài toán phân tích phi tuyến hình học và phi tuyến vật liệu ở mức độ chi tiết hơn cho dầm chuyển; khảo sát giải pháp ứng suất trước cho sàn phẳng nhịp lớn nhằm giảm chiều dày sàn và trọng lượng bản thân công trình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực hành kỹ thuật phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tham khảo quy trình thực hiện đồ án tốt nghiệp nhà cao tầng bê tông cốt thép.
  • Các kỹ sư thiết kế kết cấu tham khảo phương pháp mô hình hóa tải trọng gió động (20 mode dao động), tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012, phương pháp kiểm tra nứt - võng sàn bằng SAFE v12 kết hợp VBA, và quy trình tính toán móng cụm vách lõi thang máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô hình học và cấp công trình của Trung tâm Thương mại An Bình được quy định như thế nào?
Công trình gồm 1 tầng hầm và 18 tầng nổi (tổng chiều cao $69,500\text{ m}$, đỉnh mái $+69.000\text{ m}$), diện tích khu đất $2.208\text{ m}^2$ ($46\text{ m} \times 48\text{ m}$). Đây là công trình dân dụng cấp II theo Phụ lục G - TCXD 375:2006.

2. Hai phương án sàn tầng điển hình được lựa chọn kích thước tiết diện sơ bộ ra sao?
Phương án sàn dầm sử dụng chiều dày bản sàn $h_s = 150\text{ mm}$, dầm chính $300 \times 700\text{ mm}$, dầm phụ $250 \times 500\text{ mm}$. Phương án sàn phẳng (tính theo ACI 318M-11) sử dụng bản sàn dày $h_s = 280\text{ mm}$, kết hợp mũ cột (drop panel) dày $500\text{ mm}$ với bề rộng $4.000\text{ mm}$.

3. Tác giả sử dụng các phần mềm nào để phục vụ việc mô hình hóa và phân tích kết cấu?
Phần mềm ETABS dùng để mô hình hóa toàn bộ kết cấu không gian công trình và tính toán cầu thang bộ; phần mềm SAFE (phiên bản v12) dùng để tính toán sàn tầng điển hình và đài móng; phần mềm Microsoft Excel kết hợp lập trình VBA dùng để xử lý nội lực, tính thép, kiểm tra nứt và tính lún.

4. Cấp độ bền của bê tông và các nhóm cốt thép được phân bổ như thế nào trong công trình?
Bê tông B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$) dùng cho hệ khung, dầm, cột, vách, dầm chuyển và móng; bê tông B25 dùng cho sàn và cầu thang bộ; bê tông B20 ($R_b = 14,5\text{ MPa}$). Cốt thép gồm nhóm AI ($R_s = 225\text{ MPa}$ cho $\varnothing \le 10\text{ mm}$), AII ($R_s = 280\text{ MPa}$) và AIII ($R_s = 365\text{ MPa}$ cho $\varnothing > 10\text{ mm}$).

5. Nội dung chuyên đề nâng cao của đồ án giải quyết bài toán kết cấu nào?
Chuyên đề tập trung phân tích và thiết kế kết cấu dầm chuyển (Transfer Beam) đỡ hệ vách/cột bên trên để chuyển tải trọng xuống cột tầng dưới, bao gồm phân tích phi tuyến dưới tải trọng đứng và động đất, tính toán cốt thép dọc, cốt đai, cốt treo và cốt vai bò.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Trung tâm Thương mại An Bình" của sinh viên Trương Nguyễn Trường An là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho tòa nhà phức hợp 19 tầng bê tông cốt thép. Tác giả đã vận dụng phương pháp giải tích và mô hình hóa số (ETABS, SAFE, VBA) để tính toán hệ kết cấu khung - vách chịu tải trọng tĩnh và động (gió động, động đất), thiết kế hệ móng cọc khoan nhồi và đi sâu nghiên cứu chuyên đề dầm chuyển. Toàn bộ nội dung thuyết minh và 24 bản vẽ A1 đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.