Tổng Quan Về Thiết Kế Ô Tô Chở Xe Máy Hai Tầng HINO XZU720L

Tài liệu nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật ô tô chở xe máy 2 tầng có bửng nâng hạ trên xe cơ sở hino xzu720l wkfrp3, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp
58
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ XE Ô TÔ CHỞ XE GẮN MÁY. GIỚI THIỆU THÔNG SỐ Ô TÔ TẢI CHUYÊN CHỞ XE MÁY DỰA TRÊN ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT XE CƠ SỞ HINO-WZU720L-WKFRP

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG

1.2. PHÂN LOẠI XE Ô TÔ CHUYÊN CHỞ XE MÔ TÔ, XE MÁY

1.2.1. Xe ô tô chở xe máy một sàn

1.2.2. Xe ô tô chở xe máy hai sàn

1.2.3. Phân loại theo cách sắp xếp xe mô tô, xe máy

1.2.3.1. Xếp theo xe mô tô, xe máy ngang
1.2.3.2. Xếp theo xe mô tô, xe máy theo chiều dọc

1.3. PHÂN LOẠI Ô TÔ THEO KIỂU BỬNG NÂNG HẠ

1.3.1. Ô tô có cơ cấu bửng lật kiểu sàn dẫn động thủy lực loại sử dụng các đòn song song (dùng cho xe một tầng)

1.3.2. Ô tô có cơ cấu bửng lật kiểu sàn dẫn động thủy lực loại sử dụng các đòn quay

1.3.3. Ô tô có cơ cấu bửng lật kiểu sàn dẫn động thủy lực loại sử dụng cơ cấu trượt

1.4. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

1.4.1. Lựa chọn xe cơ sở

1.4.2. Lựa chọn phương án xếp tải

1.5. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE HINO-WZU720L-WKFRP

1.6. MÔ TẢ KẾT CẤU THÙNG XE

1.7. MÔ TẢ HỆ THỐNG NÂNG HẠ

1.8. BỐ TRÍ SẮP XẾP XE MÔ TÔ TRÊN THÙNG 2 TẦNG

1.9. TÍNH TOÁN CÁC KHỐI LƯỢNG VÀ PHÂN BỐ KHỐI LƯỢNG

2. CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ XE CHUYÊN CHỞ XE MÁY CÓ BỬNG NÂNG HẠ

2.1. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ XE CHUYÊN CHỞ MÔ TÔ, XE MÁY

2.2. TÍNH TOẠ ĐỘ TRỌNG TÂM Ô TÔ

2.2.1. Toạ độ trọng tâm ô tô theo chiều dọc

2.2.2. Toạ độ trọng tâm ô tô theo chiều cao

2.3. TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA XE Ô TÔ

2.4. TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC KÉO

2.4.1. Đặc tính ngoài của động cơ

2.4.2. Tính toán nhân tố động lực học

2.4.3. Đánh giá khả năng tăng tốc khi ô tô đầy tải

2.5. TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN HỆ THỐNG THỦY LỰC

2.5.1. TÍNH TOÁN CHỌN XYLANH KÉO CÁP

2.5.2. KIỂM TRA SỰ PHÙ HỢP BƠM THỦY LỰC

2.6. NGHIỆM BỀN DẦM NGANG TẦNG MỘT THÙNG HÀNG

2.7. TÍNH TOÁN DẦM NGANG TẦNG HAI THÙNG HÀNG

2.8. TÍNH BỀN THÀNH BÊN THÙNG HÀNG

2.9. TÍNH BỀN THÀNH TRƯỚC THÙNG HÀNG

2.10. KIỂM TRA BỀN MỐI LIÊN KẾT GIỮA KHUNG Ô TÔ VÀ THÙNG

2.11. KIỂM TRA BỀN KHUNG XƯƠNG BÀN NÂNG HẠ

2.12. KIỂM TRA BỀN DÂY CÁP

3. CHƯƠNG III: QUY TRÌNH SẢN XUẤT LẮP RÁP Ô TÔ CHỞ MÔ TÔ, XE MÁY

3.1. Quy trình sản xuất Ô tô tải chở xe máy

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế ô tô chở xe máy hai tầng HINO XZU720L

Thiết kế ô tô chở xe máy hai tầng HINO XZU720L là một giải pháp tối ưu cho việc vận chuyển xe máy. Với nhu cầu ngày càng tăng về vận chuyển xe máy, việc phát triển các loại ô tô chuyên dụng như HINO XZU720L trở nên cần thiết. Mô hình này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển.

