Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong đời sống xã hội và sản xuất hiện đại, nhu cầu truyền đạt thông tin, quản lý thời gian và quảng bá hình ảnh ngày càng gia tăng. Các loại đồng hồ kim và đồng hồ kỹ thuật số thông thường chỉ đáp ứng chức năng hiển thị thời gian cơ bản, thiếu tính linh hoạt và khả năng tùy biến thông tin. Đồng thời, các hệ thống bảng thông báo, bảng quảng cáo thủ công còn nhiều hạn chế về khả năng cập nhật nội dung tức thời, độ sắc nét và màu sắc hiển thị. Việc ứng dụng công nghệ vi điều khiển kết hợp với các chuẩn truyền thông không dây giúp tạo ra hệ thống hiển thị đa năng, cho phép người dùng thay đổi nội dung linh hoạt thông qua thiết bị di động.

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và thi công hệ thống đồng hồ LED ma trận điều khiển bằng điện thoại" được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Tấn Công và Trần Thanh Phú, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Vân Hoàn tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (khoa Điện – Điện tử, bộ môn Điện tử Công nghiệp – Y sinh, thời gian thực hiện từ tháng 03/2020 đến tháng 08/2020).

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Thiết kế và thi công hoàn chỉnh mô hình phần cứng bảng LED ma trận kích thước 256 × 128 pixel từ các module LED P5 Fullcolor.
  2. Xây dựng ứng dụng trên hệ điều hành Android để điều khiển, cấu hình các chế độ hiển thị từ xa qua sóng Wifi.
  3. Lập trình vi điều khiển xử lý và xuất tín hiệu đồng bộ cho các chức năng: hiển thị đồng hồ thời gian thực, văn bản tiếng Việt có dấu, hình ảnh tĩnh, video, hiệu ứng đồ họa, chế độ vẽ tay (Paint), hiệu ứng quang phổ nháy theo nhạc và các trò chơi tương tác (Tetris, Tank).

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 9 nội dung theo văn bản):

  1. Nghiên cứu các module LED chuyên dụng cho bảng thông báo (Module P5 Fullcolor).
  2. Nghiên cứu tài liệu về kit NodeMCU ESP8266, phương thức giao tiếp không dây và mạng Internet.
  3. Nghiên cứu và xây dựng ứng dụng điều khiển trên nền tảng Android.
  4. Viết chương trình điều khiển và quét màn hình cho hệ thống LED Matrix trên chip STM32H743.
  5. Thiết kế và tính toán các thông số phần cứng của mạch điện.
  6. Thi công phần cứng, tiến hành lắp ráp và kiểm tra mạch in (PCB).
  7. Thử nghiệm toàn diện, hiệu chỉnh hệ thống và tối ưu hóa chương trình; đánh giá thông số mô hình thực tế.
  8. Soạn thảo báo cáo đồ án tốt nghiệp.
  9. Bảo vệ luận văn trước hội đồng chuyên môn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống hiển thị LED ma trận đa sắc, vi điều khiển ARM Cortex-M7 tốc độ cao (STM32H743), module thu phát Wifi ESP8266, module âm thanh Bluetooth và ứng dụng di động Android.
  • Phạm vi và giới hạn:
    • Ma trận hiển thị đạt độ phân giải 256 × 128 pixel (ghép từ 16 tấm LED P5).
    • Ứng dụng điều khiển được thiết kế độc quyền cho hệ điều hành Android.
    • Nội dung hiển thị giới hạn trong các chức năng: đồng hồ, ký tự tiếng Việt, hình ảnh, hiệu ứng nền/khung, video, nháy theo nhạc và hai trò chơi cổ điển (Xếp hình - Tetris, Bắn xe tăng - Tank).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và mô hình kỹ thuật

Nghiên cứu ứng dụng các khối lý thuyết chuyên ngành kỹ thuật điện tử và truyền thông số:

