Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Năng lượng điện giữ vai trò nền tảng trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, luôn được ưu tiên phát triển trước một bước để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế. Cùng với sự lớn mạnh của hệ thống điện quốc gia, việc xây dựng các nhà máy điện có công suất lớn và các trạm biến áp liên kết trở thành khâu then chốt nhằm bảo đảm tính liên tục và an toàn cung cấp điện. Thiết kế kỹ thuật phần điện nhà máy phải giải quyết đồng thời các yêu cầu nghiêm ngặt về độ tin cậy cung cấp điện, chất lượng điện năng và tối ưu hóa các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Xuân Nam (Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Thủ Dầu Một) tập trung vào đề tài: "Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện và trạm biến áp". Mục tiêu trung tâm là thiết kế hoàn chỉnh hệ thống điện cho một nhà máy nhiệt điện có tổng công suất đặt $1000\text{ MW}$, bao gồm 5 tổ máy phát điện phát công suất cung cấp cho phụ tải địa phương $22\text{ kV}$, phụ tải trung áp $220\text{ kV}$ và phát vào hệ thống điện quốc gia ở cấp siêu cao áp $500\text{ kV}$.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 7 nội dung cụ thể:

  1. Tính toán phụ tải và cân bằng công suất toàn nhà máy.
  2. Đề xuất các phương án sơ đồ nối điện chính.
  3. Chọn công suất máy biến áp và tính toán tổn thất điện năng hàng năm.
  4. Tính toán dòng điện ngắn mạch ba pha tại các điểm trọng yếu.
  5. So sánh kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn phương án tối ưu.
  6. Tính chọn khí cụ điện, thanh dẫn và dây dẫn.
  7. Thiết kế sơ đồ và lựa chọn thiết bị cho hệ thống tự dùng.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống thiết bị điện chính, sơ đồ nối điện, chế độ phân phối công suất và các thông số ngắn mạch của nhà máy nhiệt điện $1000\text{ MW}$. Phạm vi không gian nghiên cứu gắn liền với cấu trúc trạm và đường dây liên kết cấp $22\text{ kV}$, $220\text{ kV}$, $500\text{ kV}$ nối với hệ thống điện có công suất $16000\text{ MVA}$; thời gian thực hiện hoàn thành vào tháng 5 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán

Cơ sở lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý giải tích mạng điện, lý thuyết cân bằng công suất, nguyên lý vận hành máy biến áp tự ngẫu và máy biến áp hai cuộn dây, cùng phương pháp tính toán ngắn mạch trong hệ thống điện:

  • Nguyên lý cân bằng công suất: Dựa trên đồ thị phụ tải hàng ngày và phương trình cân bằng công suất toàn phần: $S_{NM}(t) = S_{22}(t) + S_{220}(t) + S_{500}(t) + S_{td}(t)$. Vì hệ số công suất của các phụ tải có độ chênh lệch không lớn, đồ án áp dụng phương pháp cân bằng gần đúng theo công suất biểu kiến ($S = P / \cos\varphi$) mà không xét đến bù công suất phản kháng.
  • Mô hình máy biến áp tự ngẫu: Áp dụng hệ số có lợi $\alpha = (U_C - U_T) / U_C$ để xác định dung lượng định mức và công suất qua cuộn chung, cuộn nối tiếp và cuộn hạ áp trong các chế độ làm việc bình thường cũng như khi xảy ra sự cố.
  • Phương pháp tính toán ngắn mạch: Sử dụng phương pháp gần đúng với hệ đơn vị tương đối cơ bản. Tác giả chọn công suất cơ bản $S_{cb} = 100\text{ MVA}$ và các cấp điện áp cơ bản $U_{cb1} = 525\text{ kV}$, $U_{cb2} = 230\text{ kV}$, $U_{cb3} = 15.75\text{ kV}$. Dòng điện ngắn mạch chu kỳ và siêu quá độ được xác định thông qua phương pháp đường cong tính toán với các giả thiết: các máy phát duy trì góc lệch pha không đổi, bỏ qua điện trở của các phần tử khi $U > 1000\text{ V}$, bỏ qua dòng từ hóa máy biến áp và dung dẫn của đường dây truyền tải.

Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ tính toán bao gồm:

  • Thông số 5 tổ máy phát điện kiểu TBB-200-2 do Liên Bang Nga chế tạo: $P_{Gdm} = 200\text{ MW}$, $\cos\varphi_{dm} = 0.85$, $S_{Gdm} = 235.294\text{ MVA}$, $U_{dm} = 15.75\text{ kV}$, điện kháng siêu quá độ $X_d'' = 0.1284$.
  • Số liệu phụ tải các cấp: Cấp $22\text{ kV}$ ($P_{22max} = 40\text{ MW}$, $\cos\varphi = 0.92$), cấp $220\text{ kV}$ ($P_{220max} = 400\text{ MW}$, $\cos\varphi = 0.8$), hệ số tự dùng $\alpha = 5%$ ($\cos\varphi = 0.85$).
  • Hệ thống điện liên kết: Công suất định mức $S_{HTdm} = 16000\text{ MVA}$, điện kháng tương đối định mức $X_{HTdm} = 0.42$, dự trữ quay $8%$ ($1280\text{ MVA}$).
  • Đường dây kép $500\text{ kV}$ dài $240\text{ km}$, phân pha 4 dây $F = 240\text{ mm}^2$ mỗi pha với các thông số $R_0 = 0.03\ \Omega/\text{km}$, $X_0 = 0.28\ \Omega/\text{km}$, $b_0 = 4.2 \times 10^{-6}\ 1/\Omega\cdot\text{km}$.

Thiết kế kỹ thuật và giải pháp hệ thống

Thiết kế phần điện của nhà máy nhiệt điện $1000\text{ MW}$ bao gồm các giải pháp kỹ thuật chính về cấu trúc điện áp, liên lạc nguồn - lưới và cấu hình phân phối:

  • Cấu trúc các cấp điện áp: Điện áp đầu cực máy phát là $15.75\text{ kV}$. Phụ tải địa phương $22\text{ kV}$ nhận điện qua 2 máy biến áp tăng áp $15.75/22\text{ kV}$ đấu vào đầu cực máy phát G1 và G2; ở chế độ bình thường 2 máy biến áp này vận hành riêng rẽ để hạn chế dòng ngắn mạch. Cấp trung áp $220\text{ kV}$ và cấp cao áp $500\text{ kV}$ đều là lưới có trung tính nối đất trực tiếp, liên lạc với nhau thông qua tổ hợp máy biến áp tự ngẫu.
  • Phương án kết nối máy biến áp: Tác giả đề xuất và khảo sát 3 phương án sơ đồ nối điện chính:
    • Phương án 1: Khối máy phát - máy biến áp tự ngẫu (G1-T1, G2-T2) liên lạc 3 cấp áp ($15.75\text{ kV}$, $220\text{ kV}$, $500\text{ kV}$); khối phát - máy biến áp hai cuộn dây G3-T3 đấu nối thanh góp $220\text{ kV}$; hai khối G4-T4 và G5-T5 đấu nối thanh góp $500\text{ kV}$.
    • Phương án 2: Chuyển khối G4-T4 sang thanh góp $220\text{ kV}$ (thanh góp $220\text{ kV}$ có 2 khối G3, G4; thanh góp $500\text{ kV}$ có 1 khối G5; hai khối G1, G2 dùng máy biến áp tự ngẫu).
    • Phương án 3: Ghép bộ hai máy phát điện vào một máy biến áp tự ngẫu (G1, G2-T1 và G4, G5-T2), một khối G3-T3 nối cấp $220\text{ kV}$.
Hạng mục thông số Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3
Số lượng MBA tự ngẫu 2 tổ hợp (3 pha $\times$ 167 MVA) 2 tổ hợp (3 pha $\times$ 167 MVA) 2 tổ hợp công suất lớn
Số lượng MBA hai cuộn dây 220 kV 1 máy (250 MVA) 2 máy (250 MVA) 1 máy (250 MVA)
Số lượng MBA hai cuộn dây 500 kV 2 máy (250 MVA) 1 máy (250 MVA) 0 máy
Đánh giá sơ bộ Bố trí nguồn và tải cân đối Giảm chi phí MBA 500kV, tăng tổn thất qua 2 lần biến áp Dòng ngắn mạch 15.75 kV rất lớn, sơ đồ phức tạp, bị loại

