Thiết kế trạm xử lý nước thải bệnh viện Mộc Hóa quy mô 250 giường

Chuyên khảo y tế phân tích Thiết ké trạm xử lý nước thải bệnh viện mọc hóa quy mô 250 giường, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Cấp Thoát Nước

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2009

78
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Nội dung nghiên cứu

0.5. Phương pháp luận

1. CHƯƠNG 1: CÁC THÔNG TIN CHUNG

1.1. Các thông tin chung

1.2. Tóm tắt quá trình và hiện trạng của dự án

1.3. Tổng quan về dự án

1.4. Điều kiện tự nhiên môi trường và kinh tế - xã hội

1.4.1. Điều kiện tự nhiên môi trường

1.4.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất
1.4.1.2. Điều kiện khí tượng – thủy văn

1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực dự án

1.4.2.1. Điều kiện kinh tế
1.4.2.2. Điều kiện xã hội

1.5. Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án

1.5.1. Đánh giá chất lượng nước

1.5.1.1. Chất lượng nước cấp cho sinh hoạt
1.5.1.2. Chất lượng nguồn nước thải

1.5.2. Hiện trạng môi trường không khí khu vực dự án

1.5.3. Hiện trạng môi trường đất khu vực dự án

1.6. Thống kê – đánh giá các nguồn tác động tiêu cực đối với môi trường

1.6.1. Thống kê các loại chất thải

1.6.2. Nguồn gây ô nhiễm do nước thải

1.6.3. Nguồn gây ô nhiễm môi trường do không khí

1.6.4. Nguồn gây ô nhiễm môi trường do chất thải rắn

1.7. Đánh giá tác động đến môi trường

1.7.1. Tác động đến môi trường không khí

1.7.2. Tác động đến môi trường nước

1.7.3. Tác động đến môi trường chất thải rắn

1.8. Các biện pháp bảo vệ môi trường và kế hoạch thực hiện

1.8.1. Biện pháp xử lý nước thải

1.8.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do bụi và khí thải

1.8.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học

2.1.1. Lọc qua song chắn rác hoặc lưới rác

2.1.2. Các loại bể lắng

2.1.3. Tách các tạp chất nổi

2.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý

2.2.1. Phương pháp keo tụ và đông tụ

2.2.2. Phương pháp tuyển nổi

2.2.3. Phương pháp hấp phụ

2.2.4. Phương pháp trao đổi ion

2.2.5. Phương pháp tách bằng màng

2.2.6. Phương pháp điện hóa

2.2.7. Phương pháp trích ly

2.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học

2.3.1. Phương pháp trung hòa

2.3.2. Phương pháp oxi hóa khử

2.3.3. Khử trùng nước thải

2.4. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

2.4.1. Các công trình xử lý sinh học nước thải trong điều kiện tự nhiên

2.4.1.1. Cánh đồng tưới công cộng và bãi lọc
2.4.1.2. Hồ sinh học

2.4.2. Các công trình xử lý sinh học nước thải trong điều kiện nhân tạo

2.4.2.1. Bể lọc sinh học
2.4.2.2. Bể hiếu khí có bùn hoạt tính – Bể Aerotan

3. CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN CÔNG SUẤT 160 m3/ngày

3.1. Các cơ sở chính lựa chọn phương án XLNT cho bệnh viện

3.1.1. Tính chất nước thải đầu vào

3.1.2. Yêu cầu nước thải sau xử lý

3.1.3. Lựa chọn phương án XLNT cho bệnh viện

3.1.4. Tính toán các công trình đơn vị

3.2. DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.2.1. Vốn đầu tư ban đầu

3.2.1.1. Phần xây dựng
3.2.1.2. Phần thiết bị

3.2.2. Chi phí quản lý vận hành

3.2.2.1. Chi phí nhân công
3.2.2.2. Chi phí hóa chất
3.2.2.3. Chi phí điện năng

3.2.3. Tổng chi phí đầu tư

3.3. VẬN HÀNH TRẠM XLNT BỆNH VIỆN MỘC HÓA

3.3.1. Vận hành trạm XLNT

3.3.2. Các bước chuẩn bị (các mục cần kiểm tra trước khi vận hành)

3.3.3. Các bước vận hành hệ thống

3.3.4. Trong lúc vận hành

3.3.5. Xử lý sự cố

3.3.6. Kiểm soát bảo trì

3.3.7. An toàn sử dụng hóa chất

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế trạm xử lý nước thải bệnh viện 250 giường tại Mộc Hóa

