PHẦN MỞ ĐẦU Mô hình các cảm biến đƣợc chế tạo với mục đích tạo cho ngƣời học thấy đƣợc hình dạng thật của các cảm biến nhằm giúp cho ngƣời học dễ dàng quan sát và tiếp thu lý thuyết dễ dàng từ đó xác định dễ dàng vị trí bố trí của chúng trên động cơ. CẤU TRÚC – NGUYÊN LÝ VÀ PHƢƠNG PHÁP KIỂM TRA 3.1 ĐIỆN NGUỒN CUNG CẤP CHO ECU. Nguồn điện cung cấp đến cực +B và +B1 của ECU đƣợc lấy từ rơ le chính (EFI Main Relay). Có hai phƣơng pháp điều khiển rơ le chính.
Điều khiển từ contact máy. Điều khiển từ ECU. Hình 4:Sơ đồ mạch nguồn cung cấp ECU ĐIỀU KHIỂN TỪ CONTACT MÁY Điện nguồn cung cấp thƣờng trực đến cực BATT và E1 của ECU để lƣu trử các dữ liệu trong bộ nhớ trong suốt quá trình xe hoạt động. Khi tháo cầu chì EFI với thời gian khoảng 15 giây thì các dữ liệu trong bộ nhớ sẽ bị xóa.
Tuy nhiên, hiện nay đa số động cơ phải dùng thiết bị mới có thể xoá đƣợc các mã lỗi trong ECU. Chế tạo mô hình các cảm biến Trang 11 Luan van Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường T2014-65 Khi contact máy ở vị trí IG có dòng điện đi qua cuộn dây rơ le chính làm cho tiếp điểm rơ le đóng. Dòng điện cung cấp cho ECU từ + ắc quy -> cầu chì EFI -> tiếp điểm rơ le chính -> cực +B và B1 của ECU. Kiểm tra điện nguồn cung cấp cho ECU Contact máy Batt – E1 +B –E1 Off 12 vôn 0 vôn On 12 vôn 12 vôn Bảng 1 ĐIỀU KHIỂN TỪ ECU.
Khi contact máy On, điện áp từ ắc quy cung cấp đến cực IG-SW của ECU động cơ, mạch điện điều khiển rơ le chính trong ECU cung cấp dòng điện qua cuộn dây rơ le chính ở cực M-REL làm rơ le đóng và điện nguồn sẽ đƣợc cung cấp cho ECU ở cực +B và B1. Phƣơng pháp này hiện nay đƣợc sử dụng khá phổ biến cho hang Toyota. Hình 5:Sơ đồ mạch nguồn cung cấp cho ECU Sơ đồ bên dƣới chỉ trƣờng hợp ECU điều khiển rơ le chính EFI nhƣng cho các hãng khác, ngoại trừ hãng Toyota. Chế tạo mô hình các cảm biến Trang 12 Luan van Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường T2014-65 Hình 6: Sơ đồ mạch nguồn cung cấp cho ECU Khi contact máy On, có tín hiệu điện áp 12 vôn gửi về ECU ở cực IGSW, ECU sẽ nối mát cho cuộn dây của rơ le EFI làm rơ le đóng và có nguồn cung cấp cho ECU ở cực +B qua cầu chì và rơ le EFI.
Kiểm tra điện nguồn cung cấp cho ECU: Contact máy Batt – E1 +B –E1 Off 12 vôn 0 vôn On 12 vôn 12 vôn Bảng 2 Kiểm tra rơ le chính: Kiểm tra điện trở cực 1 - 2: Điện trở ∞. Kiểm tra điện trở cực 3 - 4: 60 - 90Ω. Cấp nguồn ắc quy 12 vôn vào hai cực 3 và 4: Điện trở cực 1 - 2: 0 Ω MẠCH 5 VÔN Khi có điện nguồn cung cấp cho ECU ở cực +B, mạch nguồn 5 vôn trong ECU đƣợc hình thành. Nguồn 5 vôn dùng để: Cấp nguồn cho bộ vi xử lý.
