CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ XE Ô TÔ CHỞ XE GẮN MÁY. GIỚI THIỆU THÔNG SỐ Ô TÔ TẢI CHUYÊN CHỞ XE MÁY DỰA TRÊN ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT XE CƠ SỞ HINO-WZU720L-WKFRP 1. KHÁI QUÁT CHUNG Ô tô được sử dụng chung trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và quốc phòng, ngành ô tô chiếm một vị trí quan trọng đối với sự phát triển chung của các ngành kinh tế khác. Mô tô, xe máy là một phương tiện rất phổ biến ở Việt Nam, nhu cầu cần sử dụng mô tô, xe máy ở Việt Nam là rất lớn, hầu như ở đâu cũng có từ thành thị đến nông thôn, ở thành phố, thị xã hầu như nhà nào cũng có.
Do đó nhu cầu vận chuyển mô tô xe máy từ nơi sản xuất, nhà máy đến các đại lý, các nơi tiêu thụ ở các thành phố, tỉnh lẻ từ Bắc vào Nam là rất lớn. Việc sản xuất lắp ráp và cải tạo ô tô ở trong nước đã đem lại những lợi ích kinh tế rất lớn như: + Hạ được giá thành sản phẩm. + Tận dụng được nguồn nhân lực trong nước. + Cải tiến một số kết cấu đề phù hợp với nhu cầu và điều kiện sử dụng ở nước ta.
Trong các loại ô tô đang lưu hành thì ô tô chuyên dùng để vận chuyển mô tô, xe máy mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng có một vị trí quan trọng trong nhu cầu vận chuyển an toàn cho mô tô, xe máy. PHÂN LOẠI XE Ô TÔ CHUYÊN CHỞ XE MÔ TÔ, XE MÁY 1. Xe ô tô chở xe máy một sàn Thùng xe này thực ra rất phổ biến trên ô tô. Bất kỳ xe ô tô tải nào hầu như cũng chỉ có một sàn duy nhất.
Với loại xe này thì vận chuyển được nhiều loại hàng khác nhau. Hiện nay, trên thị trường ta cũng hay bắt gặp nhiều loại xe này dùng để vận chuyển mô tô, xe máy. Xe chở xe máy một tầng 2 1. Xe ô tô chở xe máy hai sàn - Vận chuyển được nhiều xê mô tô, xe máy do thiết kế hai sàn xe.
- Tận dụng hết trọng tải xe. - Chiều cao toàn bộ xe lớn. Do đó tính năng thông qua không cao, di chuyển với tốc độ giới hạn theo trình độ lái xe. - Chiều cao trọng tâm lớn, tính ổn định xe không cao.
Đòi hỏi lái xe có kinh nghiệm và khó đạt vận tốc cực đại. Xe chở xe máy 2 tầng 1. Phân loại theo cách sắp xếp xe mô tô, xe máy 1. Xếp theo xe mô tô, xe máy ngang Là hình thức xếp xe mô tô, xe máy đặt song song với các trục xe ô tô.
Xe chở xe máy hai tầng xếp ngang 1. Xếp theo xe mô tô, xe máy theo chiều dọc - Xếp, dỡ đơn giản hơn. - Tận dụng hết chiều ngang xe ô tô. Xe chở xe máy theo chiều dọc 1.
PHÂN LOẠI Ô TÔ THEO KIỂU BỬNG NÂNG HẠ 1.1 Ô tô có cơ cấu bửng lật kiểu sàn dẫn dộng thủy lực loại sử dụng các đòn song song (dùng cho xe một tầng) - Kết cấu chung và nguyên lý nâng hạ: - Kết cấu: cơ cấu bửng lật kiểu sàn dẫn động thủy lực loại sử dụng các đòng song song thường được bố trí dọc theo thùng về phía đuôi thùng, có kết cấu bao gồm xi lanh thủy lực, các đòn song song và thành sau cũng chính là sàn nâng, quá trình nâng hạ nhờ chuyển động quay của các đòn song song. - Nguyên lý hoạt động: bửng sau được mở ra và giữ ở vị trí nằng ngang, Các đòn song song dưới tác dụng của kích thủy lực thông qua các đòn trung gian sẽ quay trục cố định thực hiện quá trình hạ thành xuống đất. Quá trình nâng bửng say theo trình tự ngược lại.2 Ô tô có cơ cấu bửng lật kiểu sàn dẫn động thủy lực loại sử dụng các đòn quay - Kết cấu chung và nguyên lý nâng hạ: cơ cấu thành lật kiểu sàn dẫn động thủy lực sử dụng các đòn quay được bố trí ở phần cuối thùng xe có kết cấu bao gồm xi lanh thủy lực và các đòn quay, đòn dẫn hướng và thành sau.3 Ô tô có cơ cấu bửng lật kiểu sàn dẫn động thủy lực loại sử dụng cơ cấu trượt Kết cấu chung và nguyên lý nâng hạ: - Kết cấu: cơ cấu bửng lật kiểu sàn dẫn động thủy lực loại sử dụng cơ cấu trượt được bố trí ở phần cuối của thùng xe cos kết cấu bao gồm các xi lanh thủy lực, cơ cấu 4 trượt rãnh, hệ thống puly dây cáp và thành sau. - Nguyên lý hoạt động: mở khóa 3 thành sau được ở ra và giữ ở vị trí nằm ngang.