Thiết kế trạm xử lý nước thải cho bệnh viện 250 giường tại Mộc Hóa là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo môi trường sống an toàn cho cộng đồng. Nước thải y tế từ bệnh viện có thể chứa nhiều chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường. Việc thiết kế một hệ thống xử lý hiệu quả không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

1.1. Tầm quan trọng của trạm xử lý nước thải bệnh viện

Trạm xử lý nước thải bệnh viện đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Nước thải y tế nếu không được xử lý đúng cách có thể gây ô nhiễm nguồn nước và không khí. Việc thiết kế trạm xử lý nước thải hiệu quả giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

1.2. Các tiêu chuẩn thiết kế trạm xử lý nước thải

Tiêu chuẩn thiết kế trạm xử lý nước thải cần tuân thủ các quy định của Bộ Y tế và các tiêu chuẩn quốc gia về môi trường. Các yếu tố như công suất, công nghệ xử lý và chi phí đầu tư cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả và bền vững.

II. Vấn đề ô nhiễm nước thải y tế tại bệnh viện Mộc Hóa

Bệnh viện Mộc Hóa hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc xử lý nước thải y tế. Nước thải từ các khoa như cấp cứu, nội trú và ngoại trú chứa nhiều chất ô nhiễm, cần được xử lý kịp thời để tránh ô nhiễm môi trường. Việc không kiểm soát tốt nước thải có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe cộng đồng.

2.1. Nguồn gốc và thành phần nước thải bệnh viện

Nước thải bệnh viện chủ yếu phát sinh từ hoạt động khám chữa bệnh, bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải y tế. Thành phần nước thải thường chứa vi khuẩn, virus, hóa chất độc hại và các chất thải rắn, đòi hỏi phải có biện pháp xử lý đặc biệt.

2.2. Tác động của nước thải chưa xử lý đến môi trường

Nước thải chưa được xử lý có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xung quanh. Ngoài ra, ô nhiễm không khí từ các chất thải bay hơi cũng là một vấn đề cần được giải quyết.

III. Phương pháp xử lý nước thải y tế hiệu quả cho bệnh viện

Để xử lý nước thải y tế tại bệnh viện Mộc Hóa, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Các công nghệ xử lý như sinh học, hóa học và cơ học có thể được kết hợp để đạt được hiệu quả tối ưu. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm chi phí.

3.1. Công nghệ xử lý sinh học trong trạm xử lý nước thải

Công nghệ xử lý sinh học là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để xử lý nước thải y tế. Bằng cách sử dụng vi sinh vật, nước thải có thể được làm sạch một cách tự nhiên, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

3.2. Công nghệ xử lý hóa học và cơ học

Công nghệ xử lý hóa học và cơ học cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý nước thải. Các phương pháp như keo tụ, lắng và lọc có thể giúp loại bỏ các tạp chất và vi khuẩn có hại, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Mộc Hóa

Việc áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tại bệnh viện Mộc Hóa đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các nghiên cứu cho thấy, việc đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải là cần thiết và mang lại lợi ích lâu dài.

4.1. Kết quả xử lý nước thải tại bệnh viện

Kết quả xử lý nước thải tại bệnh viện Mộc Hóa cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm đã giảm đáng kể sau khi áp dụng công nghệ xử lý. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao uy tín của bệnh viện trong cộng đồng.

4.2. Các bài học kinh nghiệm từ dự án

Dự án thiết kế trạm xử lý nước thải đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp, đầu tư đúng mức và quản lý hiệu quả là những yếu tố quyết định đến thành công của dự án.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho trạm xử lý nước thải

Trạm xử lý nước thải cho bệnh viện 250 giường tại Mộc Hóa không chỉ là một giải pháp kỹ thuật mà còn là một bước tiến quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao công nghệ, cải thiện quy trình vận hành và tăng cường quản lý chất lượng nước thải.