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tính toán phụ tải và cân bằng công suất

Chương 1 xác định biểu đồ phụ tải của các cấp điện áp và lập bảng cân bằng công suất toàn nhà máy. Tổng công suất đặt của nhà máy là $P_{NMdm} = 1000\text{ MW}$ tương đương $S_{NMdm} = 1176.47\text{ MVA}$. Phụ tải cực đại của các cấp xuất hiện đồng thời trong khoảng thời gian từ 8 giờ đến 12 giờ với các giá trị:

  • Phụ tải địa phương $22\text{ kV}$: $S_{22max} = 43.48\text{ MVA}$ ($P_{22max} = 40\text{ MW}$, $\cos\varphi = 0.92$).
  • Phụ tải trung áp $220\text{ kV}$: $S_{220max} = 500\text{ MVA}$ ($P_{220max} = 400\text{ MW}$, $\cos\varphi = 0.8$).
  • Phụ tải tự dùng: $S_{tdmax} = 58.82\text{ MVA}$ ($\alpha = 5%$).
  • Phụ tải cao áp $500\text{ kV}$: $S_{500max} = 574.18\text{ MVA}$ (chiếm $48.8%$ tổng công suất toàn nhà máy). Dự trữ quay của hệ thống là $S_{dtq} = 1280\text{ MVA}$ ($8%$ của $16000\text{ MVA}$), lớn hơn công suất phát cực đại lên lưới $500\text{ kV}$.

Chương 2: Đề xuất sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện

Chương này phân tích chi tiết 3 phương án sơ đồ nối điện chính. Tác giả chỉ ra Phương án 3 tuy giảm số lượng máy biến áp nhưng làm xuất hiện dòng ngắn mạch rất lớn trên thanh góp $15.75\text{ kV}$, gây khó khăn khi chọn khí cụ điện và khi hòa đồng bộ máy phát, đồng thời làm giảm độ tin cậy cung cấp điện khi sự cố một máy biến áp sẽ làm mất đồng thời 2 tổ máy phát. Do đó, tác giả loại Phương án 3, giữ lại Phương án 1 và Phương án 2 để thực hiện các tính toán so sánh kinh tế - kỹ thuật ở các chương tiếp theo.

Chương 3: Chọn máy biến áp và tính tổn thất điện năng

Tác giả tính chọn cụ thể các chủng loại máy biến áp và kiểm tra khả năng tải trong chế độ bình thường cũng như khi xảy ra sự cố (hỏng T1/T2, hỏng T3, hỏng T4/T5):

  • Máy biến áp tự ngẫu T1, T2: Chọn tổ hợp 3 máy biến áp một pha loại AODцTH-167 ($525/\sqrt{3} / 242/\sqrt{3} / 15.75\text{ kV}$), tổng dung lượng định mức đạt $501\text{ MVA}$ ($3 \times 167\text{ MVA}$), hệ số có lợi $\alpha = 0.539$.
  • Máy biến áp hai cuộn dây nối cấp $220\text{ kV}$ (T3 ở PA1; T3, T4 ở PA2): Chọn loại TDц-250-242/15.75 công suất $250\text{ MVA}$, $\Delta P_0 = 210\text{ kW}$, $\Delta P_N = 650\text{ kW}$, $U_N% = 11%$.
  • Máy biến áp hai cuộn dây nối cấp $500\text{ kV}$ (T4, T5 ở PA1; T5 ở PA2): Chọn loại TDц-250-525/15.75 công suất $250\text{ MVA}$, $\Delta P_0 = 205\text{ kW}$, $\Delta P_N = 600\text{ kW}$, $U_N% = 13%$.

Kết quả tính toán tổn thất điện năng hàng năm cho thấy tổng điện năng truyền tải qua các máy biến áp chính là $A_\Sigma = 6394251.04\text{ MWh}$. Tổn thất điện năng của Phương án 1 là $\Delta A_{\Sigma 1} = 25972.91\text{ MWh}$ (chiếm $0.4062%$). Tổn thất điện năng của Phương án 2 là $\Delta A_{\Sigma 2} = 27263.33\text{ MWh}$ (chiếm $0.4264%$). Phương án 1 có tổn thất điện năng thấp hơn Phương án 2 là $1290.42\text{ MWh}$ mỗi năm.