1.1. Giới thiệu về ô tô chở xe máy HINO XZU720L

HINO XZU720L là một trong những mẫu xe tải nổi bật, được thiết kế đặc biệt để chở xe máy. Với kích thước và công suất phù hợp, xe có khả năng vận chuyển nhiều loại xe máy khác nhau.

1.2. Đặc điểm kỹ thuật của HINO XZU720L

Xe HINO XZU720L có công thức bánh xe 4x2R, với động cơ diesel mạnh mẽ, giúp xe hoạt động hiệu quả trong nhiều điều kiện khác nhau. Các thông số kỹ thuật như kích thước, khối lượng và khả năng chịu tải đều được tối ưu hóa.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế ô tô chở xe máy

Việc thiết kế ô tô chở xe máy hai tầng không chỉ đơn thuần là tạo ra một phương tiện vận chuyển. Nó còn phải đối mặt với nhiều thách thức như đảm bảo an toàn, tối ưu hóa không gian và giảm thiểu chi phí sản xuất. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo hiệu quả trong quá trình vận hành.

2.1. An toàn trong vận chuyển xe máy

An toàn là yếu tố hàng đầu trong thiết kế ô tô chở xe máy. Cần có các biện pháp bảo vệ xe máy khỏi va chạm và hư hỏng trong quá trình vận chuyển.

2.2. Tối ưu hóa không gian và trọng tải

Thiết kế cần phải tối ưu hóa không gian để có thể chở được nhiều xe máy mà không làm giảm tính ổn định của xe. Điều này đòi hỏi sự tính toán kỹ lưỡng về khối lượng và phân bố tải trọng.

III. Phương pháp thiết kế ô tô chở xe máy hai tầng HINO XZU720L

Phương pháp thiết kế ô tô chở xe máy hai tầng HINO XZU720L bao gồm việc lựa chọn xe cơ sở, thiết kế khung thùng và hệ thống nâng hạ. Mỗi bước trong quy trình thiết kế đều cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

3.1. Lựa chọn xe cơ sở HINO XZU720L

Việc lựa chọn xe cơ sở HINO XZU720L là bước đầu tiên quan trọng trong thiết kế. Xe này có các thông số kỹ thuật phù hợp với yêu cầu vận chuyển xe máy.

3.2. Thiết kế khung thùng và hệ thống nâng hạ

Khung thùng được thiết kế chắc chắn, đảm bảo khả năng chịu tải cao. Hệ thống nâng hạ cũng được tối ưu hóa để dễ dàng đưa xe máy lên xuống.

IV. Ứng dụng thực tiễn của ô tô chở xe máy HINO XZU720L

Ô tô chở xe máy HINO XZU720L đã được ứng dụng rộng rãi trong việc vận chuyển xe máy từ nhà máy đến các đại lý. Sự tiện lợi và hiệu quả của nó đã giúp giảm thiểu thời gian và chi phí vận chuyển.

4.1. Hiệu quả kinh tế trong vận chuyển

Việc sử dụng ô tô chở xe máy HINO XZU720L giúp giảm chi phí vận chuyển, đồng thời tăng cường hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp.

4.2. Đánh giá từ người sử dụng

Nhiều người sử dụng đã đánh giá cao về tính năng và hiệu quả của ô tô chở xe máy HINO XZU720L trong việc vận chuyển xe máy.

V. Kết luận và tương lai của ô tô chở xe máy hai tầng

Thiết kế ô tô chở xe máy hai tầng HINO XZU720L không chỉ đáp ứng nhu cầu vận chuyển hiện tại mà còn mở ra nhiều cơ hội trong tương lai. Với sự phát triển của công nghệ, các mẫu xe mới sẽ ngày càng hoàn thiện hơn.

5.1. Xu hướng phát triển trong ngành ô tô

Ngành ô tô đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ với nhiều công nghệ mới. Điều này sẽ ảnh hưởng đến thiết kế và sản xuất ô tô chở xe máy trong tương lai.

5.2. Tương lai của ô tô chở xe máy HINO XZU720L

Ô tô chở xe máy HINO XZU720L sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, đồng thời đảm bảo an toàn và hiệu quả trong vận chuyển.

