Tài liệu: Thiết kế ô tô tải có mui trên cơ sở ô tô hyundai new mighty n250

Tài liệu nghiên cứu Thiết kế ô tô tải có mui trên cơ sở ô tô hyundai new mighty n250, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Cơ Khí Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2021

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Ô Tô Tải Có Mui

Thiết kế ô tô tải có mui là một lĩnh vực quan trọng trong ngành cơ khí ô tô hiện đại. Với sự phát triển của công nghiệp vận tải, nhu cầu về xe tải có mui ngày càng tăng để đáp ứng các yêu cầu vận chuyển hàng hóa trong điều kiện thời tiết khác nhau. Đặc biệt, việc thiết kế ô tô tải mui trên cơ sở chassis như Hyundai New Mighty N250 đòi hỏi sự kết hợp giữa các nguyên tắc kỹ thuật, tính toán động lực học, và đảm bảo độ ổn định của xe. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết các khía cạnh quan trọng từ cơ sở thiết kế đến quá trình lắp ráp tổng thể, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình phát triển loại xe này.

1.1. Vai Trò Của Ô Tô Tải Có Mui Trong Vận Tải

Xe tải có mui đóng vai trò không thể thiếu trong hệ thống vận tải hiện đại. Chúng cung cấp giải pháp vận chuyển an toàn cho hàng hóa, bảo vệ khỏi tác động của thời tiết như mưa, nắng. Với thiết kế mui che phủ, xe có thể vận chuyển đa dạng loại hàng hóa từ nông sản đến vật liệu xây dựng. Điều này giúp tăng giá trị sử dụng của ô tô tải và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp vận tải.

1.2. Lợi Ích Của Việc Nâng Cấp Xe Cơ Sở

Lựa chọn xe cơ sở Hyundai New Mighty N250 như một nền tảng thiết kế có nhiều ưu điểm. Xe sở hữu khung gầm chắc chắn, hệ thống truyền động hiện đại, và khả năng chịu tải tốt. Việc nâng cấp thùng hàng có mui trên nền chassis này giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất, giảm thời gian phát triển sản phẩm, và đảm bảo tính tương thích với các hệ thống sẵn có như phanh, lái, và hệ thống điện.

II. Cơ Sở Và Nguyên Tắc Thiết Kế

Nguyên tắc thiết kế ô tô tải có mui được xây dựng trên nền tảng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế và các quy định về an toàn vận tải. Khi thực hiện thiết kế thùng hàng, cần phải xem xét các yếu tố như khối lượng riêng biểu kiến, chiều dài toàn bộ xe, và chiều cao bên trong thùng để tối ưu hóa dung tích chứa hàng. Đồng thời, tính toán phân bố khối lượng giữa các trục là yếu tố then chốt để đảm bảo khả năng vận hành và an toàn của xe. Bài viết này sẽ chi tiết hóa các bước tính toán tọa độ trọng tâm và các thông số kỹ thuật quan trọng.

2.1. Cơ Sở Lý Thuyết Thiết Kế

Cơ sở thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia về ô tô tải, bao gồm các quy định về kích thước, khối lượng, và hiệu suất. Phải tuân thủ quy chuẩn chiều dài toàn bộ xe (L)chiều cao bên trong thùng hàng (Ht) theo tiêu chuẩn TCVN. Việc tính toán khối lượng riêng biểu kiến (γv) giúp xác định dung tích chứa hàng hợp lý cho từng loại vật liệu vận chuyển.

2.2. Xác Định Tọa Độ Trọng Tâm Xe

Tọa độ trọng tâm là yếu tố quyết định khả năng ổn định của xe. Cần tính toán vị trí trọng tâm cả khi không tảikhi đầy tải để đảm bảo phân bố lực tối ưu lên các trục. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định ngang, khả năng quay vòng, và an toàn khi vận hành trên các đoạn đường nghiêng hoặc giao lộ.

