Đồ án thiết kế và thi công hệ thống gửi xe thông minh tại HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế và thi công hệ thống gửi xe thông minh, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

81
14
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Mục tiêu đề tài

1.2. Nội dung nghiên cứu

1.3. Giới hạn

1.4. Bố cục

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.1. Giới thiệu giao thức UART

2.2. Giới thiệu thư viện EmguCV

2.3. Giới thiệu về công cụ phân tích ký tự Tesseract OCR

2.4. Nguyên lý nhận dạng biển số

2.4.1. Tách biển số

2.4.2. Phân đoạn ký tự

2.5. Giới thiệu mã QR

2.6. Giới thiệu SQL Server

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Sơ đồ khối của hệ thống

3.2. Yêu cầu của hệ thống

3.3. Chức năng từng khối

3.4. Thiết kế tính toán hệ thống

3.5. Giao diện điều khiển

3.6. Khối xử lý trung tâm

3.7. Khối thông tin

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. Lập trình ứng dụng

4.2. Giới thiệu về phần mềm Visual Studio

4.3. Chương trình điều khiển

4.4. Lập trình hệ thống

4.4.1. Giới thiệu phần mềm lập trình vi điều khiển

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ THỰC HIỆN

5.1. Mô hình hệ thống

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Kết luận

6.2. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu Hệ thống Gửi Xe Thông minh tại HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và thi công hệ thống gửi xe thông minh" tại HCMUTE tập trung vào việc phát triển một giải pháp quản lý bãi đỗ xe hiệu quả, sử dụng công nghệ hiện đại. Hệ thống này hướng đến việc tự động hóa quy trình gửi và lấy xe, nâng cao hiệu quả quản lý và an ninh. Hệ thống gửi xe thông minh HCMUTE này tích hợp nhiều công nghệ tiên tiến, bao gồm phần mềm quản lý gửi xe thông minh, ứng dụng gửi xe thông minh, camera giám sát gửi xe, và các thiết bị gửi xe thông minh khác. Mục tiêu chính là cung cấp một giải pháp giải pháp gửi xe thông minh tiện lợi, nhanh chóng và an toàn cho người sử dụng.

1.1 Mục tiêu và Phạm vi Nghiên cứu

Đồ án tập trung vào thiết kế hệ thống gửi xe thông minhthi công hệ thống gửi xe thông minh. Phạm vi nghiên cứu bao gồm: thiết kế bãi đỗ xe thông minh, phát triển phần mềm quản lý gửi xe thông minh, tích hợp hệ thống camera giám sát gửi xe để nhận diện biển số xe, và xây dựng ứng dụng gửi xe thông minh trên thiết bị di động. Hệ thống sử dụng hệ thống nhận diện biển số xe để tự động ghi nhận thông tin xe. Dữ liệu được lưu trữ và quản lý trong cơ sở dữ liệu để tiện theo dõi. An ninh bãi đỗ xe được đảm bảo thông qua hệ thống giám sát. Các vấn đề về tối ưu hóa bãi đỗ xe được xem xét trong quá trình thiết kế. Quản lý chỗ đậu xe thông minh là một ưu tiên trong thiết kế hệ thống. Hệ thống hướng tới việc tích hợp IoTsử dụng AI trong tương lai để nâng cao hiệu quả.

1.2 Phương pháp Nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn. Nghiên cứu lý thuyết tập trung vào tìm hiểu về các công nghệ liên quan như xử lý ảnh, nhận dạng ký tự, cơ sở dữ liệu, và lập trình ứng dụng. Phân tích dữ liệu gửi xe được thực hiện để đánh giá hiệu quả của hệ thống. Quản lý chỗ đậu xe được mô phỏng và tối ưu hóa. Thiết kế bãi đỗ xe được thực hiện dựa trên mô hình thực tế. Thi công hệ thống bao gồm việc lắp đặt và tích hợp các thiết bị, phần mềm và triển khai hệ thống. Lập trình hệ thống sử dụng ngôn ngữ lập trình phù hợp. Việc đào tạo kỹ thuật viên hệ thống gửi xe là một phần quan trọng trong quá trình triển khai. Bảo trì bảo dưỡng hệ thống gửi xe cũng được xem xét.

