ĐẶT VẤN ĐỀ Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa… chính vì thế những nhu cầu của người dân ngày càng phát triển theo, ngoài những nhu cầu hàng ngày như ăn, mặc, ở…,những vấn đề về vui chơi, giải trí, cũng được người dân quan tâm hơn nhiều trước. Chính vì nắm bắt đươc thị yếu quan trọng đó, cho nên các nhà đầu tư đã cho xây dựng rầm rộ các khu du lịch trên khắp cả nước để đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng … của người dân, trong và ngoài nước. Trước tình hình phát triển thuận lợi đó, lãnh đạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã mạnh dạn cho đầu tư các khu du lịch nhằm đáp ứng lượng khách đông đảo trong nước và nước ngoài. Từ lâu, Xuyên Mộc là một trong các huyện thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khá nổi tiếng với nhiều điểm du lịch như : suối nước khoáng Bình Châu, bãi tắm Hồ Cốc, Bến Cát Hồ Tràm, rừng Cấm quốc gia….
Trong đó, Khu Du lịch Nghỉ dưỡng Minh Tú có vị trí địa hình khá phong phú và đa dạng như: có bờ biển kết hợp với đồi cát thoải, ao hồ….rất thuận lợi cho việc phát triển du lịch và nghỉ dưỡng. Với diện tích 17,6788 ha, dự án là một khu vực còn tương đối hoang sơ, dân cư thưa thớt. Với một địa hình địa mạo đặc trưng, nên đòi hỏi việc thiết kế quy hoạch phải có những ý tưởng mới để tận dụng được hết hiện trạng tự nhiên của khu vực (các vùng đất trũng, đồi cát thoải, hệ thống ao hồ). Khu du lịch ngoài dịch vụ cho thuê phòng nghỉ dưỡng còn có các dịch vụ khác như nhà hàng, spa, phòng Disco Bar, phòng karaoke…,để phục vụ khách hàng nên nhưng cũng vì thế mà vấn đề môi trường được phát sinh như rác thải, nước thải, không khí, tiếng ồn.
Trong đó vấn đề về nuớc thải là một trong những vấn đề quan trọng của khu du lịch, nước thải tại đây thường chứa các thành phần chính là các hàm lượng BOD 5 , SS, Coliform trong nước thải sinh hoạt. Để đảm bảo cho vấn đề vệ sinh môi trường thì việc thiết kế trạm xử lý nước thải cho khu du lịch này là vấn đề vô cùng cấp bách và cần thiết. Với đề tài: “Thiết kế trạm xử lý nước thải khu du lịch Minh Tú công suất 200m3/ ngày. Tôi đã góp một phần vào việc bảo vệ môi trường tại khu du lịch cũng như bảo vệ môi trường tại khu vực huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG ĐỀ TÀI. Mục tiêu Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhằm đảm bảo nước thải ra đạt tiêu chuẩn TCVN (6772 – 2000) loại I. Nội dung chính - Giới thiệu sơ lược về khu du lịch Minh Tú , huyện Xuyên Mộc , Tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu - Dựa vào thành phần, tính chất và lưu lượng nước thải sinh hoạt và tiêu chuẩn xả ra nguồn tiếp nhận từ đó đề ra phương án xử lý nước thải. - Tính toán kỹ thuật các công trình đơn vị xử lý nước thải sinh hoạt.
- Thiết kế bản vẽ chi tiết các công trình đơn vị. - Khái toán kinh phí xây dựng và thiết bị. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI Nước thải tại các khu nhà hàng, ăn uống, vui chơi, vệ sinh của khu du ịch l thường chứa 1 lượng lớn các hàm lượng BOD, COD, vi sinh, coliform. Nếu không xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường xung quanh,vấn đề nước thải tại đây rất được quan tâm.
Với trình độ khoa học tiên tiến như hiện nay thì vấn đề xử lý nước thải để đạt đến tiêu chuẩn loại A là hoàn toàn có thể. Vấn đề ở chỗ là thiết kế hệ thống xử lý nước thải như thế nào để tiết kiệm nhất cho nhà đầu tư mà kiến trúc khu du lịch lại có tính thẩm mỹ cao và môi trường bảo đảm trong sạch. Vì thế ý nghĩa thực tiễn của luận văn là thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu du lịch Minh Tú đạt tiêu chuẩn loại I (TCVN 6772 – 2000) trước khi xả ra hồ tự nhiên của tỉnh và hợp lý về mặt kinh tế. 4 CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KHU DU LỊCH MINH TÚ, HUYỆN XUYÊN MỘC, TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU 2.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 2. Điều kiện về địa lý, địa chất 2. Điều kiện địa lý Khu Du lịch Nghỉ dưỡng Minh Tú nằm trong cụm khu du lịch Bình Châu – Hồ Cốc thuộc xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, là một huyện ven biển của tỉnh BR-VT. Tỉnh BR-VT nằm ở miền Đông Nam Bộ, tiếp giáp tỉnh Đồng Nai ở phía Bắc, với thành phố Hồ Chí Minh ở phía Tây, với tỉnh Bình Thuận ở phía Đông, còn phía Nam giáp Biển Đông.
