Đồ án HCMUTE: Hệ thống bãi giữ xe thông minh sử dụng công nghệ IoT và RFID

Đồ án nghiên cứu hcmute hệ thống bãi giữ xe thông minh ứng dụng công nghệ iot rfid, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2017

117
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tình hình nghiên cứu hiện nay

1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.3. Mục đích của đề tài

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Bố cục đồ án

2. CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC CƠ BẢN

2.1. Cấu trúc tin nhắn SMS

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG

3.1. Giới thiệu và tóm tắt

3.2. Yêu cầu của hệ thống

3.3. Phương án thiết kế

3.4. Thiết kế sơ đồ khối

3.5. Thiết kế hệ thống phần cứng

3.5.1. Khối xử lý trung tâm

3.5.2. Khối giao tiếp mạng

3.5.3. Khối giao tiếp SMS

3.5.4. Khối hiển thị

3.5.5. Khối cảm biến

3.6. Sơ đồ nguyên lí toàn mạch điều khiển

3.7. Thiết kế mạch nạp cho ESP-8266

3.8. Thiết kế đầu đọc thẻ RFID-Reader

3.9. Thiết kế phần mềm

3.9.1. Thiết kế phần mềm trên PC

3.9.2. Thiết kế trang web điều khiển

3.9.3. Thiết kế cú pháp tin nhắn điều khiển

3.10. Kết quả thực hiện

3.10.1. Các công cụ sử dụng

3.10.2. Vẽ mạch in mạch đã thiết kế

3.10.3. Mạch in mạch nạp ESP-8266

3.10.4. Mạch in phần Arduino giao tiếp modules

4. CHƯƠNG 4: BOARD MẠCH ĐÃ HOÀN THIỆN

4.1. Board Arduino giao tiếp modules

4.2. Mạch nạp ESP-8266

4.3. Đầu đọc thẻ RFID

4.4. Thi công mô hình bãi xe

5. CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN

5.1. Lưu đồ giải thuật cho Arduino Mega

5.2. Lưu đồ giải thuật cho RFID-Reader

5.3. Chương trình cho Arduino Mega

5.4. Chương trình cho RFID-Reader

6. CHƯƠNG 6: PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÃI XE TRÊN PC

6.1. Website điều khiển và quản lý bãi xe

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG

7.1. Hướng phát triển

7.2. Ứng dụng trong tương lai gần

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CODE CHƯƠNG TRÌNH CHO VI ĐIỀU KHIỂN

1. Chương trình cho Arduino Mega

2. Chương trình cho ESP-8266

3. Chương trình cho RFID-Reader

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ thống bãi giữ xe thông minh

Hệ thống bãi giữ xe thông minh ứng dụng IoTRFID tại HCMUTE được thiết kế nhằm giải quyết các vấn đề nan giải trong việc quản lý bãi đậu xe. Với sự gia tăng nhanh chóng của số lượng xe ô tô, nhu cầu về bãi giữ xe an toàn và hiệu quả ngày càng cao. Hệ thống này không chỉ giúp tối ưu hóa không gian mà còn nâng cao trải nghiệm của người dùng thông qua việc tự động hóa quy trình gửi và nhận xe. Theo thống kê, việc áp dụng công nghệ IoTRFID đã giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và tăng cường tính bảo mật cho bãi giữ xe. Hệ thống cho phép người dùng đặt chỗ trước qua ứng dụng di động, từ đó giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông tại các khu vực đông đúc.

1.1. Tính cấp thiết của hệ thống

Tình trạng ùn tắc giao thông và thiếu bãi đậu xe là vấn đề nghiêm trọng tại các thành phố lớn như TP.HCM. Việc áp dụng công nghệ thông minh vào quản lý bãi giữ xe không chỉ giúp giải quyết vấn đề này mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Hệ thống bãi giữ xe thông minh giúp giảm thiểu lượng giấy thải từ vé xe truyền thống, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý và an ninh. Theo một nghiên cứu, việc sử dụng công nghệ RFID trong bãi giữ xe đã giúp giảm thiểu 30% thời gian tìm kiếm chỗ đậu xe, từ đó giảm thiểu khí thải từ các phương tiện giao thông.