Dưới tác dụng của bơm thủy lực làm thay đổi hành trình của pittong thông qua hệ thống puly sẽ kéo cáp làm cơ cấu trượt trượt dọc theo rãnh trượt thực hiện quá trình nâng thành sau. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 1. Lựa chọn xe cơ sở Như đã phân tích ở trên, việc thiết ké và chế tạo ô tô chuyên dùng chuyên chở xe máy trong nước là cần thiết, điều này rất quan trọng bởi nó chính là nhân tố hạ giá thành sản phẩm, đem lại sự an toàn, tin cậy cho xe máy. Trong khi đó chi phí để cải tạo từ xe cơ sở thành xe chuyên dùng lại thấp hơn nhiều so với xe ô tô ngoại nhập.
Công nghệ chế tạo lại đơn giản hơn phù hợp với công nghệ sản xuất của các cơ sở sản xuất cải tạo trong nước ta, ô tô thiết kế cải tạo trên cơ sở ô tô nguyên thủy có các chỉ tiêu kỹ thuật về động lực kéo của ô tô gần như không thay đổi. Lựa chọn phương án xếp tải Qua một số phân tích ở trên ta có thể lựa chọn một số phương án tối ưu nhất, mang tính hiệu quả kinh tế cao nhất vì vậy ta chọn phương án là sử dụng xe ô tô hai tầng và xe máy được xếp theo phương ngang.5 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE HINO-WZU720L-WKFRP Sau một thời gian tham khảo ta quyết định chọn xe xe HINO-WZU720L-WKFRP. Ô tô tải HINO-WZU720L-WKFRP có công thức bánh xe 4x2R, do công ty liên doanh HINO Việt Nam chế tạo tuyến hình của ô tô được thiết kế theo kiểu ô tô có động cơ được bố trí phía trong cabin. Các thông số kỹ thuật chính như bảng 2.
Ngoài ra các thông số trên xe ô tô HINO-WZU720L-WKFRP còn có các hệ thống và các trang thiết bị khác giúp cho người sử dụng cảm thấy tiện nghi, thoải mái, an toàn như: + Cửa kính ở bên hông có tầm nhìn rộng. + Kính chắn gió dễ quan sát và an toàn. + Kính chiếu hậu lớn giúp cho người lái quan sát đằng sau dễ dàng hơn. + Hệ thống rửa kính toàn diện.