III. Tính Toán Động Lực Học Và Kiểm Tra Ổn Định

Tính toán động lực học kéo là bước quan trọng để xác định khả năng vận hành của ô tô tải thiết kế. Cần phân tích đường đặc tính ngoài của động cơ, đồ thị cân bằng lực kéo, và cân bằng công suất để hiểu rõ hiệu suất vận hành. Sau đó, kiểm tra ổn định bao gồm tính toán bán kính quay vòng nhỏ nhất, ổn định dọc, và ổn định ngang trong các điều kiện khác nhau. Những tính toán này giúp đảm bảo an toàn khi xe vận hành trên đường bằng, đường dốc, hoặc khi quay vòng ở tốc độ cao.

3.1. Phân Tích Đặc Tính Động Lực Học

Đồ thị đặc tính ngoài động cơ cung cấp thông tin về mối quan hệ giữa tốc độ quay và mô-men xoắn. Đồ thị cân bằng lực kéocân bằng công suất giúp xác định khả năng tăng tốc của xe trên từng cấp số. Từ đó, có thể xây dựng đồ thị gia tốcđồ thị thời gian tăng tốc để đánh giá hiệu suất vận hành và so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật.

3.2. Kiểm Tra Độ Ổn Định Xe

Ổn định của xe được kiểm tra trong nhiều điều kiện: khi xe lên dốc, xuống dốc, chuyển động thẳng ở tốc độ cao, và quay vòng trên đường bằng hay đường nghiêng ngang. Cần tính toán lực phân bố trên từng bánh xe và xác định điều kiện để tránh trượt hoặc lật xe, đặc biệt khi vận chuyển tải trọng tối đa.

IV. Quy Trình Lắp Ráp Và Kiểm Tra Chất Lượng

Quy trình lắp ráp tổng thể là bước cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng để hoàn thành ô tô tải có mui. Trước tiên, cần lựa chọn phương án sản xuất phù hợp dựa trên quy mô sản xuất và nhu cầu thị trường. Có thể áp dụng các hình thức sản xuất khác nhau từ lắp ráp thủ công đến sản xuất hàng loạt. Tiếp theo là xây dựng quy trình lắp ráp chi tiết, bao gồm các bước gắn thùng hàng vào khung xe, lắp ráp các hệ thống điện, phanh, và hệ thống khác. Cuối cùng, phải thực hiện kiểm tra bền mối ghép giữa thùng hàng và khung xe để đảm bảo độ bền và an toàn trong quá trình sử dụng.

4.1. Lựa Chọn Phương Án Sản Xuất

Phương án sản xuất phụ thuộc vào quy mô và mục đích kinh doanh. Có thể chọn sản xuất thủ công cho quy mô nhỏ, sản xuất bán công nghiệp cho quy mô trung bình, hoặc sản xuất công nghiệp cho quy mô lớn. Mỗi phương án có ưu nhược điểm riêng về chi phí, thời gian, và chất lượng sản phẩm. Việc lựa chọn cần dựa trên phân tích chi phí-lợi ích và khả năng của nhà sản xuất.

4.2. Kiểm Tra Bền Mối Ghép Thùng Với Khung Xe

Kiểm tra bền mối ghép là bước đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Cần kiểm tra độ chặt của các bu lông, độ cong của khung xe sau khi gắn thùng hàng, và khả năng chịu lực của toàn bộ cấu trúc. Áp dụng các phương pháp kiểm tra không phá hủy như siêu âm hoặc kiểm tra hình ảnh để phát hiện các khiếm khuyết tiềm ẩn trước khi xe rời khỏi nhà máy.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 1.1 LUẬN CHỨNG KINH TẾ KĨ THUẬT 1.1 Vai trò của ô tô trong sự phát triển của xã hội Ôtô là phương tiện giao thông vận tải quan trọng hàng đầu trong mạng lưới giao thông đường bộ của các quốc gia. Ôtô có khả năng vận chuyển được số lượng, khối lượng lớn hàng hoá và con người. Ôtô có khả năng vận chuyển đa dạng, linh hoạt và cơ động trên mọi địa hình, đáp ứng được hầu hết những yêu cầu vận tải của nền kinh tế, đáp ứng được nhu cầu của con người. Sự phát triển của các ngành kinh tế tạo nên sự đa dạng về hàng hoá, sự gia tăng về số lượng chủng loại… Kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận tải, thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp ôtô.