II. Công nghệ IoT và RFID trong hệ thống

Công nghệ IoTRFID là hai yếu tố chính trong việc xây dựng hệ thống bãi giữ xe thông minh. IoT cho phép các thiết bị kết nối và giao tiếp với nhau qua internet, từ đó tạo ra một mạng lưới thông minh giúp quản lý bãi xe hiệu quả hơn. RFID được sử dụng để nhận diện và theo dõi xe ra vào bãi đậu, giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường an ninh. Hệ thống sử dụng thẻ RFID để tự động nhận diện xe, giúp quá trình gửi và nhận xe diễn ra nhanh chóng và thuận tiện. Theo các chuyên gia, việc tích hợp hai công nghệ này không chỉ nâng cao hiệu suất hoạt động mà còn tạo ra một trải nghiệm người dùng tốt hơn.

2.1. Lợi ích của việc ứng dụng công nghệ

Việc ứng dụng IoTRFID trong hệ thống bãi giữ xe thông minh mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Đầu tiên, hệ thống giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi của người dùng khi gửi và nhận xe. Thứ hai, việc tự động hóa quy trình quản lý giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường an ninh cho bãi đậu. Cuối cùng, hệ thống còn giúp tiết kiệm chi phí vận hành cho các doanh nghiệp quản lý bãi xe. Theo một báo cáo, các bãi giữ xe thông minh có thể tiết kiệm đến 20% chi phí so với các bãi giữ xe truyền thống.

III. Kết quả thực hiện và ứng dụng thực tiễn

Hệ thống bãi giữ xe thông minh ứng dụng IoTRFID tại HCMUTE đã được triển khai thành công và nhận được phản hồi tích cực từ người dùng. Hệ thống không chỉ giúp quản lý bãi xe hiệu quả mà còn tạo ra một môi trường an toàn cho người sử dụng. Các tính năng như đặt chỗ trước qua ứng dụng di động và thông báo tình trạng bãi xe đã giúp người dùng tiết kiệm thời gian và công sức. Hệ thống cũng đã được thử nghiệm tại một số bãi đậu xe lớn và cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm thiểu ùn tắc giao thông.

3.1. Đánh giá hiệu quả của hệ thống

Theo các số liệu thu thập được, hệ thống bãi giữ xe thông minh đã giúp giảm thiểu 40% thời gian tìm kiếm chỗ đậu xe. Người dùng cũng cho biết họ cảm thấy an tâm hơn khi gửi xe tại các bãi đậu được quản lý bằng công nghệ IoTRFID. Hệ thống đã chứng minh được tính khả thi và hiệu quả trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến bãi giữ xe, đồng thời mở ra hướng đi mới cho các giải pháp quản lý bãi đậu trong tương lai.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan Giới thiệu sơ lược về tình hình nghiên cứu hiện nay cũng như tính cấp thiết của đề tài. Chương 2: Kiến thức cơ bản Nêu các lý thuyết cần thiết để sử dụng trong đề tài. Chương 3: Thiết kế và xây dựng hệ thống Trình bày sơ đồ hệ thống và giải thích hoạt động của hệ thống. Đưa ra các phương pháp lựa chọn phần cứng và xác định lựa chọn phù hợp với yêu cầu của đề tài.

Chương 4: Kết quả thực hiện Tính toán đưa ra giải thuật, thuật toán phần mềm. Trình bày kết quả đã thực hiện về phần cứng và phần mềm. Chương 5: Đánh giá Đưa ra các kết quả thực nghiệm và đánh giá, nhận xét hệ thống. Chương 6: Kết luận và phạm vi ứng dụng Nêu các ưu điểm và các điểm cần cải thiện của đề tài, hướng khắc phục và phạm vi sử dụng trong tương lai gần.

