Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Tại Khu Nhà Phía Tây Sài Gòn

Thiết kế trạm xử lý nước sinh hoạt khu nhà phía Tây Sài Gòn với công suất 1440 m³/ngày đêm, đảm bảo chất lượng nước an toàn và hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.2. MỤC TIÊU THỰC HIỆN

1.3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI THỰC HIỆN

1.4. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1.6. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KHU NHÀ PHÍA TÂY SÀI GÒN

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG KHU NHÀ PHÍA TÂY SÀI GÒN

2.2. Quy mô khu nhà

2.3. Vị trí khu nhà

2.4. Hiện trạng khu nhà

2.5. Cơ cấu phân khu chức năng

2.6. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU

2.6.1. Thời tiết khí hậu

2.6.2. Địa hình địa chất

2.7. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC

2.8. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC

2.9. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ

2.10. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC

2.10.1. Biện pháp xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên

2.10.2. Biện pháp xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo

2.11. GIỚI THIỆU MỘT VÀI CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

4. CHƯƠNG 4: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

4.1. KHU NHÀ PHÍA TÂY SÀI GÒN

4.2. ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI KHU NHÀ PHÍA TÂY SÀI GÒN

4.2.1. Tính toán lưu lượng nước thải

4.2.2. Cơ sở thiết kế

4.2.3. Khả năng gây ô nhiễm môi trường

4.2.4. Nguồn tiếp nhận nước thải và điều kiện xả thải

4.3. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU NHÀ PHÍA TÂY SÀI GÒN

4.3.1. Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý

4.3.2. Sơ đồ khối dây chuyền xử lý nước thải khu nhà phía Tây Sài Gòn

4.4. THUYẾT MINH SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU NHÀ PHÍA TÂY SÀI GÒN

4.5. ƯU ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU NHÀ PHÍA TÂY SÀI GÒN

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

5.1. HỐ THU GOM

5.1.1. Thể tích ngăn tiếp nhận

5.1.2. Tính toán bơm nước thải

5.1.3. Thể tích bể điều hòa

5.1.4. Hệ thống sục khí

5.1.5. Tính toán máy thổi khí

5.1.6. Thông số tính toán

5.1.7. Tính toán bể Anoxic

5.1.8. Xác định hiệu quả xử lý

5.1.9. Kích thước bể Aerotank

5.1.10. Tính toán lưu lượng bùn thải mỗi ngày

5.1.11. Lượng bùn tuần hoàn

5.1.12. Kiểm tra chỉ tiêu làm việc của bể Aerotank

5.1.13. Tính lượng ôxy cần thiết

5.1.14. Lượng không khí cần thiết

5.1.15. Tính toán máy thổi khí

5.1.16. Bố trí hệ thống sục khí

5.1.17. Tính bơm tuần hoàn nước từ cuối bể Aerotank về đầu bể anoxic

5.1.18. Đường kính ống dẫn nước thải

5.1.19. Ống phân phối trung tâm

5.1.20. Vùng chứa cặn

5.1.21. Kích thước bể lắng

5.1.22. Tính máng thu nước và máng răng cưa

5.2. BỂ KHỬ TRÙNG

5.3. BỂ NÉN BÙN

6. CHƯƠNG 6: KHÁI TOÁN KINH TẾ

6.1. CHI PHÍ XÂY DỰNG

6.2. CHI PHÍ THIẾT BỊ

6.3. CHI PHÍ KHÁC

6.4. CHI PHÍ VẬN HÀNH

6.4.1. Chi phí điện năng

6.4.2. Chi phí nhân công

6.4.3. Chi phí hóa chất

6.4.4. Chi phí bảo trì, bảo dưỡng

6.5. CHI PHÍ XỬ LÝ 1M3 NƯỚC THẢI

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt

Trạm xử lý nước thải sinh hoạt có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Với công suất 1440 m³/ngày đêm, trạm này sẽ đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải cho khu nhà phía Tây Sài Gòn. Việc thiết kế trạm cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về môi trường hiện hành.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Trạm Xử Lý Nước Thải

Trạm xử lý nước thải giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và cải thiện chất lượng sống cho cư dân. Việc xử lý nước thải sinh hoạt là cần thiết để ngăn chặn ô nhiễm nguồn nước sông và kênh rạch.