Do vậy, cần phải tạo ra các loại ôtô vận tải chuyên dùng khác nhau đáp ứng được nhu cầu vận tải của con người của nền kinh tế. Sự phát triển của ôtô tạo nên sự hoàn thiện về kết cấu, an toàn, thân thiện với môi trường, nâng cao tính tiện nghi đáp ứng được nhu cầu của con người. Có thể nói ôtô có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất nước.2 Vai trò của xe tải có mui Xe tải có mui có là loại xe chuyên dụng có tác dụng để chở hàng hóa, trang thiết bị có kích cỡ và khối lượng vừa và nhẹ phục vụ trong đời sống như hàng hóa thực phẩm, hàng hóa công nghiệp,vv.đời sống tăng cao nên việc trao đổi buôn bán để phục vụ người dân là điều tất yêu nên không thể thiếu được xe tải có mui để phục vụ việc di chuyển nhất là hiện nay tình hình dịch bệnh covid căng thẳng ở nhiều nơi trên cả nước nên rất cần thiết những thiết bị y tế được chuyển giao tới những địa điểm nóng nhanh chóng bởi vậy xe tải có mui là lựa chọn hàng đầu bởi vì tính cơ động cũng như công năng cao.3 Vấn đề chung về thiết kế và chế tạo ô tô tải có mui Ôtô tải có mui ở nước ta có thể được nhập khẩu nguyên chiếc từ các nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc,.Phương án này thì đảm bảo được chất lượng của xe tuy nhiên giá thành khá cao và không tận dụng được nguồn nhân lực trong nước. Do những hạn chế trên nên hiện nay các công ty ở Việt Nam chọn phương án chỉ nhập khẩu xe sát xi còn thùng hàng sẽ được các cơ sở sản xuất tại các cơ sở trong nước.

Phương án này có các ưu nhược điểm sau: Ưu điểm: + Giá cả phù hợp với điều kiện khách hàng 1 SVTH: Phan Văn Thông GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Quân + Đáp ứng được thị hiệu của khách hàng về kích thước, thẩm mĩ cũng như điều kiện hoạt động của từng loại hàng hóa chuyên chở. + Tiết kiệm được ngoại tệ cũng như tạo công ăn việc làm cho người lao động trong nước. Nhược điểm: + Chất lượng còn hạn chế, phụ thuộc vào từng cơ sở sản xuất.

+ Việc kiểm định chất lượng vẫn còn nhiều bất cập. + Việc sản xuất còn nhỏ lẻ. Nhận xét: Như đã nêu trên cho thấy ôtô tải có mui đóng vai trò rất quan trọng trong vận tải hàng hóa, và tại Việt Nam hiện nay chúng ta hoàn toàn có thể chế tạo được thùng hàng đảm bảo chất lượng với giá thành thấp hơn.2 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN XE CƠ SỞ - Xe cơ sở để đặt thiết bị chuyên dụng giá thành đầu tư phải hợp lý, mức tiêu hao nhiên liệu thấp. - Xe cơ sở phải thích hợp cho việc thiết kế, cũng như làm được hồ sơ cải tạo.

- Xe cơ sở là loại xe được thị trường chấp nhận và phổ biến tại địa bàn sử dụng, để đảm bảo cho công tác bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành sau này. - Ôtô thiết kế mới phải đảm bảo không ảnh hưởng đến đặc tính động học, động lực học của xe cơ sở. Đồng thời đảm bảo được các chỉ tiêu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các quy định hiện hành. - Đảm bảo tải trọng toàn bộ và tải trọng hàng hóa chuyên chở.