+ Nội thất buồng lái tiện nghi, thoải mái cho lái xe. Tuyến hình xe cơ sở Hino XZU 720L Thông tin chung 1 Xe cơ sở 1.1 Loại phương tiện Ô tô sát xi tải 1.2 Nhãn hiệu Hino XZU720L-WKFRP3 1.3 Công thức bánh xe 4x2R 2 Kích thước 2.1 Kích thước bao (D x R x C)(mm) 6770x1995x2240 2.2 Khoảng cách trục (mm) 3870 2.3 Vệt bánh xe ( trước/sau)(mm) 1655/1520 2.4 Vết bánh xe sau phía ngoài(mm) 1775 2.5 Chiều dài đầu xe (mm) 1115 2.6 Chiều dài đuôi xe (mm) 1785 2.7 Khoảng sáng gầm xe (mm) 210 2.8 Gốc thoát trước/sau ( độ) 27/19 2.9 Chiều rông cabin 1995 3 Khối lượng 3.1 Khối lượng bản thân xe (kg) 2650 3.1 Phân bố lên trục 1/ trục 2 (kg) 1700/950 3.2 Khả năng chịu tải lớn nhất trên từng 7500 trục của xe cơ sở (kg) 3.3 Khả năng chịu tải lớn nhất trên từng 3000/5500 6 trục của xe cơ sở ( kg) 4 Thông số tính năng chuyển động 4.1 Độ dốc lớn nhất xe vượt được (%) 29.2 Bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt 7,2 bánh xe trước phía ngoài (m) 5 Động cơ 5.1 Kiểu loại N04C WK 5.2 Loại động cơ Diesel, 4 kỳ, 4 xy lanh thẳng hàng, làm mát bằng nước, tăng áp 5.3 Dung tích xylanh (𝑐𝑚3 ) 4009 5.4 Tỉ số nén 18:1 5.5 Đường kính xy lanh x hành trình 104x118 piston 5.6 Công suất lớn nhất (KW/vg/ph) 110/2500 5.7 Mô men lớn nhất (Nm/vg/ph) 420/1400-2500 5.8 Phương thức cung cấp nhiên liệu Bơm cao áp, phun trực tiếp 5.9 Vị trí bố trí động cơ trên khung xe Phía trước 6 Ly hợp 6.1 Kiểu loại 01 đĩa ma sát khô 6.2 Dẫn động ly hợp Dẫn động thủy lực 7 Hộp số 7.1 Kiểu loại Cơ khí, 06 số tiến và 01 số lùi 7.2 Tỷ số truyền ở các tay số 6,37-3,87-1,913-1,461-1,000-0,703 7.3 Tỷ số truyền lùi 5,926 8 Trục các đăng Các đăng không đồng tốc 02 trục 9 Tỷ số truyền cầu chủ động 4,875 10 Bánh xe và lốp 10.1 trục trước: số lượng / cỡ lốp/ tải trọng/ 02/7.2 trục sau: số lượng/cỡ lốp/tải trọng/ áp 04/7.50R16)/121/K(120L) suất 11 Hệ thống treo 11.1 treo trước Phụ thuộc, nhíp lá, thanh cân bằng 11.2 treo sau Phụ thuộc, nhíp lá 11.3 giảm chấn trước/sau Thủy lực 12 Hệ thống phanh 7 12.1 Phanh chính Tang trống + dẫn động Thủy lực, 2 dòng, trợ lực chân không 12.2 Phanh tay Tang trống +dẫn động Cơ khia cáp kéo, tác động lên trục thứ cấp hộp số 12.3 Phanh dự phòng Phanh khí xả 13 Hệ thống lái 13.1 Kiểu Trục vít- eecubi 13.2 Dẫn động Cơ khí, có trợ lực thủy lực 13.3 Tỷ số truyền 20.1 14 Thiết bị điện 14.1 Áp định mức : 24V ắc quy: 12V/60Ahx02 14.2 Máy phát : 24V/60A 15 Hệ thống chiếu sáng 15.1 Hệ thống chiếu sáng phát tín hiệu phía Giữ nguyên xe cơ sở trước 15.2 Đèn báo rẽ sau 02 ( màu vàng ) 15.4 Đèn kích thước và đèn phanh 02 ( màu đỏ ) 15.5 Đèn soi biển số 01 (màu trắng ) 1. MÔ TẢ KẾT CẤU THÙNG XE Mô tả kết cấu thùng xe chuyên chở xe máy Kết cấu thùng hàng bao gồm : - Sàn thùng hàng tầng 1:Bao gồm 17 dầm ngang bằng thép CT3 [80x40x3 , đặt trên 02 dầm dọc [120x50x5, liên kết giữa các dầm ngang thép với dầm dọc bằng phương pháp hàn hồ quang điện, ke liên kết V30x1.5 và bu lông liên kết, phía đầu các dầm ngang có hàn các bao sàn dọc bằng thép CT3 dày 3 mm được dập định hình. Sàn thùng được trải lớp tôn dày 3 mm, liên kết giữa tôn sàn và khung xương bằng phương pháp hàn hồ quang điện và vít liên kết.
- Sàn thùng hàng tầng 2: bao gồm 07 dầm ngang bằng thép CT3 tiết diện [80x40x3, đặt trên 02 thanh đỡ sàn bằng thép CT3 tiết diện [80x40x3, liên kết giữa các dầm ngang thép với thanh đỡ sàn bằng bu lông. Sàn thùng gồm các tấm trải lớp tôn dày 2.