II. Thiết kế Hệ thống

Phần này tập trung vào thiết kế hệ thống gửi xe thông minh. Thiết kế phần mềm bao gồm giao diện người dùng, chức năng quản lý, và cơ sở dữ liệu. Thiết kế phần cứng bao gồm lựa chọn các thiết bị như camera giám sát, máy in vé, và các cảm biến. Cổng ra vào tự động được tích hợp vào hệ thống. Hệ thống nhận diện biển số là trọng tâm của thiết kế. Thiết kế bãi đỗ xe được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu quả sử dụng không gian. Việc tích hợp IoTsử dụng AI được xem xét để mở rộng chức năng hệ thống trong tương lai.

2.1 Kiến trúc Hệ thống

Hệ thống gồm các mô-đun chính: Mô-đun thu nhận dữ liệu (camera giám sát gửi xe), mô-đun xử lý dữ liệu (phần mềm quản lý gửi xe thông minh), mô-đun xuất dữ liệu (máy in vé, ứng dụng gửi xe thông minh), và cơ sở dữ liệu. Hệ thống nhận diện biển số xe nằm trong mô-đun xử lý dữ liệu. Các mô-đun được kết nối và tương tác với nhau để thực hiện các chức năng chính của hệ thống. Thiết kế phần mềm đảm bảo tính thân thiện và dễ sử dụng. Thiết kế phần cứng đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy. An ninh bãi đỗ xe được đảm bảo thông qua việc tích hợp các biện pháp bảo mật cần thiết. Quản lý chỗ đậu xe được tự động hóa để tối ưu hiệu quả.

2.2 Mô hình hoạt động

Xe vào bãi đỗ, camera giám sát chụp biển số. Hệ thống nhận diện biển số xe xử lý ảnh và trích xuất thông tin biển số. Phần mềm quản lý gửi xe thông minh ghi nhận thông tin và cấp vé. Vé được in ra hoặc hiển thị trên ứng dụng gửi xe thông minh. Khi xe ra, hệ thống kiểm tra biển số và xuất thông tin. Phân tích dữ liệu gửi xe được thực hiện định kỳ để đánh giá hiệu quả hệ thống. Quản lý chỗ đậu xe được giám sát và điều chỉnh để tối ưu hóa. An ninh bãi đỗ xe được duy trì thông qua giám sát liên tục. Tối ưu hóa bãi đỗ xe được thực hiện liên tục dựa trên dữ liệu thu thập.

III. Thi công và Triển khai

Phần này trình bày quá trình thi công hệ thống gửi xe thông minh tại HCMUTE. Bao gồm việc lắp đặt thiết bị gửi xe thông minh, cài đặt phần mềm quản lý gửi xe thông minh, và tích hợp các mô-đun. Lập trình hệ thống được thực hiện để đảm bảo hoạt động trơn tru. Việc bảo trì bảo dưỡng hệ thống gửi xe được lập kế hoạch. Đào tạo kỹ thuật viên hệ thống gửi xe là một phần quan trọng của quá trình triển khai.

3.1 Lắp đặt thiết bị

Quá trình lắp đặt camera giám sát gửi xe , máy in vé, và các cảm biến. Việc lựa chọn vị trí lắp đặt sao cho đảm bảo hiệu quả hoạt động. Kết nối các thiết bị với phần mềm quản lý gửi xe thông minh. Kiểm tra hoạt động của từng thiết bị. Đảm bảo an toàn trong quá trình lắp đặt. Việc thiết kế bãi đỗ xe ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt. Cổng ra vào tự động được cài đặt và kiểm tra hoạt động. An ninh bãi đỗ xe được ưu tiên trong quá trình lắp đặt.