5.1. Định hướng phát triển công nghệ xử lý nước thải

Định hướng phát triển công nghệ xử lý nước thải cần chú trọng đến việc áp dụng các công nghệ mới, thân thiện với môi trường. Việc nghiên cứu và phát triển các giải pháp sáng tạo sẽ giúp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

5.2. Tăng cường quản lý và giám sát chất lượng nước thải

Tăng cường quản lý và giám sát chất lượng nước thải là rất cần thiết để đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn. Việc này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA MỘC HÓA 1. Các thông tin chung – Địa điểm : Khu phố 8 – Thị trấn Mộc Hóa – Huyện Mộc Hóa – Tỉnh Long An – Điện thoại : 0723840820 Fax : 072 3 842 702 – Đại diện : Ông Võ Văn Thắm Chức vụ : Giám đốc Bệnh viện Mộc Hóa được thành lập theo quyết định số 974/QĐ – UB của UBND tỉnh Long An ngày 12 tháng 04 năm 1999. Với chức năng nhiệm vụ: – Tiếp nhận tất cả trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các cơ sở Y tế chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú; – Tổ chức giám định sức khỏe, khám giám định pháp y khi hội đồng giám định y khoa tỉnh hoặc cơ quan bảo vệ luật pháp trưng cầu; – Tổ chức chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng của bệnh viện; – Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và cơ sở y tế tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn kỹ năng quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu; – Nghiên cứu khoa học về Y khoa; – Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật; – Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch và tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cộng đồng; – Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế; – Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Tóm tắt quá trình và hiện trạng của dự án 1.

Vị trí Bệnh viện Đa khoa khu vực (BVĐKKV) Mộc Hóa thuộc thửa đất số 517, tờ bản đồ số 01, thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. Tổng diện tích xây dựng 17.302 m2 và tiếp giáp với công trình như sau : – Phía Bắc giáp với đường Phạm Ngọc Thạch; – Phía Tây giáp với đường 30 tháng 4; – Phía Nam giáp với khu vực núi đất; – Phía Đông tiếp giáp với đường Thiên Hộ Vương. 3 Đường Phạm Ngọc Thạch Đường Khu Khám bệnh, cấp cứu, xét Khu Đường 30 nghiệm nhà Thiên tháng 4 điều Hộ trị Vương Khu nhà giặt Khu vực núi đất Hình 1.1:Sơ đồ vị trí tổng thể của bệnh viện 1. Tổng quan về dự án  Quy mô Hiện nay bệnh viện Mộc Hóa hiện tại có quy mô 120 giường, có 117 cán bộ công nhân viên.

Bình quân biên chế hiện nay 1 người/ giường bệnh. Trong đó, trên đại học có 01 thạc sĩ; 08 bác sĩ chuyên khoa và 13 bác sĩ đa khoa; – Bác sĩ: 22 người; – Dược sĩ: 02 người; – Kỹ thuật viên: 06 người; – Nữ hộ sinh: 09 người; – Điều dưỡng: 54 người; – Khác: 24 người. Theo định hướng phát triển của bệnh viện giai đoạn 2009 – 2015 sẽ mở rộng quy mô lên 250 giường trên cơ sở bệnh viện Mộc Hoá 120 giường hiện nay nằm tại thị trấn Mộc Hoá. Nếu các trang thiết bị hiện đại đạt tỷ lệ biên chế lao động cho phép trong hoàn cảnh hiện nay là 1biên chế/giường bệnh thì tổng biên chế của BVĐKKV Mộc Hoá quy mô 250 giường sẽ là 250 người và được sắp xếp như sau: – Lâm sàng 63,3%.