Cấp nguồn 5 vôn cho các cảm biến nhƣ: cảm biến vị trí bƣớm ga, cảm biến chân không, cảm biến độ cao, cảm biến bàn đạp ga, cảm biến vị trí van EGR, cảm biến chênh lệch áp suất, cảm biến áp suất trợ lực lái… Chế tạo mô hình các cảm biến Trang 13 Luan van Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường T2014-65 Nguồn 5 vôn cấp qua điện trở cho các cảm biến và tín hiệu khác nhƣ: cảm biến nhiệt độ nƣớc làm mát, cảm biến nhiệt độ không khí nạp,cảm biến nhiệt độ nhiên liệu, tín hiệu IGF, tín hiệu IGT… Hình 7: Mạch 5 vôn MẠCH NỐI MÁT Hình 8: Mạch nối mát E1: các cực ECU nối với âm ắc quy. E01 và E02: các cực nối mát của các bộ chấp hành nhƣ kim phun, van ISC, điện trở cảm biến ôxy.2 MẠCH ĐIỆN CỦA CÁC CẢM BIẾN DẠNG BIẾN TRỞ Nguồn 5 vôn cung cấp vào hai đầu của điện trở, tùy theo vị trí con trƣợt trên điện trở mà ECU xác định đƣợc vị trí của nó qua thông số điện áp gởi về bộ vi xử lý. Kiểu này đƣợc sử dụng cho cảm biến vị trí bƣớm ga, cảm biến bàn đạp ga, vit điều chỉnh A/F… Chế tạo mô hình các cảm biến Trang 14 Luan van Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường T2014-65 Hình 9 DẠNG NHIỆT ĐIỆN TRỞ. Đối với cảm biến dạng nhiệt điện trở, khi điện trở của cảm biến thay đổi làm cho điện áp tại điểm A thay đổi theo.
Bộ vi xử lý xác định trị số điện áp này để nhận biết nhiệt độ làm việc của cảm biến. Loại này đƣợc sử dụng cho cảm biến nhiệt độ nƣớc làm mát, nhiệt độ không khí nạp, nhiệt độ nhiên liệu, tín hiệu IGF… Chế tạo mô hình các cảm biến Trang 15 Luan van Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường T2014-65 Hình 10 DẠNG CONTACT Tín hiệu bộ vi xử lý tiếp nhận dạng On-Off. Khi Transistor Off hoặc contact mở thì bộ vi xử lý nhận đƣợc tín hiệu điện áp là 5 vôn. Khi contact đóng hoặc transistor On, tín hiệu sẽ nhận là 0.
Dạng contact đƣợc áp dụng cho cảm biến bƣớm ga kiểu tiếp điểm, tiếp điểm cầm chừng trong cảm biến bƣớm ga kiểu tuyến tính, contact tay số NSW. Một số cảm biến sử dụng nguồn 12 vôn. Loại transistor đƣợc sử dụng cho cảm biến tốc độ xe SPD, tín hiệu IGF… Hình 11 DÙNG NGUỒN ĐIỆN KHÁC. ECU nhận tín hiệu điện áp từ bên ngoài để kiểm tra một số thiết bị có hoạt động hay không.
Kiểu này đƣợc sử dụng để nhận biết tải điện, hệ thống điều hoà không khí, tín hiệu khởi động STA. Chế tạo mô hình các cảm biến Trang 16 Luan van Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường T2014-65 Hình 12 DẠNG TẠO TÍN HIỆU Một số cảm biến không sử dụng nguồn 5 vôn từ trong ECU, khi chúng làm việc thì chúng tự tạo ra tín hiệu dạng xung gởi về ECU. Ví dụ nhƣ cảm biến ôxy, cảm biến kích nổ, tín hiệu G và Ne dạng cảm biến điện từ.1 CẢM BIẾN LƢỢNG KHÔNG KHÍ NẠP Cảm biến luu lƣợng không khí nạp hay còn gọi là bộ đo gió có 4 kiểu cơ bản sau: 1. Bộ đo gió kiểu dây nhiệt.
Cảm biến chân không. Bộ đo gió van trƣợt. Bộ đo gió Karman. Chế tạo mô hình các cảm biến Trang 17 Luan van Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường T2014-65 Bộ đo gió dây nhiệt: Kiểu này đang đƣợc sử dụng rất phổ biến trên động cơ xăng và động cơ diesel ngày nay.