12/07/2025
Thiết kế kỹ thuật ô tô chở xe máy 2 tầng có bửng nâng hạ trên xe cơ sở hino xzu720l wkfrp3

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ XE Ô TÔ CHỞ XE GẮN MÁY. GIỚI THIỆU THÔNG SỐ Ô TÔ TẢI CHUYÊN CHỞ XE MÁY DỰA TRÊN ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT XE CƠ SỞ HINO-WZU720L-WKFRP 1. KHÁI QUÁT CHUNG Ô tô được sử dụng chung trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và quốc phòng, ngành ô tô chiếm một vị trí quan trọng đối với sự phát triển chung của các ngành kinh tế khác. Mô tô, xe máy là một phương tiện rất phổ biến ở Việt Nam, nhu cầu cần sử dụng mô tô, xe máy ở Việt Nam là rất lớn, hầu như ở đâu cũng có từ thành thị đến nông thôn, ở thành phố, thị xã hầu như nhà nào cũng có.

Do đó nhu cầu vận chuyển mô tô xe máy từ nơi sản xuất, nhà máy đến các đại lý, các nơi tiêu thụ ở các thành phố, tỉnh lẻ từ Bắc vào Nam là rất lớn. Việc sản xuất lắp ráp và cải tạo ô tô ở trong nước đã đem lại những lợi ích kinh tế rất lớn như: + Hạ được giá thành sản phẩm. + Tận dụng được nguồn nhân lực trong nước. + Cải tiến một số kết cấu đề phù hợp với nhu cầu và điều kiện sử dụng ở nước ta.

Trong các loại ô tô đang lưu hành thì ô tô chuyên dùng để vận chuyển mô tô, xe máy mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng có một vị trí quan trọng trong nhu cầu vận chuyển an toàn cho mô tô, xe máy. PHÂN LOẠI XE Ô TÔ CHUYÊN CHỞ XE MÔ TÔ, XE MÁY 1. Xe ô tô chở xe máy một sàn Thùng xe này thực ra rất phổ biến trên ô tô. Bất kỳ xe ô tô tải nào hầu như cũng chỉ có một sàn duy nhất.

Với loại xe này thì vận chuyển được nhiều loại hàng khác nhau. Hiện nay, trên thị trường ta cũng hay bắt gặp nhiều loại xe này dùng để vận chuyển mô tô, xe máy. Xe chở xe máy một tầng 2 1. Xe ô tô chở xe máy hai sàn - Vận chuyển được nhiều xê mô tô, xe máy do thiết kế hai sàn xe.

- Tận dụng hết trọng tải xe. - Chiều cao toàn bộ xe lớn. Do đó tính năng thông qua không cao, di chuyển với tốc độ giới hạn theo trình độ lái xe. - Chiều cao trọng tâm lớn, tính ổn định xe không cao.

Đòi hỏi lái xe có kinh nghiệm và khó đạt vận tốc cực đại. Xe chở xe máy 2 tầng 1. Phân loại theo cách sắp xếp xe mô tô, xe máy 1. Xếp theo xe mô tô, xe máy ngang Là hình thức xếp xe mô tô, xe máy đặt song song với các trục xe ô tô.

Xe chở xe máy hai tầng xếp ngang 1. Xếp theo xe mô tô, xe máy theo chiều dọc - Xếp, dỡ đơn giản hơn. - Tận dụng hết chiều ngang xe ô tô. Xe chở xe máy theo chiều dọc 1.

PHÂN LOẠI Ô TÔ THEO KIỂU BỬNG NÂNG HẠ 1.1 Ô tô có cơ cấu bửng lật kiểu sàn dẫn dộng thủy lực loại sử dụng các đòn song song (dùng cho xe một tầng) - Kết cấu chung và nguyên lý nâng hạ: - Kết cấu: cơ cấu bửng lật kiểu sàn dẫn động thủy lực loại sử dụng các đòng song song thường được bố trí dọc theo thùng về phía đuôi thùng, có kết cấu bao gồm xi lanh thủy lực, các đòn song song và thành sau cũng chính là sàn nâng, quá trình nâng hạ nhờ chuyển động quay của các đòn song song. - Nguyên lý hoạt động: bửng sau được mở ra và giữ ở vị trí nằng ngang, Các đòn song song dưới tác dụng của kích thủy lực thông qua các đòn trung gian sẽ quay trục cố định thực hiện quá trình hạ thành xuống đất. Quá trình nâng bửng say theo trình tự ngược lại.2 Ô tô có cơ cấu bửng lật kiểu sàn dẫn động thủy lực loại sử dụng các đòn quay - Kết cấu chung và nguyên lý nâng hạ: cơ cấu thành lật kiểu sàn dẫn động thủy lực sử dụng các đòn quay được bố trí ở phần cuối thùng xe có kết cấu bao gồm xi lanh thủy lực và các đòn quay, đòn dẫn hướng và thành sau.3 Ô tô có cơ cấu bửng lật kiểu sàn dẫn động thủy lực loại sử dụng cơ cấu trượt Kết cấu chung và nguyên lý nâng hạ: - Kết cấu: cơ cấu bửng lật kiểu sàn dẫn động thủy lực loại sử dụng cơ cấu trượt được bố trí ở phần cuối của thùng xe cos kết cấu bao gồm các xi lanh thủy lực, cơ cấu 4 trượt rãnh, hệ thống puly dây cáp và thành sau. - Nguyên lý hoạt động: mở khóa 3 thành sau được ở ra và giữ ở vị trí nằm ngang.