– Cận lâm sàng 19,3%. – Hành chánh 17,4%. 4 Cụ thể: – Khoa khám bệnh – Khoa cấp cứu – chống độc – Khoa nội – Khoa truyền nhiễm – lao – Khoa y học cổ truyền – lão khoa – Khoa nhi – Khoa ngoại – Khoa phẫu thuật GMHS – Khoa phụ sản – Liên khoa tai mũi họng (TMH) – mắt – răng hàm mặt (RHM) – Khoa giải phẫu bệnh – Khoa hồi sức tích cực – Khoa chuẩn đoán hình ảnh – Khoa chống nhiễm khuẩn – Khoa dược – Khoa dinh dưỡng Và các phòng chức năng: – Phòng kế hoạch tổng hợp – Phòng điều dưỡng – Phòng vật tư thiết bị y tế – Phòng hành chánh quản trị – Phòng tổ chức cán bộ – Phòng tài chính kế toán  Hiện trạng hạ tầng Bệnh viện Đa Khoa Khu vực Mộc Hóa 120 giường đã được thành lập từ trước năm 1975. Sau giải phóng chuyển tên thành bệnh viện huyện Mộc Hóa.

Từ năm 1989 đến năm 1998 đã được tỉnh đầu tư phát triển xây dựng các khoa: – Khu khám đa khoa – hành chánh, hội trường; – Khu điều trị nội trú: Nội, nhi, sản, ngoại, phẫu thuật; – Khu xét nghiệm – X quang; – Khu cấp cứu, hồi sức, chống độc; – Khu dinh dưỡng, chống nhiễm khuẩn; Hiện nay BVĐKKV Mộc Hoá 120 giường tiếp nhận bình quân 500 bệnh nhân/ngày đến khám, điều trị và 100 – 130 bệnh nhân/ngày điều trị nội trú. Nếu phát triển thành BVĐKKV Mộc Hoá 250 giường thì số bệnh nhân đến khám và điều trị dự 5 kiến đạt 700 bênh nhân/ngày và bệnh nhân điều trị nội trú khoảng 200 người/ngày. Khối điều trị nội trú được phân bố cơ cấu giường bệnh như sau: Bảng 1. 1: Phân bố cơ cấu giường bệnh BVĐKKV Mộc Hoá 250 giường STT Khoa Số giường Tỷ lệ (%) 1 Cấp cứu trung tâm 20 12,4 2 Khoa hồi sức tích cực 20 12,4 3 Khoa khám bệnh 5 giường chờ 4 Khoa nội 40 16 5 Khoa ngoại tổng hợp 40 16 6 Khoa phụ sản 40 16 7 Khoa nhi 40 16 8 Khoa YHCT – lão khoa 10 6,2 9 Khoa phẫu thuật GMHS 10 6,2 10 Khoa nhiễm – lao 20 12,4 11 Liên khoa TMH – Mắt – RHM 10 6,2 Tổng cộng 250 100 [Nguồn bệnh viện Đa Khoa Khu vực Mộc Hóa năm 2008]  Hệ thống trang thiết bị khám chữa bệnh Các trang thiết bị y tế của bệnh viện được trang bị từ các năm gần đây.2: Danh mục các thiết bị y tế chính của dự án STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Năm sử dụng 1 Máy hủy kim Cái 05 2000 2 Máy DOPLES sản khoa Cái 01 2000 3 Monito sản khoa Cái 01 2000 4 Máy tạo oxy Cái 05 2000 5 Máy chiếu đèn quang tụ điện Cái 01 2000 6 Máy hút dịch chạy điện Cái 05 2006 7 Máy giúp thở nhi Cái 2000 8 Máy hút thai Cái 2000 9 Máy hấp tiệt trùng Cái 02 2000 10 Máy ép túi nhựa 2009 11 Kính hiển vi 2 mắt Cái 05 2007 12 Tủ sấy điện Cái 01 2000 13 Tủ ủ ấm Cái 01 2000 6 14 Máy quang phổ cái 01 2000 15 Máy ly tâm Cái 01 2000 16 Máy X quang Cái 03 2007 17 Máy rửa phim Cái 01 2007 18 Đèn đọc phim X - Quang 2006 19 Máy HCT Cái 02 2001 20 Máy ly tâm nước tiểu Cái 02 2007 21 Máy lắc Cái 01 2000 22 Máy phân tích nước tiểu Cái 02 2006 23 Máy huyết học 16 thông số Cái 01 2003 24 Máy in huyết học Cái 01 2003 25 Máy sinh hóa Cái 01 2000 26 Máy cất nước Cái 01 2001 27 Máy siêu âm Cái 03 2006 28 Máy điện tim 3 cần Cái 01 2000 29 Máy điện tim 1 cần Cái 01 2002 30 Máy đông máu Cái 01 1999 31 Bàn mổ Cái 04 2006 32 Đèn mổ di động Cái 04 2007 33 Đèn mổ halogen Cái 01 1996 34 Đèn nội soi khí quản Cái 01 1993 35 Kính hiển vi mổ mắt Cái 01 2000 36 Máy hút đàm nhớt Cái 01 1994 37 Máy Hematorit Cái 01 2005 38 Máy truyền dịch tự động Cái 01 2004 39 Máy thử đường huyết Cái 01 2006 40 Máy đo nồng độ oxy trong máu Cái 01 2005 [Nguồn bệnh viện Đa Khoa Khu vực Mộc Hóa năm 2008]  Hệ thống cấp điện – nước Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho bệnh viện để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của bệnh nhân, CBCNV, nước cứu hỏa, nước cho các hạng mục công trình phục vụ, nước tưới cây và sân vườn được lấy từ nguồn nước ngầm; nước ngầm sau khi được bơm từ giếng lên qua bồn chứa, sau đó được phun qua dàn mưa, qua bể chứa ngầm, sau đó theo đường ống đến các khu vực sử dụng.