  • Chuẩn truyền thông không dây Wifi: Hoạt động theo chuẩn IEEE 802.11 b/g/n ở băng tần 2.4 GHz, hỗ trợ chế độ Access Point (AP) để thiết lập mạng nội bộ kết nối trực tiếp với điện thoại và chế độ Station (STA).
  • Chuẩn giao tiếp UART: Truyền nhận nối tiếp bất đồng bộ giữa module Wifi ESP8266 và vi điều khiển trung tâm STM32H743 với tốc độ Baud định mức 115200 bps, khung truyền bao gồm Start bit, Data bit, Parity (tùy chọn) và Stop bit.
  • Giao thức UDP (User Datagram Protocol): Giao thức truyền dữ liệu không trạng thái thuộc tầng giao vận, tối ưu tốc độ gửi nhận các gói dữ liệu ngắn thời gian thực từ ứng dụng di động sang phần cứng mà không yêu cầu bắt tay phức tạp.
  • Xử lý tín hiệu tương tự sang số (ADC) và biến đổi FFT: Sử dụng bộ ADC tích hợp trên STM32H743 để lấy mẫu tín hiệu âm thanh analog từ mạch khuếch đại, phân tích dải tần số để điều khiển hiệu ứng quang phổ nháy theo nhạc.
  • Nguyên lý quét ma trận LED và phối màu RGB: Nguyên lý ghép kênh thời gian (time-division multiplexing) với tỷ lệ quét 1/16 scan. Phương pháp phối màu dựa trên nguyên lý hòa trộn quang học ba màu cơ bản Red, Green, Blue (mỗi màu 8-bit, tạo ra $256 \times 256 \times 256 \approx 16.581.375$ màu).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Thu thập và nghiên cứu tài liệu kỹ thuật (datasheet) của vi điều khiển STM32H743XIH6, chip Wifi ESP8266EX, IC giải mã ICN2012, IC đệm dòng ICN74HC245TS, IC ghi dịch ICN2028BP, module Bluetooth BM3 và IC khuếch đại âm thanh PAM8403.
  • Phương pháp tính toán và thiết kế kỹ thuật: Tính toán dòng điện, công suất tiêu thụ tối đa và công suất thực tế của hệ thống nguồn tổ ong 5V; thiết kế sơ đồ nguyên lý và layout mạch in PCB.
  • Phương pháp thực nghiệm - kiểm thử: Thi công lắp ráp mô hình khung sắt cơ khí, đo kiểm các dạng sóng xung clock, xung chốt dữ liệu (LAT), tín hiệu băm xung điều khiển độ sáng (OE) và đánh giá độ trễ hiển thị thực tế.

Dữ liệu và công cụ sử dụng

  • Phần mềm thiết kế và biên dịch vi điều khiển: STM32CubeMX (cấu hình chân và tạo xung nhịp), Keil C uVision (lập trình C/C++ cho ARM Cortex-M7), Arduino IDE (lập trình vi điều khiển ESP8266).
  • Môi trường phát triển ứng dụng di động: Android Studio (ngôn ngữ Java/Kotlin để xây dựng giao diện và luồng truyền nhận mạng).

Thiết kế hệ thống và tính toán kỹ thuật

Hệ thống được cấu trúc thành 6 khối chức năng hoạt động đồng bộ:

[Khối App Android] <---Wifi---> [Khối Thu thập & Xử lý (ESP8266)]
                                             |
                                           (UART)
                                             v
[Khối Âm thanh (BM3 + PAM8403)] ---> [Khối Xử lý trung tâm (STM32H743)] ---> [Khối Hiển thị (16x LED P5)]
                                             ^
                                             |
                                      [Khối Nguồn 5V-40A]

1. Khối xử lý trung tâm (STM32H743XIH6)

Sử dụng vi điều khiển 32-bit lõi ARM Cortex-M7 có xung nhịp lên tới 400 MHz.