3.2 Cài đặt phần mềm

Cài đặt phần mềm quản lý gửi xe thông minh trên máy chủ. Cấu hình cơ sở dữ liệu và kết nối với các thiết bị. Kiểm tra chức năng của phần mềm. Đào tạo người dùng sử dụng phần mềm. Tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của phần mềm. Ứng dụng gửi xe thông minh được cài đặt và kiểm tra. An ninh bãi đỗ xe được đảm bảo thông qua việc quản lý quyền truy cập vào phần mềm. Quản lý chỗ đậu xe được thực hiện thông qua phần mềm.

IV. Kết luận và Hướng phát triển

Đồ án đã hoàn thành việc thiết kế và thi công hệ thống gửi xe thông minh tại HCMUTE. Hệ thống hoạt động ổn định và đáp ứng yêu cầu đề ra. Giải pháp gửi xe thông minh này mang lại nhiều lợi ích. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục trong tương lai. Xu hướng công nghệ gửi xe sẽ được theo dõi để cập nhật và nâng cấp hệ thống.

4.1 Đánh giá hiệu quả

Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống dựa trên các chỉ tiêu: tốc độ xử lý, độ chính xác nhận diện biển số, tính tiện lợi cho người sử dụng, và hiệu quả quản lý. So sánh hệ thống gửi xe thông minh với các hệ thống truyền thống. Lợi ích hệ thống gửi xe thông minh được phân tích. Các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành được ghi nhận. An ninh bãi đỗ xe được đánh giá.

4.2 Hướng phát triển

Tích hợp thêm các tính năng như thanh toán điện tử, tự động điều khiển cửa ra vào, và tích hợp với các hệ thống khác. Hệ thống gửi xe thông minh cho trường học có thể được mở rộng. Hệ thống gửi xe thông minh cho khu đô thị cũng là một hướng phát triển. Hệ thống gửi xe thông minh tích hợp IoThệ thống gửi xe thông minh sử dụng AI để nâng cao hiệu quả. Nghiên cứu hệ thống gửi xe thông minh để cải tiến và tối ưu hóa.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan đề tài: Trình bày về sự cần thiết đề tài, vai trò của đề tài trong cuộc sống. Đồng thời nêu ra được các phương pháp tiếp cận và thực hiện đề tài theo từng bước.  Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết: Cơ sở lý thuyết. Nêu khái quát về truy cập vào ra, cơ sở dữ liệu và nêu lên các đặc điểm của công nghệ khi sử dụng.

 Chương 3: Thiết Kế và Tính Toán: Trình bày về thiết kế hệ thống gồm sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý toàn mạch. Đưa ra sơ đồ toàn bộ hệ thống cho ứng dụng và chương trình điều khiển  Chương 4: Thi Công Hệ Thống.  Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét, Đánh Giá: Chương này đưa ra các kết quả thực tế sau thời gian nghiên cứu và thiết kế  Chương 6: Kết luận và hướng phát triển: Chương này sẽ đưa ra các kết quả đạt được sau khi thực hiện đồ án, các hướng phát triển và mở rộng của đồ án. 2 do an Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 2.

Giới thiệu giao thức UART Giới thiệu về giao thức truyền UART: Thuật ngữ UART trong tiếng anh là viết tắt của cụm tự Universal Synchronous & Asynchronous serial Reveiver and Transmitter, nghĩa là bộ truyền nhận nối tiếp đồng bộ và không đồng bộ. UART thường được dùng trong máy tính công nghiệp, truyền thông, vi điều khiển hay một số các thiết bị truyền tin khác. Mục đích của UART sinh ra là để truyền tín hiệu qua lại lẫn nhau hay truyền từ vi điều khiển tới vi điều khiển hoặc truyền từ ngoại vi tới vi điều khiển. Trong đó hai thiết bị giao tiếp với nhau thông qua giao thức UART bằng hai đường dẫn RX (read) và TX (transmit).