Chương 4: Tính toán dòng điện ngắn mạch

Tác giả xây dựng sơ đồ thay thế, tính toán các giá trị điện kháng quy đổi về hệ đơn vị tương đối cơ bản ($S_{cb} = 100\text{ MVA}$):

  • Điện kháng hệ thống: $X_{HT} = 0.0026$.
  • Điện kháng máy phát điện: $X_G = 0.0776$.
  • Điện kháng đường dây $500\text{ kV}$: $X_d = 0.0244$.
  • Điện kháng MBA hai cuộn dây $220\text{ kV}$: $X_{T220} = 0.0440$.
  • Điện kháng MBA hai cuộn dây $500\text{ kV}$: $X_{T500} = 0.0520$.
  • Điện kháng MBA tự ngẫu: $X_C = 0.0308$, $X_T = 0$, $X_H = 0.0766$.

Kết quả tính toán dòng ngắn mạch ba pha tại các điểm nút chính (cho Phương án 1):

  • Điểm ngắn mạch N1 (thanh góp $500\text{ kV}$): Điện kháng tính toán phía hệ thống $X_{ttHT} = 2.368$, phía nhà máy $X_{ttNM} = 0.374$. Dòng siêu quá độ $I''{N1} = 11.075\text{ kA}$ ($I''{HT} = 7.478\text{ kA}$, $I''{NM} = 3.597\text{ kA}$). Dòng duy trì $I{\infty N1} = 10.596\text{ kA}$. Dòng điện xung kích $i_{xk N1} = 28.192\text{ kA}$ (với hệ số xung kích $K_{xk} = 1.8$).
  • Điểm ngắn mạch N2 (thanh góp $220\text{ kV}$): Điện kháng tính toán phía hệ thống $X_{ttHT} = 5.392$, phía nhà máy $X_{ttNM} = 0.420$. Dòng siêu quá độ $I''{N2} = 14.597\text{ kA}$ ($I''{HT} = 7.450\text{ kA}$, $I''{NM} = 7.147\text{ kA}$). Dòng duy trì $I{\infty N2} = 13.297\text{ kA}$.

Chương 5: Lựa chọn phương án tối ưu

Chương này thực hiện chọn máy cắt điện cho các mạch phân phối của từng phương án và tiến hành so sánh toàn diện các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật (vốn đầu tư thiết bị, chi phí tổn thất điện năng vận hành hàng năm) giữa Phương án 1 và Phương án 2 để kết luận phương án tối ưu đưa vào thiết kế chi tiết.

Chương 6: Chọn thiết bị và dây dẫn

Dựa trên kết quả dòng làm việc cưỡng bức và dòng ngắn mạch, tác giả thực hiện lựa chọn và kiểm tra ổn định nhiệt, ổn định động cho các phần tử:

  • Thanh dẫn cứng, thanh dẫn mềm, kết cấu thanh góp cấp $500\text{ kV}$ và $220\text{ kV}$.
  • Dao cách ly và máy cắt điện cho các cấp điện áp.
  • Máy biến điện áp (BU) và máy biến dòng điện (BI) cho mạch máy phát $15.75\text{ kV}$, cấp $220\text{ kV}$ và cấp $500\text{ kV}$.
  • Cáp dẫn và thiết bị đóng cắt bảo vệ cho phụ tải địa phương $22\text{ kV}$.
  • Chống sét van bảo vệ thanh góp và máy biến áp.