  • Bộ nhớ: 2048 KB Flash, 1024 KB RAM (bao gồm 192 KB TCM RAM, 864 KB SRAM và 4 KB backup SRAM).
  • Ngoại vi: 168 chân I/O, các bộ định thời Timer quét ngắt tốc độ cao, giao tiếp UART, bộ chuyển đổi ADC độ phân giải cao. Mạch tích hợp IC hạ áp AMS1117-3.3V và pin nuôi khối thời gian thực (RTC) PIN_VBAT 3.3V.
  • Cấu trúc bộ đệm hiển thị:
    • Bộ đệm nhận dữ liệu (DATA-IN): Mảng ba chiều [Màu][Hàng][Cột] lưu dữ liệu màu sắc thô.
    • Bộ đệm xuất dữ liệu (DATA-OUT): Mảng ba chiều [Hàng][Điều khiển màu][Xuất giá trị] chuyển đổi thành các byte định dạng 00R1R2G1G2B1B2 để xuất đồng thời qua các GPIO.

2. Khối thu thập và giao tiếp không dây (NodeMCU ESP8266EX)

Đóng vai trò cầu nối không dây giữa điện thoại và bộ xử lý trung tâm. Module tạo mạng Wifi Access Point riêng biệt, tiếp nhận các gói tin cấu hình và điều khiển từ App Android, sau đó chuyển đổi sang giao tiếp UART với STM32H743 ở mức logic tương thích.

3. Khối hiển thị (Màn hình ma trận LED P5)

Gồm 16 tấm LED P5 Fullcolor ghép theo sơ đồ ma trận 4 hàng × 4 cột, cho tổng kích thước hiển thị $256 \times 128$ pixel.

Thông số kỹ thuật Giá trị quy định
Kích thước 1 module 16 cm × 32 cm
Khoảng cách điểm ảnh 5 mm
Độ phân giải module 32 × 64 pixels
Kiểu quét 1/16 scan
Cường độ sáng > 3500 nits
Chuẩn chống nước IP43
Số lượng bóng LED toàn bảng 32.768 bóng RGB (98.304 pixel màu)
Cấu trúc IC trên 1 module 24 IC ICN2028BP, 2 IC ICN74HC245TS, 4 IC ICN2012

Hệ thống điều khiển phân chia 16 module thành 4 dải quét song song (mỗi dải gồm 4 module nối tiếp: Data1, Data2, Data3, Data4) để nâng cao tần số quét, hạn chế tối đa hiện tượng nhấp nháy.

Chân tín hiệu LED P5 Chân GPIO STM32H743 Chức năng kỹ thuật
CLK PB15 Xung nhịp dịch dữ liệu bit
LAT PA4 Chốt dữ liệu xuất ra thanh ghi
OE PA5 Băm xung PWM điều khiển độ sáng và quét LED
A, B, C, D PA0, PA1, PA2, PA3 Giải mã 4-bit chọn cặp hàng tích cực (1/16 scan)
R1_PIN1, G1_PIN1, B1_PIN1 PB0, PB2, PB4 Dữ liệu màu khối 1 (16 hàng trên)
R2_PIN1, G2_PIN1, B2_PIN1 PB1, PB3, PB5 Dữ liệu màu khối 1 (16 hàng dưới)
R1_PIN2, G1_PIN2, B1_PIN2 PB6, PB8, PB13 Dữ liệu màu khối 2 (16 hàng trên)
R2_PIN2, G2_PIN2, B2_PIN2 PB7, PB9, PB14 Dữ liệu màu khối 2 (16 hàng dưới)
R1_PIN3, G1_PIN3, B1_PIN3 PC1, PC3, PC5 Dữ liệu màu khối 3 (16 hàng trên)
R2_PIN3, G2_PIN3, B2_PIN3 PC2, PC4, PC6 Dữ liệu màu khối 3 (16 hàng dưới)
R1_PIN4, G1_PIN4, B1_PIN4 PC7, PC9, PC11 Dữ liệu màu khối 4 (16 hàng trên)
R2_PIN4, G2_PIN4, B2_PIN4 PC8, PC10, PC12 Dữ liệu màu khối 4 (16 hàng dưới)