- Ôtô đảm bảo chuyển động an toàn trên các loại đường giao thông công cộng. Lựa chọn xe cơ sở : 2 SVTH: Phan Văn Thông GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Quân Bảng 1 Lựa chọn xe cơ sở Loại ISUZU HYUNDAI NEW FRR90NE4 HYUNDAI HD120 MIGHT N250 Thông số Công thức bánh xe 4x2 4x2 4x2 Vết bánh xe (Trước/sau) 1800/1660 1795/1660 1485/1270 Chiều dài cơ sở (mm) 4990 4895 2810 Chiều dài tổng thể 8740 x 2500 x 2950 8620 x 2400 x 2525 5260x1760x2200 (DxRxC) (mm) Công suất cực đại 140/2600 165/2500 95,6/3800 (kW/v/ph) Khối lượng bản thân (kg) 4900 5270 1780 Khối lượng toàn bộ (kg) 11000 12520 4720 Nhận xét: Tất cả các xe tải trên đều có thể thiết kế thành xe tải có mui, ở đây đề tài chỉ chọn một xe thông dụng để thiết kế là xe Hyundai New Mighty N250.3 GIỚI THIỆU XE CƠ SỞ Xe Hyundai New Mighty N250 2,5 tấn là dòng xe thuộc phân khúc xe tải nhẹ của hãng HYUN DAI. Chiếc xe được lắp ráp tại tập toàn Hyundai Thành Công với toàn bộ linh kiện nhập khẩu từ nhà máy motor Hàn Quốc.

Xe hyundai New Mighty N250 2.5 tấn được sản xuất trên dây chuyền công nghệ chính hãng của Hyundai Hàn Quốc tại Việt Nam. Quy trình sản xuất nghiêm ngặt do chính Hyundai Hàn Quốc trực tiếp giám sát, và trải qua nhiều quá trình kiểm tra mới xuất xưởng, nên quý khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng sản phẩm. Đặc biệt là xe liên doanh với Thành Công nhưng quý khách có thể hưởng chế độ bảo hành bảo dưỡng toàn cầu của Hyundai Hàn Quốc. Đây là một sự khác biệt rất lớn so với những sản phẩm xe nâng tải tại Việt nam.

3 SVTH: Phan Văn Thông GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Quân Bảng 2 Thông số cơ bản của xe sát xi HUYNDAI NEW MIGHTY NEW N250 TT Thông số Đơn vị Giá trị 1 Thông số chung Ô tô cơ sở 1.1 Loại phương tiện Ô tô sát xi tải HYUNDAI NEW MIGHTY 1.2 Nhãn hiệu số loại N 250 1.3 Công thức bánh xe 4x2 2 Thông số về kích thước Kích thước chung 2.2 Chiều dài cơ sở mm 2810 Vệt bánh xe (trước/ 2.3 mm 1485/1270 sau) Vệt bánh xe sau phía 2.5 Chiều dài đầu xe mm 1160 2.6 Chiều dài đuôi xe mm 1290 2.7 Khoảng sáng gầm xe mm 160 2.8 Góc thoát trước/sau Độ 22/16 2.9 Chiều rộng ca bin mm 1760 Chiều rộng thùng 2.10 mm - hàng 3 Thông số về khối lượng Khối lượng bản thân kg 1780 3.1 - Phân bố lên trục 1 kg 1290 4 SVTH: Phan Văn Thông GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Quân - Phân bố lên trục 2 kg 490 Khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép 3.2 tham gia giao thông kg - không phải xin phéo Khối lượng hàng hóa chuyên chở theo thiết 3.4 Số người cho phép Người 03 (195 kg) Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông không kg - 3.5 phải xin phép - Phân bố lên trục 1 kg - - Phân bố lên trục 2 kg - Khối lượng toàn bộ 3.6 kg 4720 theo thiết kế Khả năng chịu tải lớn nhất trên trục 3.7 của ô tô cơ sở: Trục kg 2000/2760 1/Trục 2 4 Thông số về tính năng chuyển động 4.1 Tốc độ cực đại của xe km/h - Độ dốc lớn nhất xe vượt được 4.2 % - Góc ổn định tĩnh 4.3 Độ - ngang khi hông tải 5 SVTH: Phan Văn Thông GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Quân Thời gian tăng tôc từ 4.4 lúc khởi hành – s - 200m R quay vòng Min 4.5 m - bánh xe trước 5 Động cơ Nhà sản xuất; kiểu 5.1 D4CB loại Loại nhiên liệu, số kì, số xy lanh, cách Diesel, 4 kỳ, xy lanh thẳng hàng, làm mát 5.2 bố trí, kiểu làm mát bằng nước, tăng áp 5.3 Dung tích xy lanh cm3 2497 5.4 Tỉ số nén 16,4:1 Đường kính xy lanh x 5.5 mmxmm 91x96 hành trình piston 5.6 Công suất lớn nhất kW/v/ph 95,6/3800 Mômen xoắn lớn 5.7 Nm/v/ph 255/1500-3500 nhất Phun dầu điện tử Phương thức cung 5.8 cấp nhiên liệu Bố trí động cơ trên 5.9 Phía trước khung xe 5.10 Nồng độ khí thải Đáp ứng mức Euro IV 6 Li hợp 6.1 Nhãn hiệu Theo dộng cơ 6.2 Kiểu loại 01 địa, ma sát khô 6.3 Kiểu dẫn dộng Thủy lực 7 Hộp số 6 SVTH: Phan Văn Thông GVHD: ThS.