Chương 7: Chọn sơ đồ và thiết bị tự dùng

Chương 7 xác lập sơ đồ cung cấp điện tự dùng của nhà máy nhiệt điện theo hai cấp điện áp:

  • Cấp 1 ($6.3\text{ kV}$): Lựa chọn máy biến áp tự dùng nhận điện từ đầu cực máy phát để cấp cho các động cơ công suất lớn.
  • Cấp 2 ($0.4\text{ kV}$): Lựa chọn máy biến áp tự dùng hạ áp cấp cho các phụ tải phân xưởng và chiếu sáng.
  • Tính toán ngắn mạch tại thanh cái tự dùng và lựa chọn máy cắt điện, dao cách ly cho mạch tự dùng $15.75\text{ kV}$ và $6.3\text{ kV}$.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Đồ án đã hoàn thành đầy đủ khối lượng tính toán thiết kế phần điện cho nhà máy nhiệt điện $1000\text{ MW}$ với các kết quả cụ thể:

Thông số và chỉ tiêu kỹ thuật Giá trị tính toán
Tổng công suất định mức toàn nhà máy ($S_{NMdm}$) $1176.47\text{ MVA}$ ($5 \times 200\text{ MW}$, $\cos\varphi = 0.85$)
Phụ tải cực đại phát lên lưới $500\text{ kV}$ ($S_{500max}$) $574.18\text{ MVA}$ ($48.8%$ tổng công suất)
Phụ tải cực đại trung áp $220\text{ kV}$ ($S_{220max}$) $500.00\text{ MVA}$
Phụ tải cực đại địa phương $22\text{ kV}$ ($S_{22max}$) $43.48\text{ MVA}$
Tổn thất điện năng hàng năm Phương án 1 ($\Delta A_{\Sigma 1}$) $25972.91\text{ MWh}$ ($0.4062%$)
Tổn thất điện năng hàng năm Phương án 2 ($\Delta A_{\Sigma 2}$) $27263.33\text{ MWh}$ ($0.4264%$)
Dòng ngắn mạch siêu quá độ thanh góp $500\text{ kV}$ ($I''_{N1}$) $11.075\text{ kA}$ (Dòng xung kích $i_{xk} = 28.192\text{ kA}$)
Dòng ngắn mạch siêu quá độ thanh góp $220\text{ kV}$ ($I''_{N2}$) $14.597\text{ kA}$ (Dòng duy trì $I_\infty = 13.297\text{ kA}$)

Các giải pháp kỹ thuật được xác lập:

  • Thiết lập cấu hình trạm liên lạc 3 cấp điện áp ($15.75\text{ kV}$, $220\text{ kV}$, $500\text{ kV}$) sử dụng 2 tổ hợp máy biến áp tự ngẫu AODцTH-167 phối hợp cùng các máy biến áp tăng áp hai cuộn dây TDц-250, bảo đảm không bị quá tải trong mọi kịch bản sự cố đơn lẻ máy biến áp.
  • Sử dụng đường dây siêu cao áp $500\text{ kV}$ mạch kép phân pha 4 dây ($4 \times 240\text{ mm}^2$) giúp tăng khả năng tải và chống tổn thất vầng quang.
  • Đóng góp chính của đồ án là xây dựng một quy trình tính toán thiết kế đồng bộ từ cân bằng công suất, lựa chọn máy biến áp, phân tích chế độ sự cố, tính toán ngắn mạch đến chọn lựa khí cụ điện bảo vệ cho nhà máy nhiệt điện quy mô lớn.

Hạn chế và phạm vi nghiên cứu

  • Việc tính toán cân bằng công suất và lựa chọn thiết bị được thực hiện bằng phương pháp gần đúng theo công suất toàn phần, chưa xét đến bài toán bù công suất phản kháng chi tiết trong lưới điện.
  • Khi tính toán ngắn mạch, đồ án sử dụng các giả thiết đơn giản hóa: bỏ qua thành phần điện trở của các thiết bị có cấp điện áp trên $1000\text{ V}$, bỏ qua dòng điện từ hóa của máy biến áp và dung dẫn nối đất của đường dây truyền tải $500\text{ kV}$.
  • Phương pháp xác định dòng ngắn mạch dựa trên tra đường cong tính toán kinh điển, chưa tích hợp các thuật toán mô phỏng số giải tích mạng hiện đại trên máy tính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên và kỹ sư thuộc các chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Hệ thống điện, Thiết bị điện và Điện công nghiệp. Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm:

  • Quy trình kiểm tra công suất qua các cuộn dây (cuộn chung, cuộn nối tiếp, cuộn hạ) của máy biến áp tự ngẫu trong các chế độ sự cố máy biến áp liền kề (Chương 3).
  • Trình tự biến đổi sơ đồ mạng điện tương đương và phương pháp phân tách nguồn hệ thống - nguồn nhà máy để tra đường cong tính toán dòng điện ngắn mạch ba pha (Chương 4).
  • Phương pháp luận phân cấp hệ thống tự dùng trong nhà máy điện công suất lớn (Chương 7).