4 do an Chương 2. Kiến thức cơ bản 2. Cấu trúc tin nhắn SMS SMS là một trong những phương thức giao tiếp và được sử dụng nhiều nhất trong truyền thông di động, SMS là tên viết tắt của dịch vụ tin nhắn ngắn (Short Messaging Service), một giao thức để gửi tin nhắn qua mạng không dây. Không giống như nhiều dịch vụ hiện nay, chẳng hạn như MMS và các dịch vụ gọi thoại khác, tin nhắn SMS vẫn hoạt động trên các mạng cơ bản và dựa trên 3 công nghệ mạng lớn đó là GSM, CDMA và TDMA, khiến nó trở thành một dịch vụ phổ cập cho mọi người.

Tin nhắn SMS cho phép bạn gửi một đoạn văn bản có chiều dài 160 ký tự (cả chữ cái, số và các ký tự khác). Tùy vào từng ngôn ngữ, ví dụ như tiếng Trung Quốc hoặc Ả Rập thì kích thước tối đa 1 tin nhắn SMS là 70 ký tự. Tại sao vậy? Cũng như chữ Việt Nam, nếu bạn viết có dấu thì tối đa chỉ được 70 ký tự, không dấu (như tiếng Anh) thì sẽ tối đa là 160 ký tự. Giới hạn 160 ký tự đã được quyết định bởi Friedhelm Hillebrand, một người đã quan sát và thử nghiệm rất nhiều tin nhắn, kết hợp với một số thỏa hiệp về băng thông mạng có sẵn ở thời điểm đó.

Đối với ông, tin nhắn 160 ký tự là vừa đủ để chuyển tải thông tin, không quá dài cũng không quá ngắn và thường một tin nhắn có độ dài ở trong khoảng 160 ký tự này. Ngày nay, băng thông đã không còn là vấn đề cần phải quan tâm nhưng với số lượng ký tự vừa phải, việc truyền gửi tin nhắn, đặc biệt là từ quốc gia này qua quốc gia khác sẽ có độ trễ rất thấp, gần như là ngay lập tức. Sau đây chúng ta sẽ nói về các tiêu chuẩn của SMS. Các tiêu chuẩn của tin nhắn SMS xác định những thông tin nào được gửi trong một tin nhắn, các bit của mã nhị phân tạo nên một lá thư và làm thế nào dữ liệu này được tổ chức, gửi và nhận qua lại giữa các thiết bị với nhau? Định dạng dữ liệu của một tin nhắn không chỉ có nội dung tin nhắn mà còn có thêm thời gian, số điện thoại gửi đến.

Chi tiết tin nhắn được mô tả từ các đơn vị giao thức PDU (Protocol Description Unit), trong các hình thức của một chuỗi hệ thập lục phân và bán số thập phân. Hệ thập lục phân là một hệ đếm có 16 ký tự, từ 0 đến 9 và từ A đến F để đại diện cho các giá trị từ 10 đến tương tự như bảng 1 mô tả bên dưới. 5 do an Decimal Hexadecimal Binary Decimal Hexadecimal Binary 0 0 0000 8 8 1000 1 1 0001 9 9 1001 2 2 0010 10 A 1010 3 3 0011 11 B 1011 4 4 0100 12 C 1100 5 5 0101 13 D 1101 6 6 0110 14 E 1110 7 7 0111 15 F 1111 Bảng 1. Bảng chuyển đổi giữa các hệ mã số.

Định dạng PDU bao gồm các mảng thông tin sau, vài bit đầu tiên chứa thông tin về nơi gửi đến, trong đó có trung tâm tin nhắn, số của người gửi. Các bit tiếp theo là chuỗi tin nhắn. Tiếp theo, thông tin người gửi và người nhận được chuyển thành một dạng giao thức và một thẻ để xác định chương trình mã hóa dữ liệu đã được sử dụng. Thẻ xác định mã nhằm giúp trung tâm nhận tin nhắn biết được tin nhắn đã sử dụng chương trình mã hóa nào để giải mã lại tin nhắn đó.

Ngoài ra còn có nhãn thời gian và thông tin về độ dài của tin nhắn. Cấu trúc cơ bản của một tin nhắn được trình bày ở hình 2. 6 do an Hình 2. Cấu trúc cơ bản của một tin nhắn.