4. Khối âm thanh và khối nguồn

  • Khối âm thanh: Sử dụng module Bluetooth BM3 (chuẩn 4.0) nhận âm thanh từ điện thoại, chuyển tới IC khuếch đại Class D PAM8403 (công suất ra loa 6W, hiệu suất 90%, dải điện áp 2.5V – 5.0V), đồng thời phân nhánh tín hiệu analog đưa vào chân ADC của STM32H743.
  • Tính toán công suất khối nguồn:
    • Tổng số bóng LED: 32.768 bóng. Dòng định mức mỗi bóng: 20 mA.
    • Dòng tiêu thụ lý thuyết khi sáng toàn bộ: $32.768 \times 0{,}02\text{ A} = 655{,}36\text{ A}$.
    • Do cơ chế quét 1/16 chu kỳ, dòng điện cực đại thực tế cho khối LED là: $\frac{655{,}36\text{ A}}{16} = 40{,}96\text{ A}$.
    • Dòng tiêu thụ các khối phụ trợ: $I_{\text{ESP8266}} = 0{,}8\text{ A}$, $I_{\text{STM32}} = 0{,}02\text{ A}$, $I_{\text{Bluetooth}} = 1{,}0\text{ A}$, $I_{\text{Khuếch đại}} = 1{,}0\text{ A}$.
    • Tổng dòng điện yêu cầu: $I_{\text{tổng}} \approx 43{,}78\text{ A}$. Hệ thống sử dụng bộ nguồn tổ ong chuẩn DC 5V – 40A đảm bảo khả năng cung cấp liên tục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong việc đổi mới phương thức hiển thị thông tin và theo dõi thời gian. Phân tích các nghiên cứu tiền nhiệm (đề tài năm 2018 của Trương Minh Châu - Phan Tấn Kha về đồng hồ LED ma trận RGB; đề tài năm 2019 của Trần Châu Phong - Nguyễn Minh Đức về bảng LED điều khiển bằng ứng dụng Android). Xác định rõ mục tiêu, 9 nội dung nhiệm vụ kỹ thuật, phạm vi giới hạn mô hình và bố cục toàn văn bản.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Tổng hợp các nền tảng lý thuyết phục vụ thiết kế:

  • Chi tiết về mạng không dây Wifi (băng tần 2.4 GHz - 5 GHz, chuẩn IEEE 802.11, bán kính phủ sóng lý thuyết 31 m).
  • Nguyên lý truyền thông Bluetooth (băng tần 2.480 GHz, 79 kênh nhảy tần, tốc độ tối đa 720 kbps trong phạm vi 10 m - 100 m).
  • Cấu trúc khung truyền UART và đặc tính kỹ thuật của giao thức UDP.
  • Lý thuyết chuyển đổi ADC, tần số lấy mẫu Nyquist-Shannon, tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) và số bit hiệu dụng (ENOB).
  • Kiến trúc phần cứng chip STM32H743 (Cortex-M7) và NodeMCU ESP8266.
  • Cấu tạo chi tiết tấm LED P5, phân tích sơ đồ chân JUMP DATA-IN, DATA-OUT và nguyên lý quét 1/16 scan thông qua các chân giải mã địa chỉ A, B, C, D kết hợp chân điều khiển OE, LAT, CLK.