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy nhiệt điện trong đồ án sử dụng bao nhiêu tổ máy phát và thông số định mức của mỗi tổ máy là bao nhiêu?
Nhà máy gồm 5 tổ máy phát điện kiểu TBB-200-2 do Liên Bang Nga chế tạo, mỗi tổ máy có công suất tác dụng định mức $P_{Gdm} = 200\text{ MW}$, hệ số công suất định mức $\cos\varphi_{dm} = 0.85$, công suất biểu kiến $S_{Gdm} = 235.294\text{ MVA}$, điện áp định mức đầu cực $U_{dm} = 15.75\text{ kV}$ và điện kháng siêu quá độ $X_d'' = 0.1284$.

2. Tỷ trọng phụ tải giữa các cấp điện áp của nhà máy được phân bố như thế nào?
Công suất cực đại xuất hiện đồng thời trong khung giờ 8 - 12 giờ: phụ tải cao áp $500\text{ kV}$ lớn nhất với $S_{500max} = 574.18\text{ MVA}$ (chiếm $48.8%$ công suất toàn nhà máy); phụ tải trung áp $220\text{ kV}$ là $S_{220max} = 500\text{ MVA}$; phụ tải địa phương $22\text{ kV}$ là $S_{22max} = 43.48\text{ MVA}$ và tự dùng cực đại là $58.82\text{ MVA}$.

3. Vì sao tác giả không lựa chọn Phương án 3 khi đề xuất sơ đồ nối điện chính?
Phương án 3 (ghép 2 máy phát vào 1 máy biến áp tự ngẫu) bị loại vì đòi hỏi thiết bị phân phối điện áp đầu cực phức tạp, làm tăng dòng ngắn mạch trên thanh góp $15.75\text{ kV}$ dẫn đến khó chọn khí cụ điện và khó hòa đồng bộ máy phát, đồng thời làm giảm độ tin cậy do khi sự cố một máy biến áp sẽ làm mất đồng thời 2 tổ máy phát điện.

4. Tổn thất điện năng hàng năm giữa Phương án 1 và Phương án 2 chênh lệch ra sao?
Phương án 1 có tổn thất điện năng hàng năm là $25972.91\text{ MWh}$ (tương đương $0.4062%$ tổng điện năng qua trạm $6394251.04\text{ MWh}$). Phương án 2 có tổn thất là $27263.33\text{ MWh}$ (chiếm $0.4264%$). Phương án 1 tiết kiệm hơn Phương án 2 là $1290.42\text{ MWh}$ mỗi năm.

5. Kết quả tính toán dòng ngắn mạch tại thanh góp $500\text{ kV}$ (điểm N1) đạt giá trị bao nhiêu?
Tại điểm N1 trên thanh góp $500\text{ kV}$, dòng ngắn mạch siêu quá độ tổng hợp từ hệ thống và nhà máy là $I''{N1} = 11.075\text{ kA}$, dòng ngắn mạch duy trì là $I{\infty N1} = 10.596\text{ kA}$, và dòng điện xung kích cực đại đạt $i_{xk N1} = 28.192\text{ kA}$ (ứng với hệ số xung kích $K_{xk} = 1.8$).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Xuân Nam đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật phần điện cho nhà máy nhiệt điện công suất $1000\text{ MW}$ kết nối hệ thống điện $500\text{ kV}$ và các cấp phụ tải $220\text{ kV}$, $22\text{ kV}$. Thông qua các bước tính toán cân bằng công suất, phân tích chế độ quá tải máy biến áp tự ngẫu, tính toán ngắn mạch và so sánh tổn thất điện năng, đề tài đã chứng minh tính hợp lý và an toàn vận hành của phương án sơ đồ nối điện chính được lựa chọn. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thiết kế chi tiết, chuẩn mực, phục vụ tốt cho công tác nghiên cứu và học tập trong chuyên ngành Kỹ thuật Điện.