Vì phương thức giao tiếp không đồng bộ nên hai thiết bị giao tiếp với nhau phải được thống nhất về khung truyền, tốc độ truyền. TX RX Slave Master RX GND TX Hình 2. 1Cách kết nối hai thiết bị sử dụng giao thức UART.  Sơ đồ khối UART: Bao gồm hai thành phần là máy phát và máy thu được hiển thị bên dưới.

Phần máy phát bao gồm ba khối là thanh ghi giữ truyền, thanh ghi dịch chuyển và logic điều khiển. Tương tự, phần máy thu bao gồm một thanh ghi giữ, thanh ghi thay đổi và logic điều khiển. Hai phần này thường được cung cấp bởi một bộ tạo tốc độ baud. Trình tạo này được sử dụng để tạo tốc độ khi phần máy phát và phần máy thu phải truyền hoặc nhận dữ liệu.

Thanh ghi giữ trong máy phát bao gồm byte dữ liệu được truyền. Các thanh ghi thay đổi trong máy phát và máy thu di chuyển các bit sang phải hoặc trái cho đến khi một byte dữ liệu được truyền hoặc nhận. Một logic điều khiển đọc (hoặc) ghi được sử dụng để biết khi nào nên đọc hoặc viết. Máy phát tốc độ baud giữa máy phát và máy thu tạo ra tốc độ dao động từ 110 bps đến 230400 bps.

Thông thường, tốc độ truyền của vi điều khiển là 9600 đến 115200. 3 do an Hình 2. 2Sơ đồ khối UART Hình 2. 3 Khung truyền dữ liệu của giao thức UART.

 Các khái niệm quan trọng trong chuẩn truyền thông UART: - Baudrate: Số bit truyền được trong 1s, ở truyền nhận không đồng bộ thì ở các bên truyền và nhận phải thống nhất Baudrate. Các thông số tốc độ Baudrate thường hay sử dụng dể giao tiếp với máy tính là 600, 1200, 2400, 4800, 9600, 14400, 19200, 38400, 56000, 57600, 115200. - Frame: Ngoài việc giống nhau của tốc độ baud 2 thiết bị truyền nhận thì khung truyền của bên cũng được cấu hình giống nhau. Khung truyền quy định số bit trong mỗi lần truyền, bit bắt đầu “Start bit”, các bit kết thúc (Stop bit), bit kiểm tra tính chẵn lẻ (Parity), ngoài ra số bit quy định trong một gói dữ liệu cũng được quy 4 do an định bởi khung truyền.

Có thể thấy, khung truyền đóng một vai trò rất quan trọng trong việc truyền thành công dữ liệu.  Idle frame: Đường truyền UART ở mức “1”, để xác nhận hiện tại đường truyền dữ liệu trống, không có frame nào đang được truyền đi.  Break frame: Đường truyền UART ở mức “0”, để xác nhận hiện tại trên đường truyền đang truyền dữ liệu, có frame đang được truyền đi. - Start bit: Bit đầu tiên được truyền trong một frame, bit này có chức năng báo cho bên nhận rằng sắp có một gói dữ liệu truyền đến.

Đường truyền UART luôn ở trạng thái cao mức “1” cho đến khi chip muốn truyền dữ liệu đi thì nó gởi bit start bằng cách kéo xuống mức “0”. Như vậy start bit giá trị điện áp 0V và phải bắt buộc có bit start trong khung truyền. 4 Vị trí Start bit - Data: Data hay dữ liệu là thông tin mà chúng ta nhận được trong quá trình truyền và nhận. Data trong STM32 có quy định khung truyền là 8bit hoặc 9bit.