Chương 3: Tính toán thiết kế

Xây dựng sơ đồ khối chi tiết toàn hệ thống. Lựa chọn linh kiện và thuyết minh sơ đồ nguyên lý từng khối chức năng:

  • Mạch vi điều khiển trung tâm STM32H743XIH6 kết nối thạch anh, IC nguồn AMS1117 và pin VBAT.
  • Mạch thu thập dữ liệu ESP8266 giao tiếp UART.
  • Sơ đồ ghép nối 16 tấm LED P5 theo dạng 4 hàng × 4 cột và bảng phân bổ 28 chân GPIO điều khiển.
  • Mạch âm thanh kết hợp Bluetooth BM3 và IC công suất PAM8403.
  • Tính toán chi tiết cân bằng dòng điện và công suất tiêu thụ để lựa chọn nguồn tổ ong 5V - 40A.

Chương 4: Thi công hệ thống

Trình bày quy trình hiện thực hóa mô hình:

  • Gia công bo mạch in PCB và hoàn thiện khung cơ khí kim loại chứa 16 module LED.
  • Xây dựng lưu đồ thuật toán chính của hệ thống, lưu đồ ngắt Timer quét LED, lưu đồ xử lý truyền nhận UART/UDP.
  • Lưu đồ giải thuật cho các chế độ con: hiển thị chữ có dấu, trình chiếu ảnh, phát video, hiển thị đồng hồ thời gian thực, điều chỉnh độ sáng PWM, hiệu ứng khung viền, chế độ vẽ Paint, thuật toán FFT nháy theo nhạc và điều khiển game.
  • Quy trình cấu hình vi điều khiển trên STM32CubeMX, biên dịch nạp mã nguồn qua Keil C, lập trình ESP8266 qua Arduino IDE và lập trình giao diện App trên Android Studio.
  • Tài liệu hướng dẫn vận hành phần cứng và thao tác trên giao diện phần mềm.

Chương 5: Kết quả - Nhận xét – Đánh giá

Trình bày kết quả thực nghiệm của hệ thống:

  • Giao diện ứng dụng Android hoàn chỉnh với các tab điều khiển chuyên biệt: Text, Paint, Game Play, Clock, Brightness, Music, Image/Video.
  • Hình ảnh mô hình thực tế mặt trước (hiển thị đồng đều, không giật hình) và mặt sau (bố trí gọn gàng mạch nguồn, mạch xử lý, dây cáp bus).
  • Đánh giá khả năng hoạt động thực tế của từng tính năng: hiển thị thời gian chính xác, truyền ký tự tiếng Việt tức thời, hiển thị ảnh đúng dải màu RGB, tốc độ đáp ứng điều khiển game Tetris/Tank mượt mà, hiệu ứng nháy quang phổ bám sát giai điệu bài hát.

Chương 6: Kết luận và hướng phát triển

Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu so với mục tiêu ban đầu, chỉ rõ các ưu điểm về tính ổn định, độ phân giải cao và tính trực quan trong điều khiển, đồng thời đề xuất các hướng mở rộng kỹ thuật cho hệ thống trong tương lai.


Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Kết quả chính đạt được

  • Về phần cứng: Chế tạo thành công bảng LED ma trận hoàn chỉnh kích thước lớn từ 16 tấm P5, đạt độ phân giải $256 \times 128$ pixel (32.768 điểm ảnh RGB). Mạch nguồn và các khối điều khiển tích hợp chắc chắn bên trong khung sắt định hình, đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền cơ học.
  • Về phần mềm nhúng: Tối ưu hóa thuật toán quét LED 4 khối song song trên chip STM32H743 (tần số 400 MHz), tận dụng bộ nhớ đệm 3 chiều DATA-IN/DATA-OUT giúp loại bỏ hiện tượng nhấp nháy hoặc xé hình khi quét dải màu 16 triệu màu.
  • Về ứng dụng điều khiển: Xây dựng app Android đa tính năng, kết nối ổn định với hệ thống thông qua mạng Wifi nội bộ do ESP8266 phát ra, cho phép người dùng:
    • Cập nhật thời gian thực và tùy biến kiểu đồng hồ.
    • Nhập và hiển thị văn bản tiếng Việt có dấu với nhiều hiệu ứng viền/nền.
    • Tự vẽ hình ảnh trực tiếp trên điện thoại và xuất sang bảng LED ở chế độ Paint.
    • Chơi 2 trò chơi cổ điển (Tetris, Tank) bằng các nút bấm ảo trên màn hình điện thoại.
    • Đồng bộ âm thanh qua Bluetooth và hiển thị cột sóng quang phổ nháy theo nhạc chính xác nhờ thuật toán ADC/FFT.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

