CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA MỘC HÓA 1. Các thông tin chung – Địa điểm : Khu phố 8 – Thị trấn Mộc Hóa – Huyện Mộc Hóa – Tỉnh Long An – Điện thoại : 0723840820 Fax : 072 3 842 702 – Đại diện : Ông Võ Văn Thắm Chức vụ : Giám đốc Bệnh viện Mộc Hóa được thành lập theo quyết định số 974/QĐ – UB của UBND tỉnh Long An ngày 12 tháng 04 năm 1999. Với chức năng nhiệm vụ: – Tiếp nhận tất cả trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các cơ sở Y tế chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú; – Tổ chức giám định sức khỏe, khám giám định pháp y khi hội đồng giám định y khoa tỉnh hoặc cơ quan bảo vệ luật pháp trưng cầu; – Tổ chức chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng của bệnh viện; – Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và cơ sở y tế tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn kỹ năng quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu; – Nghiên cứu khoa học về Y khoa; – Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật; – Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch và tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cộng đồng; – Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế; – Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Tóm tắt quá trình và hiện trạng của dự án 1.
Vị trí Bệnh viện Đa khoa khu vực (BVĐKKV) Mộc Hóa thuộc thửa đất số 517, tờ bản đồ số 01, thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. Tổng diện tích xây dựng 17.302 m2 và tiếp giáp với công trình như sau : – Phía Bắc giáp với đường Phạm Ngọc Thạch; – Phía Tây giáp với đường 30 tháng 4; – Phía Nam giáp với khu vực núi đất; – Phía Đông tiếp giáp với đường Thiên Hộ Vương. 3 Đường Phạm Ngọc Thạch Đường Khu Khám bệnh, cấp cứu, xét Khu Đường 30 nghiệm nhà Thiên tháng 4 điều Hộ trị Vương Khu nhà giặt Khu vực núi đất Hình 1.1:Sơ đồ vị trí tổng thể của bệnh viện 1. Tổng quan về dự án Quy mô Hiện nay bệnh viện Mộc Hóa hiện tại có quy mô 120 giường, có 117 cán bộ công nhân viên.
Bình quân biên chế hiện nay 1 người/ giường bệnh. Trong đó, trên đại học có 01 thạc sĩ; 08 bác sĩ chuyên khoa và 13 bác sĩ đa khoa; – Bác sĩ: 22 người; – Dược sĩ: 02 người; – Kỹ thuật viên: 06 người; – Nữ hộ sinh: 09 người; – Điều dưỡng: 54 người; – Khác: 24 người. Theo định hướng phát triển của bệnh viện giai đoạn 2009 – 2015 sẽ mở rộng quy mô lên 250 giường trên cơ sở bệnh viện Mộc Hoá 120 giường hiện nay nằm tại thị trấn Mộc Hoá. Nếu các trang thiết bị hiện đại đạt tỷ lệ biên chế lao động cho phép trong hoàn cảnh hiện nay là 1biên chế/giường bệnh thì tổng biên chế của BVĐKKV Mộc Hoá quy mô 250 giường sẽ là 250 người và được sắp xếp như sau: – Lâm sàng 63,3%.
– Cận lâm sàng 19,3%. – Hành chánh 17,4%. 4 Cụ thể: – Khoa khám bệnh – Khoa cấp cứu – chống độc – Khoa nội – Khoa truyền nhiễm – lao – Khoa y học cổ truyền – lão khoa – Khoa nhi – Khoa ngoại – Khoa phẫu thuật GMHS – Khoa phụ sản – Liên khoa tai mũi họng (TMH) – mắt – răng hàm mặt (RHM) – Khoa giải phẫu bệnh – Khoa hồi sức tích cực – Khoa chuẩn đoán hình ảnh – Khoa chống nhiễm khuẩn – Khoa dược – Khoa dinh dưỡng Và các phòng chức năng: – Phòng kế hoạch tổng hợp – Phòng điều dưỡng – Phòng vật tư thiết bị y tế – Phòng hành chánh quản trị – Phòng tổ chức cán bộ – Phòng tài chính kế toán Hiện trạng hạ tầng Bệnh viện Đa Khoa Khu vực Mộc Hóa 120 giường đã được thành lập từ trước năm 1975. Sau giải phóng chuyển tên thành bệnh viện huyện Mộc Hóa.