Nguyễn Hồng Quân Nhãn hiệu hộp số 7.1 M6AR1 chính 7.2 Kiểu loại Cơ khí 7.3 Kiểu dẫn động Cơ khí 7.4 Số cấp số 06 số tiến, 01 số lùi ih1 = 4,487 ih5 = 0,823 ih2 = 2,248 ih6 = 0,676 7.5 Tỉ số truyền các số ih3 = 1,364 ir = 4,038 ih4 = 1,000 8 Các đăng dẫn động 8.2 Kiểu loại Các đăng không đồng tốc Đường kính ngoài / 8.3 mm 76,2x1,6 chiều dày 9 Hệ thống lái 9.1 Kiểu loại cơ cấu lái Trục vít - êcubi 9.2 Dẫn động Cơ khí có trợ lực thủy lực Tỉ số truyền cơ câu 9.3 21 lái 10 Hệ thống phanh Trục 1 phanh đĩa, trục 2 tang trống Phanh chính – kiểu 10.1 loại Phanh dừng Má phanh tang trống Kiểu loại Dẫn động 10.2 Cơ khí Tác động Lên các bánh xe trục 2 7 SVTH: Phan Văn Thông GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Quân 11 Hệ thống treo Phụ thuộc, nhíp lá 11.1 Hệ thống treo trục 1 Giảm trấn thủy lực, thanh cân bằng Phụ thuộc, nhíp lá 11.2 Hệ thống treo trục 2 Giảm chấn thủy lực 12 Cầu 12.1 Trục dẫn hướng Trục 1 12.2 Trục chủ động Trục 2 Tỉ số truyền cầu chủ động 12.3 i0 4,181 13 Vành bánh xe, lốp 13.50R16LT/108/107kg/550kPa Lốp trục 1 ( tải 13.2 trọng/áp suất) Lốp trục 2 ( tải 13.50R13/97/95kg/625kPa trọng/áp suất) 14 Hệ thống điện 14.1 Điện áp hệ thống 12V Ắc quy ( số lượng, điện áp, dung lượng ) 14.2 12V – 2,2kW Hệ thống chiếu sáng 14.3 tín hiệu Hệ thống chiếu sáng tín hiệu phía trước Giữ nguyên của ô tô cơ sở Màu vàng 8 SVTH: Phan Văn Thông GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Quân Đèn xi nhan sau 02 Đèn phan và kí thước Màu đỏ sau 02 Đèn soi biển số Màu trắng 02 Đèn lùi 02 Màu trắng Tấm phản quang 04 Màu đỏ 15 Ca bin 15.1 Kiểu ca bin Kiểu lật 16 Thùng xe 16.1 Mô tả Kích thước lòng 16.2 thùng 9 SVTH: Phan Văn Thông GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Quân 2200 770 1485 1160 2810 1290 1760 5260 1760 1270 1460 750 Hình 1 tuyến hình xe cơ sở chassi 10 SVTH: Phan Văn Thông GVHD: ThS.

Nguyễn Hồng Quân CHƯƠNG II. THIẾT KẾ THỔNG THỂ 2.1 CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ 2.1 Cơ sở thiết kế Cơ sở thiết kế dựa trên quy chuẩn QCVN 09:2015/BGTVT và Thông tư số 42/2014/TT- BGTVT 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