Chương 1 : DẪN NHẬP e© USERI và USER2 : Dành cho người sử dụng.4 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Qua việc thực hiện để tài “Thiết kế thiết bị thực tập vi xử lí 8085 ” là một cách để người thực hiện đề tài nghiên cứu ki tap lệnh, cấu trúc của vi xử lí. Sán phẩm có thể ứng dụng trong giảng dạy, thực tập và thí nghiệm về phần mễm cũng như phần cứng của vi xử lí. Thiết kế Thiết bị thực tập vi xử lí 8085 Trang 3 Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.1 DÀN Ý NGHIÊN CỨU Giới thiệu tổng quát về thiết bị ( phần cứng ) Xây dựng chương trình Monitor Thi công * Hướng dẫn sử dụng thiết bị 2.2 ĐỐI TƯƠNG NGHIÊN CỨU Kit vi xử lí 8085, Z80 có sẵn của trường và một số đề tài thiết kế kit vi xử lí. Chủ yếu lã kit vi xử lí MT - 80Z của Trung tâm đào tạo bưu chính viễn thông H 2.3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIÊN NGHIÊN CỨU 3 Phương pháp - - Tham khảo tài liệu : về kĩ thuật số, kĩ thuật vi xử lí - _ Quan sát : cách sử dụng hiển thị của kit 8085.
- _ Thực nghiệm : viết chương trình và thử nghiệm trên kit 8085. a Phương tiện chính là kit 8085 2.4 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU * Tuần 1 : Lập đề cương tổng quát * Tuần 2 : Thu nhập tài liệu * Tuần 3 : Lập để cương chi tiết * Tuân 4, 5, 6 : Khai triển để cương và đánh máy * Tuần 7 : Chỉnh sửa định dạng và in ấn Thiết kế Thiết bị thực tập vi xử lí 8085 Trang 4 Chuong 3 : GIỚI THIEU TONG QUAT VE THIET BI Chương 3 : GIỚI THIỆU TONG QUAT VE THIET BI THUC TAP CHUONG 3 : GIGI THIEU TONG QUAT VE THIET BI THUC TAP Thiết bị sử dụng vi xử lí 8085 do Intel chế tạo, có vỏ hai hàng chân gồm 40 chân. Được cắm trên Socket 40 chân. Tốc độ được quyết định bằng thạch anh cung cấp xung clock cho vi xử lí.
Bộ nhớ gồm : 2EPROM 8K 3 RAM 8K Trong 3 RAM trên có một socket có thể cắm cả EPROM. 3 RAM có địa chí từ 4000 —› OFFFH. EPROM thứ nhất dùng để lưu trữ chương trình Monitor điều khiển toàn bộ hoạt động của thiết bị, có địa chỉ từ 000H —> IFFFH. EPROM thứ hai dùng để lưu trữ những chương trình tiện ích, những chương trình này phục vụ bài thí nghiệm, có địa chỉ từ 2000 —> 3FEEFH.
Các IC ngoại ví bao gồm : e 8279 dùng để quét bàn phím và hiển thị, được giải mã theo địa chỉ, có địa chỉ từ điều khiển là A001H và địa chỉ từ dữ liệu là A00H. e - Gồm hai con 8255 vào ra song song có mã I/O ty 00H —> 07H và từ 08H —> 0FH. e _ Gồm hai con 8253, trong đó một con dùng để tạo xung clock cho 8251 có mã ƯO từ 10H — 17H, con còn lại có mã từ 18H —> 1EFH e 8251 ding dé giao tiếp nối tiếp có mã I/O ty 28 > 2FH e 8259 ding dé diéu khién ng4t wu tién c6 ma I/O ti 20H > 27H e ADC 0809 cé ma I/O ty 30H > 37H e DAC 0808 cé ma I/O từ 3§H — 3FH Ban phim gồm 36 phím, ngoài các phím số, phím chức năng, phím ngắt cứng còn có phím Shift và phím Control dùng để mở rộng bàn phím. Có 8 led hiển thị, 4 led bên trái dùng để hiển thị địa chỉ, các thông báo.
Bốn led bên phải dùng để hiển thị dữ liệu, hiển thị số khi ấn các phím số. Thiết kế Thiết bị thực tập vi xử lí 8085 Trang 5 Chương 4 : XAY DUNG CHUONG TRINH ~ MONITOR Chương 4: XÂY DỰNNG CHƯƠNG TRÌNH MONITOR CHƯƠNG 4 : XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MONITOR 4.1 GIGI THEU Trong báo cáo về phân cứng, phần cứng đã được để cập chỉ tiết. Trong phần này, chí liệt kê các IC chính của hệ thống : + Ví xứ lí : 8085A + Bộ nhớ : hai ROM 2764, hai RAM 6264 và một đế cắm có thể dùng RAM hoặc BOM. + Định thời 8253, + Quét phím và hiến thị 8279 + Các bộ chuyến đối ADC 0809, DAC.