  • Nâng cấp vượt bậc về độ phân giải và quy mô hiển thị ($256 \times 128$ pixel, 16 tấm P5) so với các đề tài năm 2018 (sử dụng ma trận nhỏ hơn, đơn module) và năm 2019 (chủ yếu hiển thị chữ đơn giản).
  • Sử dụng dòng vi điều khiển hiệu năng cao STM32H743 (ARM Cortex-M7) thay thế cho các dòng vi điều khiển 8-bit hoặc ARM Cortex-M4 thế hệ cũ, giải quyết triệt để bài toán nghẽn cổ chai xử lý dữ liệu đồ họa màu 16-bit/24-bit.
  • Tích hợp đa dạng chế độ hoạt động trong một hệ thống duy nhất (Đồng hồ + Chữ + Video/Ảnh + Game + Âm thanh/Quang phổ), tạo ra mô hình có độ hoàn thiện và tính ứng dụng thực tiễn cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khoảng cách giữa các điểm ảnh của module P5 là 5 mm, do đó hình ảnh khi quan sát ở cự ly gần vẫn có hiện tượng lộ hạt bóng LED, độ mịn chưa đạt chuẩn như các module chuyên dụng P3 hoặc P2.
  • Ứng dụng điều khiển mới chỉ được phát triển tương thích với hệ điều hành Android, chưa hỗ trợ nền tảng iOS.
  • Khả năng truyền phát video độ phân giải cao còn bị giới hạn bởi băng thông truyền thông không dây cục bộ giữa ESP8266 và vi điều khiển.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nâng cấp phần cứng hiển thị sang các module LED có mật độ điểm ảnh cao hơn như P2.5, P3 hoặc P4 để tăng cường độ sắc nét khi quan sát gần.
  • Phát triển ứng dụng điều khiển đa nền tảng (hỗ trợ cả hệ điều hành iOS và giao diện web trên máy tính).
  • Mở rộng giao thức kết nối qua máy chủ đám mây (Cloud Server/IoT) để cho phép giám sát và điều khiển bảng LED từ xa qua mạng Internet không giới hạn khoảng cách địa lý.
  • Tích hợp thêm các trò chơi tương tác phức tạp hơn và bổ sung tính năng tự động điều chỉnh độ sáng bảng LED theo cảm biến quang trở môi trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án là nguồn tư liệu kỹ thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Máy tính, Tự động hóa và IoT: Tham khảo phương pháp quét LED ma trận Fullcolor tốc độ cao, kỹ thuật lập trình dòng chip hiệu năng cao ARM Cortex-M7 (STM32H743) kết hợp STM32CubeMX và Keil C.
  • Kỹ sư và người nghiên cứu phát triển sản phẩm nhúng: Tham khảo giải pháp thiết kế cấu trúc bộ đệm kép (Buffer DATA-IN/DATA-OUT), thuật toán chuyển đổi dữ liệu hiển thị, giải pháp kết hợp giao tiếp UART/UDP giữa ESP8266 và vi điều khiển chính.
  • Các đề tài nghiên cứu về bảng thông tin điện tử, màn hình quảng cáo: Tham khảo bảng tính toán công suất nguồn dòng lớn (nguồn 5V-40A) và sơ đồ bố trí phân chân GPIO điều khiển song song nhiều khối module P5.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống sử dụng bao nhiêu module LED P5 và đạt tổng độ phân giải hiển thị là bao nhiêu?
Hệ thống sử dụng 16 tấm module LED P5 Fullcolor ghép theo ma trận 4 hàng × 4 cột (mỗi tấm có kích thước 16 cm × 32 cm, độ phân giải $32 \times 64$ pixel), tạo ra màn hình hiển thị hoàn chỉnh có độ phân giải $256 \times 128$ pixel với tổng cộng 32.768 bóng LED RGB.