1.2. Các Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Cần Tuân Thủ

Thiết kế trạm cần tuân thủ các tiêu chuẩn như QCVN 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt. Các tiêu chuẩn này đảm bảo rằng nước thải sau xử lý đạt yêu cầu trước khi xả ra môi trường.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Nước Thải Tại Khu Nhà Phía Tây Sài Gòn

Khu nhà phía Tây Sài Gòn đang đối mặt với nhiều thách thức về ô nhiễm nước thải. Nước thải sinh hoạt không được xử lý đúng cách có thể gây ra ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường xung quanh.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm

Nguyên nhân chính gây ô nhiễm là do sự gia tăng dân số và hoạt động kinh tế, dẫn đến lượng nước thải sinh hoạt tăng cao mà không có hệ thống xử lý hiệu quả.

2.2. Hệ Lụy Của Ô Nhiễm Nước Thải

Ô nhiễm nước thải không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng mà còn làm suy giảm chất lượng nguồn nước, gây hại cho hệ sinh thái và môi trường sống.

III. Phương Pháp Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Hiệu Quả

Để thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt đạt hiệu quả cao, cần áp dụng các phương pháp công nghệ tiên tiến và phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực.

3.1. Công Nghệ Xử Lý Sinh Học

Công nghệ xử lý sinh học là phương pháp phổ biến, sử dụng vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ trong nước thải. Phương pháp này hiệu quả và thân thiện với môi trường.

3.2. Công Nghệ Xử Lý Hóa Học

Xử lý hóa học giúp loại bỏ các chất ô nhiễm độc hại bằng cách sử dụng hóa chất. Phương pháp này thường được áp dụng trong các trường hợp nước thải có nồng độ ô nhiễm cao.

3.3. Kết Hợp Nhiều Phương Pháp

Kết hợp nhiều phương pháp xử lý sẽ tối ưu hóa hiệu quả xử lý nước thải, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Trạm Xử Lý Nước Thải

Trạm xử lý nước thải sinh hoạt không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước mà còn mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng và môi trường.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Nguồn Nước

Nước thải sau khi được xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn, góp phần cải thiện chất lượng nguồn nước sông và kênh rạch, bảo vệ hệ sinh thái.

4.2. Tăng Cường Ý Thức Cộng Đồng

Việc xây dựng trạm xử lý nước thải sẽ nâng cao ý thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường, khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ nguồn nước.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải

Thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại khu nhà phía Tây Sài Gòn là một bước đi quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến công nghệ để nâng cao hiệu quả xử lý.

5.1. Tương Lai Của Trạm Xử Lý Nước Thải

Trạm xử lý nước thải sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững của khu vực, góp phần vào việc bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống cho cư dân.

5.2. Khuyến Nghị Đầu Tư Vào Công Nghệ Mới

Đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải mới và hiệu quả sẽ giúp nâng cao khả năng xử lý, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước tốt hơn.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. GIỚI THIỆU CHUNG Đối với nƣớc ta, từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, muốn tiến lên công nghiệp hóa, nhất thiết phải trải qua giai đoạn Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa (CNH- HĐH). CNH - HĐH giúp phát triển lực lƣợng sản xuất, làm thay đổi căn bản công nghệ sản xuất, tăng năng suất lao động. Từ đó, sẽ tạo nên sức bật cho nền kinh tế, tạo đà để giúp cho kinh tế nƣớc nhà có thể bắt kịp với các nền kinh tế tiên tiến trong khu vực và thế giới.