Từ năm 1989 đến năm 1998 đã được tỉnh đầu tư phát triển xây dựng các khoa: – Khu khám đa khoa – hành chánh, hội trường; – Khu điều trị nội trú: Nội, nhi, sản, ngoại, phẫu thuật; – Khu xét nghiệm – X quang; – Khu cấp cứu, hồi sức, chống độc; – Khu dinh dưỡng, chống nhiễm khuẩn; Hiện nay BVĐKKV Mộc Hoá 120 giường tiếp nhận bình quân 500 bệnh nhân/ngày đến khám, điều trị và 100 – 130 bệnh nhân/ngày điều trị nội trú. Nếu phát triển thành BVĐKKV Mộc Hoá 250 giường thì số bệnh nhân đến khám và điều trị dự 5 kiến đạt 700 bênh nhân/ngày và bệnh nhân điều trị nội trú khoảng 200 người/ngày. Khối điều trị nội trú được phân bố cơ cấu giường bệnh như sau: Bảng 1. 1: Phân bố cơ cấu giường bệnh BVĐKKV Mộc Hoá 250 giường STT Khoa Số giường Tỷ lệ (%) 1 Cấp cứu trung tâm 20 12,4 2 Khoa hồi sức tích cực 20 12,4 3 Khoa khám bệnh 5 giường chờ 4 Khoa nội 40 16 5 Khoa ngoại tổng hợp 40 16 6 Khoa phụ sản 40 16 7 Khoa nhi 40 16 8 Khoa YHCT – lão khoa 10 6,2 9 Khoa phẫu thuật GMHS 10 6,2 10 Khoa nhiễm – lao 20 12,4 11 Liên khoa TMH – Mắt – RHM 10 6,2 Tổng cộng 250 100 [Nguồn bệnh viện Đa Khoa Khu vực Mộc Hóa năm 2008] Hệ thống trang thiết bị khám chữa bệnh Các trang thiết bị y tế của bệnh viện được trang bị từ các năm gần đây.2: Danh mục các thiết bị y tế chính của dự án STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Năm sử dụng 1 Máy hủy kim Cái 05 2000 2 Máy DOPLES sản khoa Cái 01 2000 3 Monito sản khoa Cái 01 2000 4 Máy tạo oxy Cái 05 2000 5 Máy chiếu đèn quang tụ điện Cái 01 2000 6 Máy hút dịch chạy điện Cái 05 2006 7 Máy giúp thở nhi Cái 2000 8 Máy hút thai Cái 2000 9 Máy hấp tiệt trùng Cái 02 2000 10 Máy ép túi nhựa 2009 11 Kính hiển vi 2 mắt Cái 05 2007 12 Tủ sấy điện Cái 01 2000 13 Tủ ủ ấm Cái 01 2000 6 14 Máy quang phổ cái 01 2000 15 Máy ly tâm Cái 01 2000 16 Máy X quang Cái 03 2007 17 Máy rửa phim Cái 01 2007 18 Đèn đọc phim X - Quang 2006 19 Máy HCT Cái 02 2001 20 Máy ly tâm nước tiểu Cái 02 2007 21 Máy lắc Cái 01 2000 22 Máy phân tích nước tiểu Cái 02 2006 23 Máy huyết học 16 thông số Cái 01 2003 24 Máy in huyết học Cái 01 2003 25 Máy sinh hóa Cái 01 2000 26 Máy cất nước Cái 01 2001 27 Máy siêu âm Cái 03 2006 28 Máy điện tim 3 cần Cái 01 2000 29 Máy điện tim 1 cần Cái 01 2002 30 Máy đông máu Cái 01 1999 31 Bàn mổ Cái 04 2006 32 Đèn mổ di động Cái 04 2007 33 Đèn mổ halogen Cái 01 1996 34 Đèn nội soi khí quản Cái 01 1993 35 Kính hiển vi mổ mắt Cái 01 2000 36 Máy hút đàm nhớt Cái 01 1994 37 Máy Hematorit Cái 01 2005 38 Máy truyền dịch tự động Cái 01 2004 39 Máy thử đường huyết Cái 01 2006 40 Máy đo nồng độ oxy trong máu Cái 01 2005 [Nguồn