Tiếp theo chúng ta sẽ trình bày về phần gửi dữ liệu của 1 tin nhắn SMS. Một tin nhắn văn bản từ điện thoại di động sẽ được lưu trữ trong trung tâm lưu trữ tin nhắn SMC (Stored Message Central), sau đó sẽ chuyển tiếp đến đích cần đến. Tin nhắn SMS thường sử dụng một kênh riêng biệt để gửi và kiểm soát các tin nhắn. Vì vậy các cuộc gọi và các dạng tin nhắn khác sẽ không bị cản trở bởi SMS.

Kênh điều khiển này được sử dụng để theo dõi vị trí điện thoại của bạn giúp tin nhắn có thể gửi chuẩn xác đến địa điểm mà bạn đang đứng. Sơ đồ mô tả việc truyền tin nhắn như hình 2. Sơ đồ truyền tin nhắn SMS. Như đã đề cập, SMC có nhiệm vụ lưu trữ và chuyển tiếp tin nhắn đến và đi từ trạm di động cùng các tổ chức tin nhắn khác – thường là chính điện thoại di động.

Lợi ích của việc lưu trữ là nhằm thông báo và gửi lại tin nếu người nhận chưa nhận được. Hoặc nếu người nhận đang ở ngoài vùng phủ sóng, mạng lỗi… thì tin nhắn vẫn được lưu trữ trong trung tâm và sẽ tự gửi lại khi người nhận đã kết nối trở lại. Tuy nhiên, để tìm ra vị trí chính xác nơi tin nhắn sẽ được gửi tới thì SMC cần phải nhận được vị trí của người nhận. Và đây chính là HLR (Home Location Register) – nơi lưu trữ vị trí của thuê bao trong mạng.

Nhưng quan trọng nhất, HLR cũng có thể theo dõi người dùng và cung cấp vị trí chính xác của thuê bao di động nếu bạn di chuyển đến những nơi khác. 7 do an Trung tâm tin nhắn MSC có trách nhiệm chuyển thông tin tới các trạm di động (BSS) mà thuê bao đang ở trong vùng phủ sóng của trạm đó. Và BSS là thiết bị cuối cùng truyền tin nhắn đến điện thoại di động của bạn, đó là một cuộc hành trình dài và phức tạp với 160 ký tự. SMS có thể là xương sống của truyền thông trong nhiều thập kỷ qua nhưng gần đây nhiều dịch vụ khác đã dần thay thế, đặc biệt là ở các nước phương Tây.

Tuy nhiên tại các nước đang phát triển như ở Việt Nam thì SMS vẫn là phương thức truyền nhận tin phổ biến và được yêu thích trong các hoạt động thường ngày. Sơ lược về UART Thuật ngữ USART trong tiếng anh là viết tắt của cụm từ: Universal Synchronous & Asynchronous serial Receiver and Transmitter, nghĩa là bộ truyền nhận nối tiếp đồng bộ và không đồng bộ. Cần chú ý rằng khái niệm USART (hay UART nếu chỉ nói đến bộ truyền nhận không đồng bộ) thường để chỉ thiết bị phần cứng (device, hardware), không phải chỉ một chuẩn giao tiếp. USART hay UART cần phải kết hợp với một thiết bị chuyển đổi mức điện áp để tạo ra một chuẩn giao tiếp nào đó.

Ví dụ, chuẩn RS232 (hay COM) trên các máy tính cá nhân là sự kết hợp của chip UART và chip chuyển đổi mức điện áp. Tín hiệu từ chip UART thường theo mức TTL: mức logic high là 5, mức low là 0V. Trong khi đó, tín hiệu theo chuẩn RS232 trên máy tính cá nhân thường là -12V cho mức logic high và +12 cho mức low. Chú ý là các giải 8 do an thích trong tài liệu này theo mức logic TTL của USART, không theo RS232.