Vùng Đông Nam Bộ (TP.HCM và các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dƣơng, Bình Phƣớc, Tây Ninh) là vùng kinh tế phát triển năng động, có tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao, bền vững, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, là đầu tàu phát triển kinh tế của cả nƣớc; là địa bàn có vai trò cầu nối với các khu vực đồng bằng sông Cửu Long và khu vực Tây nguyên; đi đầu trong chủ động hội nhập, mở rộng giao thƣơng, hợp tác kinh tế có hiệu quả với các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á và thế giới. Vùng Đông Nam Bộ mà hạt nhân là TP.HCM là trung tâm dịch vụ tầm cỡ khu vực Đông Nam Á về tài chính, thƣơng mại, du lịch, giao lƣu quốc tế; là trung tâm giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lƣợng cao; đồng thời là trung tâm chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ hàng đầu của cả nƣớc. Tuy nhiên, đi cùng với sự phát triển và ngày càng đổi mới của ngành công nghiệp đã dẫn đến việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách mạnh mẽ làm cho chúng ngày càng trở nên cạn kiệt. Các chất thải từ ngành công nghiệp sinh ra ngày càng nhiều.

Làm cho môi trƣờng thiên nhiên bị tác động mạnh, mất đi khả năng tự làm sạch. Phần lớn các trang thiết bị của ngành sản xuất nƣớc ta chƣa đƣợc đầu tƣ và hiện đại hóa hoàn toàn. Quy trình công nghệ chƣa triệt để. Vì thế, môi trƣờng ngày càng ô nhiễm trầm trọng hơn, gây ảnh hƣởng đến sức khỏe và đời sống cộng đồng.

Do đó, vấn đề đƣợc đặt ra là làm thế nào để giảm bớt nồng độ ô nhiễm đến mức cho phép trƣớc khi thải ra nguồn tiếp nhận. Từ những nguyên nhân trên, thì việc xử lý chất thải nói chung và nƣớc thải nói riêng là một việc làm hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay. MỤC TIÊU THỰC HIỆN - Tìm hiểu phƣơng án quy hoạch và hệ thống quản lý của "Khu nhà phía Tây Sài Gòn". - Tìm hiểu những phƣơng án bảo vệ môi trƣờng.

1 - Tìm hiểu thành phần và tính chất nƣớc thải đặc trƣng của "Khu nhà phía Tây Sài Gòn". - Đề xuất công nghệ xử lý phù hợp và thiết kế trạm xử lý nƣớc thải tại "Khu nhà ở Tây Sài Gòn". - Công trình xây dựng đơn giản để nhân viên tại khu nhà có thể vận hành đƣợc. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI THỰC HIỆN 1.

Đối tƣợng thực hiện Trạm xử lý nƣớc thải sinh hoạt tập trung của " Khu nhà ở Tây Sài Gòn". Phạm vi thực hiện Phần diện tích đƣợc quy hoạch hệ thống xử lý nƣớc thải (HTXLNT) tập trung tại khu đất Tây Sài Gòn. Trạm xử lý chỉ xử lý nƣớc thải sinh hoạt do mạng lƣới thoát nƣớc đƣa vào, còn nƣớc mƣa đƣợc thoát trực tiếp ra kênh B mà không qua trạm xử lý nƣớc thải. NỘI DUNG THỰC HIỆN - Tìm hiểu, thu thập thông tin: o Thông tin chung về "Khu nhà ở Tây Sài Gòn".

o Tìm hiểu các số liệu, thông tin về lƣu lƣợng và chất lƣợng nƣớc thải đầu vào, đầu ra của "Khu nhà phía Tây Sài Gòn". o Nguồn tiếp nhận nƣớc thải sau xử lý. - Quy trình công nghệ XLNT: o Đề xuất quy trình công nghệ trạm xử lý nƣớc thải sinh hoạt tập trung. o Đánh giá và lựa chọn công nghệ xử lý nƣớc thải phù hợp.

o Thuyết minh công nghệ xử lý nƣớc thải đã đƣợc chọn lựa. - Thiết kế dây chuyền công nghệ XLNT: o Tính toán và thiết kế toàn bộ các công trình đơn vị xử lý. - Tính toán chi phí đầu tƣ cơ bản ban đầu, chi phí vận hành. - Nêu các bƣớc khắc phục sự cố và bảo trì trong quá trình vận hành các công trình và thiết bị.

PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN - Phư n ph p t n h p th n t n Thu thập số liệu, tài liệu khu nhà phía Tây Sài Gòn, tìm hiểu thành phần, tính chất nƣớc thải… 2 - Phư n ph p khảo sát thực tế: Đến địa điểm thực tế để khảo sát, ghi nhận lại những điểm đặc biệt cần chú ý. Đây là cơ sở quan trọng và cần thiết cho việc hợp khối các công trình đơn vị của trạm cũng nhƣ thiết kế đƣờng ống xả thải ra nguồn tiếp nhận sau khi đã xử lý đạt chuẩn. - Phư n ph p chuyên a: Tham khảo ý kiến giảng viên hƣớng dẫn, các anh chị tại công ty và các anh chị có kinh nghiệm trong lĩnh vực này. - Phư n ph p ph n t ch nh Dựa vào các kiến thức đã học và quá trình thực tập, liên hệ thực tế tại HTXLNT phân tích các ƣu nhƣợc điểm của các công trình, công tác quản lý, vận hành… 1.

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN - Tổng thời gian thực hiện 25/9/2012 - 25/12/2012 - Tiến độ dự kiến thực hiện nhƣ sau: 3 Tháng 9 Tháng 10 ( 1-30/10) Tháng 11 (1-30/11) Tháng 12 ( 1 -25/12) Công việc Tuần Tuần Tuần Tuần Tuần Tuần Tuần Tuần Tuần Tuần Tuần Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1. Thu thập thông tin “Khu nhà Tây Sài Gòn”. Viết đề cƣơng luận văn. Ôn tập những kiến thức đã học và tìm hiểu thêm những kiến thức chuyên nghành.

Hoàn thành chƣơng 1. Hoàn thành chƣơng 2. Hoàn tất chƣơng 3: Nghiên cứu các 4 phƣơng pháp xử lý nƣớc thải. Tìm hiểu công nghệ xử lý nƣớc thải.

Đƣa ra các dây chuyền xử lý của các công trình xử lý nƣớc thải sinh hoạt tƣơng tự. Hoàn thành chƣơng 4: Chọn dây chuyền công nghệ xử lý dựa trên những chƣơng trên. Hoàn thành chƣơng 5.  Thiết kế, tính toán các hạng mục công trình đơn vị.

 Vẽ Cad tất cả các công trình đơn vị. Hoàn thành chƣơng 6 và 7.  Tính toán chi phí xây dựng đầu tƣ.  Tính toán chi phí vận hành.

 Viết kết luận và kiến nghị. Hoàn chỉnh luận văn. 6 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN KHU NHÀ PHÍA TÂY SÀI GÒN 2. GIỚI THIỆU CHUNG KHU NHÀ PHÍA TÂY SÀI GÒN 2.

Quy mô khu nhà Khu đất dự kiến lập quy hoạch có quy mô diện tích khoảng 18,72 ha (đƣợc xác theo bản đồ đo đạc hiện trạng vị trí do Công ty TNHH Đo đạc - Thiết kế - Xây dựng - Dịch vụ bất động sản Hoàng Long lập ngày 20/5/2011). Do công ty Cổ phần Thuận Thảo Nam Sài Gòn làm chủ đầu tƣ. Vị trí khu nhà Khu nhà ở Tây Sài Gòn thuộc tờ bản đồ số 4, 5, 42, 43, 45, tờ bản đồ 06, Bộ địa chính thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh.

- Phía Đông giáp : Kênh B. - Phía Tây giáp : Kênh A. - Phía Nam giáp : Tuyến điện 220KV và lộ giới đƣờng cao tốc Sài Gòn -Trung Lƣơng (120m). - Phía Bắc giáp : Đƣờng Nguyễn Hữu Trí (lộ giới quy định 30m).

- Diện tích quy hoạch toàn khu 187. Sơ đồ vị trí khu đất. (Nguồn: Công ty c phần thuận thảo Nam Sài Gòn, 2012. Thuyết minh quy hoạch chi tiết xây dựng dự án khu nhà ở phía Tây Sài Gòn).