2. Vi điều khiển trung tâm STM32H743 giao tiếp với module Wifi ESP8266 thông qua chuẩn kết nối nào?
Hai khối giao tiếp với nhau theo chuẩn truyền thông nối tiếp bất đồng bộ UART với tốc độ truyền định mức (Baud rate) là 115200 bps. Chân TX của module ESP8266 nối vào chân RX của STM32H743 và chân RX của ESP8266 nối vào chân TX của STM32H743, có chung đường nối đất (GND).

3. Tại sao hệ thống có 32.768 bóng LED (dòng lý thuyết hơn 655A) nhưng chỉ cần sử dụng bộ nguồn tổ ong 5V - 40A?
Module LED P5 hoạt động theo cơ chế quét hàng với tỷ lệ 1/16 scan, nghĩa là tại một thời điểm chỉ có 1/16 số hàng LED được cấp nguồn phát sáng. Do đó, dòng điện tiêu thụ cực đại thực tế của 16 tấm LED chỉ là $\frac{655{,}36\text{ A}}{16} = 40{,}96\text{ A}$, kết hợp với dòng tiêu thụ nhỏ của các khối vi điều khiển và âm thanh thì bộ nguồn 5V – 40A hoàn toàn đáp ứng tốt chế độ làm việc liên tục.

4. Khối xử lý trung tâm tổ chức dữ liệu hiển thị LED ma trận bằng những bộ đệm nào?
Chương trình sử dụng hai bộ đệm chính:

  • Bộ đệm nhận (DATA-IN): Mảng ba chiều [Màu][Hàng][Cột] chứa giá trị màu sắc thô thu nhận từ khối điều khiển.
  • Bộ đệm xuất (DATA-OUT): Mảng ba chiều [Hàng][Điều khiển màu][Xuất giá trị] đã được giải mã và phân tách thành các byte dữ liệu bit chuyên biệt 00R1R2G1G2B1B2 tương ứng với các chân GPIO để xuất trực tiếp ra màn hình qua ngắt Timer.

5. Chức năng nháy theo nhạc của hệ thống được thực hiện theo nguyên lý nào?
Tín hiệu âm thanh từ điện thoại được truyền qua module Bluetooth BM3, đưa vào mạch khuếch đại PAM8403 phát ra loa, đồng thời đưa trực tiếp vào bộ chuyển đổi tương tự sang số (ADC) của vi điều khiển STM32H743. Vi điều khiển thực hiện lấy mẫu tín hiệu và phân tích biến đổi Fourier nhanh (FFT) để chia dải tần âm thanh thành các cột sóng quang phổ hiển thị trực quan trên bảng LED.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và thi công hệ thống đồng hồ LED ma trận điều khiển bằng điện thoại" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và yêu cầu kỹ thuật đề ra. Nhóm tác giả đã chế tạo thành công mô hình phần cứng bảng LED ma trận $256 \times 128$ pixel, kết hợp tối ưu giữa sức mạnh tính toán của vi điều khiển ARM Cortex-M7 (STM32H743) và khả năng kết nối không dây của ESP8266/Bluetooth. Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng mượt mà các chức năng hiển thị đồng hồ, chữ có dấu, hình ảnh, video, hiệu ứng âm thanh và trò chơi tương tác qua ứng dụng Android, mang lại giá trị thực tiễn cao trong lĩnh vực quảng cáo và tự động hóa dân dụng.