Trong quá trình truyền UART, bit có trọng số thấp nhất (LSB – least significant bit – bên phải) sẽ được truyền trước và cuối cùng là bit có ảnh hưởng cao nhất (MSB – most significant bit – bên trái) 5 do an - Parity bit: Parity dùng để kiểm tra dữ liệu truyền có đúng hay không. Có 2 loại Parity đó là Parity chẵn (even parity) và parity lẽ (odd parity). Parity chẵn nghĩa là số bit 1 trong trong data truyền cùng với bit Parity luôn là số chẵn, ngược lại nếu Parity lẽ nghĩa là số bit 1 trong data truyền cùng với bit Parity luôn là số lẽ. Bit Parity không phải là bit bắt buộc và vì thế chúng ta có thể loại bỏ bit này ra khỏi khung truyền.

5 Vị trí Parity bit - Stop bits: Stop bits là một bit báo cáo để cho bộ truyền/nhận biết được gói dữ liệu đã được gởi xong. Stop bits là bit bắt buộc phải có trong khung truyền. Stop bits có thể là 1bit, 1.5bit tùy thuộc vào ứng dụng UART của người sử dụng. 6 do an Hình 2.

6 Vị trí Stop bit 2. Giới thiệu thư viện EmguCV Xử lý ảnh và thị giác máy là lĩnh vực mà ngày nay được phát triển và ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhờ vào sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của các hệ thống máy tính, các thuật toán và công trình nghiên cứu khác nhau của nhiều nhà khoa học trên thế giới.1 EmguCv là gì? EmguCV là một thư viện xử lý hình ảnh, thị giác máy tính dành riêng cho ngôn ngữ C#. EmguCV đã xây dựng những control mà có thể giúp bạn nhanh chóng xử lý hình ảnh với một mục đích nào đó của người dùng.  Là một cross flatform .NET, một thư viện xử lý hình ảnh mạnh dành riêng cho ngôn ngữ C#.

Cho phép gọi được chức năng của OpenCV là từ.  Tương thích ngôn ngữ như: C#, VB, VC ++, Iron Python.  Wrapper có thể được biên dịch bởi Visual Studio, Xamarin Studio và Unity.  Nó có thể chạy trên Windows, Linux, Mac OS X, iOS, Android và Windows Phone.2 Lợi thế của EmguCV.

 EmguCV được viết hoàn toàn bằng C#. Có thể chạy trên bất kỳ nền tảng hỗ trợ bao gồm iOS, Android, Windows Phone, Hệ điều hành Mac OS X và Linux.  EmguCV có thể được sử dụng từ nhiều ngôn ngữ khác nhau, bao gồm C#, VB.NET, C ++ và Iron Python.  Nhận dạng ảnh: nhận dạng khuôn mặt, các vật thể …  Xử lý ảnh: khử nhiễu, điều chỉnh độ sáng …  Nhận dạng cử chỉ.

 Hỗ trợ tài liệu XML và intellisense.  Sự lựa chọn để sử dụng hình ảnh lớp hoặc trực tiếp gọi chức năng từ OpenCV. Giới thiệu về công cụ phân tích ký tự Tesseract OCR Tesseract bộ công cụ mã nguồn mở để nhận diện kí tự (OCR) được phát triển bởi hãng HP giữa những năm 1984 và 1994. Bộ mã nguồn mở này thực hiện đọc môt bức ảnh nhị phân, ảnh đen trắng hay ảnh màu và cho ra những dòng kí tự chứa trong bức ảnh đó.

Quá trình nhận dạng và cho ra kí tự được thực hiện từng bước một theo cơ chế liên kết pipeline.Đầu tiên là phân tích những đường nét phác thảo của hình ảnh đưa vào.Sau đó tạo ra các Blobs chứa các dòng kí tự. Tiếp theo những dòng kí tự này được phá vỡ tiếp thành các từ độc lập dựa vào khoảng cách giãn giữa các từ. Quá trình xử lí tiếp theo sẽ là phá vỡ ở mức kí tự trong từng từ và phân chia chúng thành các nhóm kí tự khác nhau. Tiếp theo chúng ta có thể tạo ra dữ liệu huấn luyện hay dùng những bộ dữ liệu đã có để cho ra ký tự được mã hóa trên máy tính với từng nhóm ký tự vừa được phân chia.Sau đó các ký tự được trả về theo trật tự từng từ đã tách ra và từng dòng đã phân tích.