Vị trí khu đất. Khu đất nằm trên đường Nguyễn Hữu trí (lộ giới 30 m). Hiện trạng khu nhà Hiện trạng : Đất trồng cây lâu năm, canh tác chủ yếu là các cây ngắn ngày (hoa màu, vƣờn tạp). Thống kê hiện trạng sử dụng đất.

SỬ D STT Loại đất Diện tích Tỷ lệ 2 (m ) (%) A. Diện tích khu đất hiện hữu: 187.284,45 1 Lộ giới đƣờng Nguyễn Hữu Trí (lộ giới 30m) 2.529,63 11,00% 2 Lộ giới đƣờng cao tốc Sài Gòn - Trung Lƣơng 2.157,09 9,38% (120m) 3 Diện tích kênh B mở rộng 7.289,35 31,70% 4 Đất cây xanh ven kênh mở rộng 795,43 3,46% 5 Hành lang bảo vệ kênh A 1.577,70 6,86% 6 Hành lang bảo vệ kênh B 6.579,43 28,61% 7 Hành lang bảo vệ đƣờng dây điện áp 220KV 1. Diện tích khu đất quy hoạch 164.289,64 1 Đất công trình công cộng (trƣờng học) 305,96 0,19% 2 Đất trồng cây ăn quả 31.390,37 19,11% 3 Đất trồng cây hàng năm 43.453,48 26,45% 4 Đất trồng cây lâu năm 47.525,33 28,93% 5 Đất hoa màu 3.597,59 3,41% 7 Rạch bà Nghề 7.042,48 4,29% 8 Đƣờng giao thông hiện hữu 2.129,95 1,30% 9 Công trình kiến trúc 8.597,57 0,97% Đền (1 cái) 469,42 0,29% Lƣới điện cao áp 15.216,30 9,26% 10 Lƣới điện 220 KV 12.441,51 7,57% Lƣới điện 110 KV 2.774,79 1,69% 11 Đất khác 499,86 0,30% (Nguồn: Công ty c phần thuận thảo Nam Sài Gòn, 2012. Thuyết minh quy hoạch chi tiết xây dựng dự án khu nhà ở phía Tây Sài Gòn).

Đất nông nghiệp Đất nông nghiệp chiếm 77%, trong đó khoảng 24,3% đất vƣờn, 25,6% đất trồng cây hàng năm, 25,4% là đất trồng cây lâu năm, 2,2% là đất hoa màu (khoai mì, sắn, rau…) một số khu vực các cây ăn trái. Hiệu quả năng suất canh tác rất thấp do điều kiện thổ nhƣỡng khu đất không phù hợp. Tuy nhiên, hiện nay phần lớn diện tích đất canh tác trƣớc đây gần nhƣ bỏ hoang không khai thác do nằm tại trung tâm thị trấn Tân Túc. Đất thổ cư, nhà ở Diện tích đất thổ cƣ và 67 căn nhà ở chiếm khoảng 4,44%, đây hầu hết là các nhà cấp 4 ( tƣờng gạch, mái tole).

Ngoài ra, trong khu vực còn có một số khu vực là đất mồ mả. Nhìn chung, mật độ nhà ở và dân cƣ sinh sống trong vùng quy hoạch rất thấp, đây là một trong các điều kiện khá thuận lợi để triển khai dự án và cải thiện điều kiện sống của ngƣời dân. Đất khác Diện tích đất ao hồ, rạch, lƣới điện cao áp, đƣờng giao thông hiện hữu chiếmkhoảng 18%, sau khi hình thành khu nhà sẽ tận dụng quỹ đất làm tăng thêm mỹ quan cho toàn khu và các khu lân cận. Cơ cấu phân khu chức năng a.

Phương hướng quy hoạch Về cơ bản Khu Nhà Ở Tây Sài Gòn định hình thành khu chức năng bao gồm khu nhà ở, công trình công cộng – dịch vụ thƣơng mại, công viên cây xanh, hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