 Hệ thống cấp điện Nguồn cấp: Sử dụng hệ thống điện lưới của khu vực. Điều kiện tự nhiên môi trường và kinh tế - xã hội 1. Điều kiện tự nhiên môi trường 1. Điều kiện về địa lý, địa chất Huyện Mộc Hoá nằm ở phía tây tỉnh Long An.

Huyện có ranh giới với các đơn vị hành chính như sau: phía Bắc giáp tỉnh Sray Vieng (Mỏ Vẹt) – Campuchia; phía Tây giáp huyện Vĩnh Hưng; phía Đông giáp huyệ n Thạnh Hoá; phía Nam giáp huyện Tân Thạnh. Huyện có huyện lỵ là thị trấn Mộc Hoá nằm trên Quốc lộ 62, cách thị xã Tân An 60 km về hướng tây bắc và cách cửa khẩu Bình Hiệp (Việt Nam – Campuchia) khoảng 7 km về hướng nam và 12 xã: xã Thạnh Trị, Bình Hiệp, Bình Hoà Tây, Bình HoàĐông, Bình Hoà Trung, Tuyên Thạnh, Tân Lập, Bình Long Thạnh, Bình Tân, Thạnh Hưng, Tân Thành, Bình Thạnh. Điều kiện khí tượng – thủy văn Dự án thuộc huyện Mộc Hoá, tỉnh Long An nên điều kiện khí hậu ở đây mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền Nam Việt Nam, khí hậu tương đối ôn hòa và ổn định với 2 mùa mưa, nắng rõ rệt. Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11.

Các đặc trưng đó được tổng hợp như sau: (Các số liệu về khí tượng thuỷ văn được trích dẫn từ Niên giám thống kê tỉnh Long An năm 2007).  Nhiệt độ không khí Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển. Trên cơ sở thống kê số liệu trạm Tân An cho thấy: – Nhiệt độ trung bình năm: 27,4oC. – Nhiệt độ trung bình nhiều năm biến động trong khoảng: 26,8 – 27,5oC.

– Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất khoảng 3,3oC. – Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 và tháng 2. Nhiệt độ cao nhất vào tháng 4, tháng 5.3: Nhiệt độ trung bình các tháng Nhiệt độ trung bình tháng (0C) Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Mộc 26,1 25,9 27,8 29,2 28,4 28,2 27,2 27,2 28,1 27,3 26,5 26,8 Hoá [Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Long An năm 2007]  Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí phụ thuộc vào lượng mưa các mùa trong năm. Độ ẩm cao nhất vào các tháng mùa mưa và thấp nhất vào các tháng mùa khô.

Độ ẩm trung bình các năm (2004 – 2007) tại trạm Mộc Hoá: 80,8% 8 Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