Nguyên lý nhận dạng biển số 2. Tách biển số Tách biển số là một bước rất quan trọng trong quá trình nhận dạng biển số xe. Khối tách biển số xe được chia làm 2 giai đoạn chính:  Giai đoạn 1: định vị trí của biển số trong ảnh chụp từ webcam.  Giai đoạn 2: dùng các giải thuật để cắt biển số xe ra khỏi ảnh chụp và xoay biển số xe về phương ngang.

Ảnh RBG Định vị Cắt và xoay Ảnh RBG được chụp trí của biển số về chỉ chứa từ Webcam biển số phương ngang biển số Hình 2. 7 Sơ đồ khối của quá trình tách biển số. 8 do an Việc định vị biển số xe dựa vào các tính chất của biển số như: hình dạng, màu sắc của biển số so với nền. Biển số xe có hình chữ nhật với kích thước chiều dài và rộng không thay đổi.

Từ đó chúng ta có thể tìm các vùng có hình tứ giác trong hình, tính tỉ lệ giữa hai chiều của hình so với khoảng giá trị cho trước để xem thử vùng đó có chứa biển số hay không. Sau khi định vị biển số xe, chúng ta tiến hành cắt biển số xe. Biển số xe được cắt theo 2 bước. Bước đầu tiên là cắt vùng rộng hơn vùng chứa biển số.

Sau đó tìm góc nghiêng của biển số và thực hiện xoay biển số về phương thẳng đứng. Bước hai là cắt biển số ra khỏi vùng trên. Thực hiện việc cắt biển số qua hai bước như trên làm tăng độ chính xác, biển số được cắt nguyên vẹn, không cắt phạm chữ, trừ trường hợp ảnh bị chói, độ tương phản không đều hoặc bị che khuất thì kết quả của việc tách biển số mới không chính xác. Phần tách biển số sử dụng rất nhiều giải thuật và phương pháp xử lý đối với ảnh số như sơ đồ sau đây: 9 do an Ảnh RBG Tìm vùng  Biến đổi ảnh RGB sang ảnh đen trắng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế và thi công hệ thống gửi xe thông minh tại HCMUTE" trình bày một giải pháp hiện đại cho vấn đề quản lý bãi đỗ xe, giúp tối ưu hóa không gian và thời gian cho người sử dụng. Hệ thống này không chỉ nâng cao trải nghiệm của người dùng mà còn giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông tại khu vực đô thị. Bài viết nêu rõ các công nghệ tiên tiến được áp dụng, từ việc sử dụng cảm biến đến các ứng dụng di động, mang lại sự tiện lợi và hiệu quả trong việc tìm kiếm và sử dụng chỗ đỗ xe.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng công nghệ thông minh khác, hãy tham khảo bài viết "Đồ án hcmute hệ thống bãi giữ xe thông minh ứng dụng công nghệ iot rfid", nơi bạn sẽ thấy cách mà công nghệ IoT được tích hợp vào quản lý bãi đỗ xe. Ngoài ra, bài viết "Đồ án hcmute mô hình nhà giữ xe tự động" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các mô hình tự động hóa trong việc quản lý bãi đỗ xe. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về "Đồ án hcmute thi công hệ thống điều khiển giám sát thiết bị trong nhà sử dụng công nghệ lora", để hiểu rõ hơn về các hệ thống giám sát thông minh trong không gian sống. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và cái nhìn về các giải pháp công nghệ hiện đại trong cuộc sống.