Vị trí này rất đặc biệt, đây chính là cửa ngõ hướng ra biển Đông của các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ. Đồng thời vị trí địa lý cho phép tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hội tụ nhiều tiềm năng để phát triển các ngành kinh tế biển như: khai thác dầu khí trên biển, khai thác cảng biển và vận tải biển, khai thác và chế biến hải sản, phát triển du lịch nghỉ dưỡng và tắm biển. Ở vị trí này, Bà Rịa - Vũng Tàu có điều kiện phát triển tất cả các tuyến giao thông đường bộ, đường không, đường thủy, đường sắt và là một địa điểm trung chuyển đi các nơi trong nước và thế giới. Đặc điểm địa hình Đặc điểm địa hình khu đất Dự án là vùng đồng bằng ven biển bao gồm nhiều đồi, núi thấp nằm xen kẽ trong dải đồng bằng nhỏ hẹp cùng với các dải cát chạy vòng theo bờ biển.
Có thể nói địa hình huyện Xuyên Mộc rất đa dạng như địa hình núi, địa hình đồi, kiểu địa hình đồng bằng, kiểu địa hình ven biển… Nhờ sự đa dạng đó, cho phép ngành du lịch của huyện nói riêng và của tỉnh nói chung có thể phát triển nhiều loại hình du lịch rất hữu hiệu. Đặc điểm địa chất Theo tài liệu của Phân viện Quy hoạch thiết kế Nông nghiệp đánh giá đất của huyện Xuyên Mộc và khu vực lân cận gồm những nhóm đất: đất cát, đất phù sa, đất xám, đất đen. 5 – Đất cát: cát ở đây khá xốp, dễ thoát nước, thuận lợi cho làm đất và thích nghi với nhiều loại cây trồng. Tuy nhiên, tỷ lệ quá cao mùn, đạm và các chất dinh dưỡng thấp, khả năng giữ nước kém.
– Đất phù sa: đất phù sa có thành phần cơ giới rất thay đổi, nhưng nhìn chung lại có sa cấu nhẹ, cát pha, thịt nhẹ đến thịt trung bình. – Đất xám: thành phần đất xám nghèo chất dinh dưỡng, khả năng giữ nước kém, một số diện tích đất xám có tầng mỏng. Tầng đất thường dày, cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hóa. – Đất đen: tầng đất thường rất mỏng lẫn nhiều đá và nhiền kết von, nhiều đá lộ đầu, có cấu trúc đoàn lạp tơi xốp.
Điều kiện về khí tượng – thuỷ văn 2. Điều kiện về khí tượng (1). Nhiệt độ không khí Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển. Ngoài ra nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình bay hơi các chất ô nhiễm hữu cơ, là yếu tố quan trọng tác động lên sứ c khỏe công nhân trong quá trình lao động.
Vì vậy trong quá trình đánh giá mức độ ô nhiễm không khí và đề xuất các phương án khống chế cần phân tích yếu tố nhiệt độ. Nhiệt độ không khí còn ảnh hưởng đến quá trình bốc hơi của các dung môi hữu cơ, các chất gây mùi hôi mà có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên và người lao động. Khi phân tích các đi ều kiện tự nhiên làm cơ sở để tính toán và dự báo quá trình ô nhiễm không khí cần phải phân tích nhiệt độ không khí. Giá trị nhiệt độ không khí trung bình cả n ăm trong toàn ỉnh t biến đổi không lớn từ 26,80C ÷ 27,20C.
Riêng khu vực huyện Xuyên Mộc có các thông số về nhiệt độ không khí như sau: – Nhiệt độ trung bình hàng năm: từ 26oC; nhiệt thấp nhất khoảng 16 oC; nhiệt độ cao nhất khoảng 36oC; – Số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 2000 -2400 giờ. Mùa khô từ 1300 – 1500 giờ, mùa mưa khoảng 900 giờ. Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏe con người. 6 Độ ẩm không khí phụ thuộc vào chế độ mưa của vùng.
Độ ẩm trung bình hàng năm tại khu vực dự án là 80 %, cao nhất vào tháng 9 hàng năm là 90%. Lượng mưa và bốc hơi Mưa có tác dụng thanh lọc các chất ô nhiễm không khí và pha loãng các chất ô nhiễm nước. Đồng thời nước mưa cũng có thể kéo theo chất ô nhiễm phát tán ra môi trường. Do đó chế độ mưa là một trong những cơ sở để tính toán thiết kế hệ thống thoát nước, vừa đảm bảo thoát nước tốt vừa hạn chế tối đa khả năng phát tán chất thải ra môi trường.
Mùa mưa của vùng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa cao nhất vào các tháng 7, tháng 10. Lượng mưa trung bình năm là 1.300 mm, cao nhất là 1. Lượng bốc hơi: bình quân năm là 39,8 mm. Cao nhất vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau.
Chế độ gió và giông bão Gió có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tán các chất ô nhiễm không khí. Tốc độ gió càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm xung quanh nguồn ô nhiễm càng lớn. Vì vậy, khi tính toán và thiết kế các hệ thống xử lý ô nhiễm cần tính trong trường hợp t ốc độ gió nguy hiểm. Khu vực dự án chịu ảnh hưởng của của hai hướng gió chủ đạo.
Mùa khô gió Đông hoặc Đông Bắc, ảnh hưởng không khí lạnh miền Bắc, lạnh về đêm và sáng tốc độ gió không lớn (1-5 m/s). Mùa khô gió Tây hoặc Tây Nam vận tốc từ 3-5 m/s. Ngoài ra khu vực còn chịu ảnh hưởng của gió chướng Đông hoặc Đông Nam, tương đối ẩm vào mùa khô (tháng 10, 3) có lúc mạnh lên đến cấp 6 – 7 (11-17 m/s).