Tín hiệu tƣơng đƣơng của UART và RS232. Truyền thông nối tiếp: giả sử bạn đang xây dựng một ứng dụng phức tạp cần sử dụng nhiều vi điều khiển (hoặc vi điều khiển và máy tính) kết nối với nhau. Trong quá trình làm việc các vi điều khiển cần trao đổi dữ liệu cho nhau, ví dụ tình huống Master truyền lệnh cho Slaver hoặc Slaver gởi tín hiệu thu thập được về Master xử lí…Giả sử dữ liệu cần trao đổi là các mã có chiều dài 8 bits, bạn có thể sẽ nghĩ đến cách kết nối đơn giản nhất là kết nối 1 PORT (8 bit) của mỗi vi điều khiển với nhau,mỗi line trên PORT sẽ chịu trách nhiệm truyền/nhận 1 bit dữ liệu. Đây gọi là cách giao tiếp song song, cách này là cách đơn giản nhất vì dữ liệu được xuất và nhận trực tiếp không thông qua bất kỳ một giải thuật biến đổi nào và vì thế tốc độ truyền cũng rất nhanh.

Tuy nhiên, như bạn thấy, nhược điểm của cách truyền này là số đường truyền quá nhiều, bạn hãy tưởng tượng nếu dữ liệu của bạn có giá trị càng lớn thì số đường truyền cũng sẽ nhiều thêm. Hệ thống truyền thông song song thường rất cồng kềnh và vì thế kém hiệu quả. Truyền thông nối tiếp sẽ giải quyết vần đề này, trong tuyền thông nối tiếp dữ liệu được truyền từng bit trên 1 (hoặc một ít) đường truyền. Vì lý do này, cho dù dữ liệu của bạn có lớn đến đâu bạn cũng chỉ dùng rất ít đường truyền.4 mô tả sự so sánh giữa 2 cách truyền song song và nối tiếp trong việc truyền con số 187 thập phân (tức 10111011 nhị phân).

Truyền 8 bit theo phƣơng pháp song song và nối tiếp. Một hạn chế rất dễ nhận thấy khi truyền nối tiếp so với song song là tốc độ truyền và độ chính xác của dữ liệu khi truyền và nhận. Vì dữ liệu cần được “chia nhỏ” 9 do an thành từng bit khi truyền/nhận, tốc độ truyền sẽ bị giảm. Mặt khác, để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu, bộ truyền và bộ nhận cần có những “thỏa hiệp” hay những tiêu chuẩn nhất định.

Phần tiếp theo trong chương này giới thiệu các tiêu chuẩn trong truyền thông nối tiếp không đồng bộ. Khái niệm “đồng bộ” để chỉ sự “báo trước” trong quá trình truyền. Lấy ví dụ thiết bị 1 (tb1) kết với với thiết bị 2 (tb2) bởi 2 đường, một đường dữ liệu và 1 đường xung nhịp. Cứ mỗi lần tb1 muốn send 1 bit dữ liệu, tb1 điều khiển đường xung nhịp chuyển từ mức thấp lên mức cao báo cho tb2 sẵn sàng nhận một bit.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hệ thống bãi giữ xe thông minh ứng dụng IoT và RFID tại HCMUTE" giới thiệu về một giải pháp hiện đại giúp quản lý bãi giữ xe hiệu quả hơn thông qua công nghệ Internet of Things (IoT) và nhận dạng tần số vô tuyến (RFID). Hệ thống này không chỉ giúp giảm thiểu thời gian tìm kiếm chỗ đậu xe mà còn nâng cao trải nghiệm của người dùng bằng cách cung cấp thông tin tức thì về tình trạng bãi đậu xe. Độc giả sẽ thấy rõ những lợi ích mà hệ thống này mang lại, từ việc tiết kiệm thời gian đến việc tối ưu hóa không gian đỗ xe.

Nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng công nghệ tương tự, hãy khám phá thêm về thiết kế bãi giữ xe ứng dụng công nghệ nhận dạng dấu vân tay, nơi bạn có thể tìm hiểu về một phương pháp khác để cải thiện quản lý bãi đậu xe. Ngoài ra, bài viết về ứng dụng công nghệ IoT giám sát tiêu thụ điện cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách IoT có thể được áp dụng trong các lĩnh vực khác nhau. Cuối cùng, đừng bỏ lỡ thiết kế và thi công hệ thống điều khiển thiết bị từ xa thông minh, một dự án thú vị khác liên quan đến việc sử dụng công nghệ thông minh trong cuộc sống hàng ngày. Những liên kết này sẽ mở ra cho bạn nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích về công nghệ hiện đại.