Bộ đo gió này kiểm tra khối lƣợng không khí nạp vào động cơ, nó có thể là loại dây nhiệt hoặc màng nhiệt. loại này có các đặc điểm sau: Phạm vi đo khối lƣợng không khí nạp từ tốc độ cầm chừng đến chế độ tải lớn rất rộng, đặc biệt là sử dụng turbo để tăng áp cho động cơ. Đặc tính làm việc không phụ thuộc vào sự hoạt động của xe ở vùng cao hay vùng thấp. Trọng lựong bé, kích thƣớc nhỏ gọn.
Không sử dụng các cơ cấu cơ khí nên nó có độ nhạy rất cao. Kiểm tra trực tiếp khối lƣợng không khí nạp. Sức cản dòng khí qua bộ đo gió nhỏ. Bộ đo gió dây nhiệt phần chính gồm một nhiệt điện trở (Thermister), dây nhiệt bằng platin (Platinum Hot Wire) đặt trên đƣờng di chuyển của không khí và mạch điều khiển điện tử.
Nhiệt điện trở dùng để kiểm tra nhiệt độ không khí nạp vào bộ đo gió. Hình 14:Sơ đồ nguyên lý bộ đo gió dây nhiệt Dây nhiệt và nhiệt điện trở đƣợc bố trí trên đƣờng di chuyển của không khí. Nếu lƣợng không khí nạp qua dây nhiệt càng nhiều, lƣợng nhiệt mang đi càng lớn và nó càng nguội đi. Khi nhiệt độ của dây platin đƣợc giữ ở một giá trị không đổi (Nhiệt độ này tuỳ thuộc vào hang xe và đời xe), thì có sự quan hệ giữa lƣợng không khí nạp và cƣờng độ dòng điện qua dây nhiệt để duy trì nhiệt độ của dây nhiệt.
Trong thực tế dây nhiệt đƣợc mắc trong một mạch cầu và nó có đặc điểm điện thế tại điểm A và B bằng nhau. Do vậy, khi dây nhiệt bị làm nguội bởi không khí nạp thì điện trở của nó giảm, nên điện áp tại điểm B cũng giảm theo và làm cho bộ khuếch đại Chế tạo mô hình các cảm biến Trang 18 Luan van Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường T2014-65 hoạt động, transistor mở để cho dòng điện vào mạch điện và dòng điện qua dây nhiệt tăng, điện trở dây nhiệt tăng cho đến khi điện thế tại điểm A bằng điểm B. Hình 15:Đặc tính bộ đo gió dây nhiệt Bằng cách sử dụng tính năng của mạch cầu, lƣợng không khí nạp VG có thể xác định bằng cách đo điện áp tại điểm B. Trong thiết kế, nhiệt độ dây nhiệt đƣợc duy trì cao hơn nhiệt độ của khí nạp ở một mức không đổi, khi độ chênh lệch nhiệt độ càng cao thì cảm biến càng nhạy.
Trong quá trình làm việc nếu nhiệt độ không khí nạp tăng một đại lƣợng là ∆T thì nhiệt độ dây nhiệt cũng gia tăng một đại lƣợng tƣơng ứng, để giải quyết vấn đề này bằng cách ngƣời ta lắp một điện trở nhiệt ở nhánh khác của cầu. Do vậy trong hệ thống không cần có cảm biến nhiệt độ không khí nạp để hiệu chỉnh lƣu lƣợng phun. Khi xe chạy ở độ cao càng cao thì mật độ không khí nạp giảm, nên khả năng làm nguội dây nhiệt cũng kém theo, nên không cần phải hiệu chỉnh phun theo độ cao của xe đang hoạt động. Trong thực tế cảm biến nhiệt độ không khí nạp vẫn đƣợc bố trí trên động cơ và cảm biến độ cao thƣờng đƣợc tích hợp trong ECU để tăng độ chính xác trong điều khiển.
Ở động cơ xăng, khi lƣợng không khí nạp là 14,7 kg thì lƣợng nhiên liệu phun là 1kg. Tín hiệu từ cảm biến số vòng quay của động cơ cùng với tí hiệu của bộ đo gió dung để xác định lƣợng nhiên liệu phun cơ bản (14,7/1). Tuỳ theo chế độ làm việc của động cơ mà ECU sử dụng tín hiệu của các cảm biến khác để hiệu chỉnh lại lƣu lƣợng phun cho phù hợp.