bệnh viện Đa Khoa Khu vực Mộc Hóa năm 2008] Hệ thống cấp điện – nước Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho bệnh viện để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của bệnh nhân, CBCNV, nước cứu hỏa, nước cho các hạng mục công trình phục vụ, nước tưới cây và sân vườn được lấy từ nguồn nước ngầm; nước ngầm sau khi được bơm từ giếng lên qua bồn chứa, sau đó được phun qua dàn mưa, qua bể chứa ngầm, sau đó theo đường ống đến các khu vực sử dụng.
Hệ thống cấp điện Nguồn cấp: Sử dụng hệ thống điện lưới của khu vực. Điều kiện tự nhiên môi trường và kinh tế - xã hội 1. Điều kiện tự nhiên môi trường 1. Điều kiện về địa lý, địa chất Huyện Mộc Hoá nằm ở phía tây tỉnh Long An.
Huyện có ranh giới với các đơn vị hành chính như sau: phía Bắc giáp tỉnh Sray Vieng (Mỏ Vẹt) – Campuchia; phía Tây giáp huyện Vĩnh Hưng; phía Đông giáp huyệ n Thạnh Hoá; phía Nam giáp huyện Tân Thạnh. Huyện có huyện lỵ là thị trấn Mộc Hoá nằm trên Quốc lộ 62, cách thị xã Tân An 60 km về hướng tây bắc và cách cửa khẩu Bình Hiệp (Việt Nam – Campuchia) khoảng 7 km về hướng nam và 12 xã: xã Thạnh Trị, Bình Hiệp, Bình Hoà Tây, Bình HoàĐông, Bình Hoà Trung, Tuyên Thạnh, Tân Lập, Bình Long Thạnh, Bình Tân, Thạnh Hưng, Tân Thành, Bình Thạnh. Điều kiện khí tượng – thủy văn Dự án thuộc huyện Mộc Hoá, tỉnh Long An nên điều kiện khí hậu ở đây mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền Nam Việt Nam, khí hậu tương đối ôn hòa và ổn định với 2 mùa mưa, nắng rõ rệt. Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11.
Các đặc trưng đó được tổng hợp như sau: (Các số liệu về khí tượng thuỷ văn được trích dẫn từ Niên giám thống kê tỉnh Long An năm 2007). Nhiệt độ không khí Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển. Trên cơ sở thống kê số liệu trạm Tân An cho thấy: – Nhiệt độ trung bình năm: 27,4oC. – Nhiệt độ trung bình nhiều năm biến động trong khoảng: 26,8 – 27,5oC.
– Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất khoảng 3,3oC. – Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 và tháng 2. Nhiệt độ cao nhất vào tháng 4, tháng 5.3: Nhiệt độ trung bình các tháng Nhiệt độ trung bình tháng (0C) Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Mộc 26,1 25,9 27,8 29,2 28,4 28,2 27,2 27,2 28,1 27,3 26,5 26,8 Hoá [Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Long An năm 2007] Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí phụ thuộc vào lượng mưa các mùa trong năm. Độ ẩm cao nhất vào các tháng mùa mưa và thấp nhất vào các tháng mùa khô.
Độ ẩm trung bình các năm (2004 – 2007) tại trạm Mộc Hoá: 80,8% 8 Bảng 1.