Các IC trên được kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp qua các IC phụ ( chốt, đệm, giải mã.) sao cho đảm bảo đúng yêu cầu về điện và chức năng của mỗi thiết bị. Đối với các hệ thống vi xử lí, để hệ thống hoạt động được thì điều kiện cần là phải có một phần cứng đúng và điều kiện đủ là phải có một phần mềm chính xác, phần cứng và phần mềm chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau, có thể thay thế nhau ở một vài chức năng nào đó. vì vậy tùy theo phần cứng cụ thể ta có cách lập trình khác nhau.2 MỘT VÀI YÊU CẦU CHÍNH ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH MONITOR Xuất phát từ việc giới hạn để tài ta đặt ra những yêu cầu cụ thể như Sau : + Chương trình phải thực hiện chức năng của các phím sao cho người sử dụng có thể nạp chương trình và chạy được chương trình đó. Các chương trình con phục vụ cho chương trình Monitor được trình bày theo qui ước : + Chương trình con nào xuất hiện đâu tiên sẽ được trình bày trước.
Thiết kế Thiết bị thực tập vi xử lí 8085 Trang 6 Chương 4: XÂY DỰNNG CHƯƠNG TRÌNH MONITOR + Các nhãn được sử dụng cho địa chỉ ô nhớ. + Chỉ trình bày giải thuật và các chương trình quan trọng. + Chú thích được sử dụng khi cần thiết.3 CẤP PHÁT VÙNG NHỚ + ROM I : 8 Kbyte lưu trữ tất cả những chương trình có liên quan đến chương trinh Monitor. + BOM 2: lưu trữ chương trình phục vụ các bài thí nghiệm ( sau này ).
+ BAM : Danh cho người sử dung va 1 Kbyte trót của vùng nhớ để dùng khởi tạo ngán xếp và các ô nhớ phục vụ chương trình Monitor.1 Bản đồ cấp phát vùng nhớ 9BFFE| Vùng nhớ ngăn 0009H ROM 1 xếp trì Chương n Ẽ trình 9D00 MNT- Nà Monitor STACKPOITER 9DFF phuc vu phim ROM 2 9E00 STEP 9E13 Addsgr 9ED2 9FD9 Addggo 9FDA Addsrep 9FEFI 9 BFF Và 9FF2 Addrr chương trình ấn Monitor sử 2 ng aes dung 16 O Addyy 9FFE | Âđdsenwy 4.4 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MONITOR Chương trình Monitor là chương trình Monitor chính, lệnh đầu tiên của chương trình này phải được bắt đâu tại ô nhớ có địa chỉ 000H. | Thiết kế Thiết bị thực tập vi xử lí 8085. Trang 7 Chương 4: XÂY DỰNNG CHƯƠNG TRÌNH MONITOR a Khởi tạo ngăn xếp Ngăn xếp là một tập các ô nhớ trong bộ nhớ RAM. Các ô nhớ này được sử dụng để lưu trữ các thông tin nhị phân một cách tạm thời trong suốt quá trình thi hành một chương trình.
Thông tin trao đổi với ngăn xếp có tính LIFO ( Last in first Out ). Khởi tạo ngăn xếp là một hoạt động định nghĩa địa chỉ đáy của vùng ngăn xếp, phụ thuộc vào người lập trình. Cán cứ vào bản đồ cấp phát vùng nhớ RAM trên hình 4.1, có thể khởi tạo ngăn xếp bắt đâu tại địa chỉ 9CFFH. a_ Khởi 1o ngoại vi Khởi tạo ngoại vi là một thủ tục qui định cách thức hoạt động của từng thiết bị ngọai vi đang được sử dụng trong hệ thống.
* Nếu không được khởi tạo, các thanh ghi diéu khién ( Control Register ) của và thanh ghi dữ liệu ( Data Register ) của ngoại vi đó sẽ ở giá trị ngẫu nhiền, nhưng thiết bị ngoại vi lại hiểu các giá trị này như là các giá trị khởi tạo. Dẫn đến thiết bị ngoại vi có khả năng không làm việc hoặc có làm việc nhưng không đúng yêu cầu. Để ổn định cách thức hoạt động của ngoại vi, vấn để khởi tạo ngoại vi phải được thực hiện. Như đã để cập, phần cứng của thiết bị này được thiết kế dự trù cho cả việc phát triển đÊ tài sau này.
Hay nói cách khác, phần mễm trong phạm dé tài này vân chưa khai thác hết khả năng của phần cứng. Nhằm nâng cao tính ổn định của hệ thống, ngoại vi nào không được sử dụng cũng sẽ được khởi tạo, ở một cách thức hoạt động cụ thể sau này để tránh tình trạng thả nổi ngoại vi. Chú ý những ngoại vi nào không thay đổi mode hoạt động thì không cân khởi tạo lại. a Khởi tạo ngắt Ngắt là một quá trình thông tin bất đồng bộ với vi xử lí, được kích bởi một ngoại vi bên ngoài.
Thiết kế Thiết bị thực tập vi xử lí 8085 Trang 8 Chương 4: XÂY DỰNNG CHƯƠNG TRINH MONITOR Trong phạm vi để tài này các vấn để phần mềm chỉ liên quan tới ngắt Trap, và ngắt RST 6.5 còn các chân ngắt khác chưa sử dụng đến sẽ bị che đi. a Khởi tạo một số vùng dữ liệu Do tính chất của phần mềm, đòi hỏi một số vùng dữ liệu phải được khởi tạo một giá trị cụ thể nào đó thì thiết bị mới hoạt động khi mới bật công tắc. 2 : Lưu đồ chương trình chính MNT #Á (.