Dưới tác dụng của bơm thủy lực làm thay đổi hành trình của pittong thông qua hệ thống puly sẽ kéo cáp làm cơ cấu trượt trượt dọc theo rãnh trượt thực hiện quá trình nâng thành sau. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 1. Lựa chọn xe cơ sở Như đã phân tích ở trên, việc thiết ké và chế tạo ô tô chuyên dùng chuyên chở xe máy trong nước là cần thiết, điều này rất quan trọng bởi nó chính là nhân tố hạ giá thành sản phẩm, đem lại sự an toàn, tin cậy cho xe máy. Trong khi đó chi phí để cải tạo từ xe cơ sở thành xe chuyên dùng lại thấp hơn nhiều so với xe ô tô ngoại nhập.

Công nghệ chế tạo lại đơn giản hơn phù hợp với công nghệ sản xuất của các cơ sở sản xuất cải tạo trong nước ta, ô tô thiết kế cải tạo trên cơ sở ô tô nguyên thủy có các chỉ tiêu kỹ thuật về động lực kéo của ô tô gần như không thay đổi. Lựa chọn phương án xếp tải Qua một số phân tích ở trên ta có thể lựa chọn một số phương án tối ưu nhất, mang tính hiệu quả kinh tế cao nhất vì vậy ta chọn phương án là sử dụng xe ô tô hai tầng và xe máy được xếp theo phương ngang.5 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE HINO-WZU720L-WKFRP Sau một thời gian tham khảo ta quyết định chọn xe xe HINO-WZU720L-WKFRP. Ô tô tải HINO-WZU720L-WKFRP có công thức bánh xe 4x2R, do công ty liên doanh HINO Việt Nam chế tạo tuyến hình của ô tô được thiết kế theo kiểu ô tô có động cơ được bố trí phía trong cabin. Các thông số kỹ thuật chính như bảng 2.

Ngoài ra các thông số trên xe ô tô HINO-WZU720L-WKFRP còn có các hệ thống và các trang thiết bị khác giúp cho người sử dụng cảm thấy tiện nghi, thoải mái, an toàn như: + Cửa kính ở bên hông có tầm nhìn rộng. + Kính chắn gió dễ quan sát và an toàn. + Kính chiếu hậu lớn giúp cho người lái quan sát đằng sau dễ dàng hơn. + Hệ thống rửa kính toàn diện.

+ Nội thất buồng lái tiện nghi, thoải mái cho lái xe. Tuyến hình xe cơ sở Hino XZU 720L Thông tin chung 1 Xe cơ sở 1.1 Loại phương tiện Ô tô sát xi tải 1.2 Nhãn hiệu Hino XZU720L-WKFRP3 1.3 Công thức bánh xe 4x2R 2 Kích thước 2.1 Kích thước bao (D x R x C)(mm) 6770x1995x2240 2.2 Khoảng cách trục (mm) 3870 2.3 Vệt bánh xe ( trước/sau)(mm) 1655/1520 2.4 Vết bánh xe sau phía ngoài(mm) 1775 2.5 Chiều dài đầu xe (mm) 1115 2.6 Chiều dài đuôi xe (mm) 1785 2.7 Khoảng sáng gầm xe (mm) 210 2.8 Gốc thoát trước/sau ( độ) 27/19 2.9 Chiều rông cabin 1995 3 Khối lượng 3.1 Khối lượng bản thân xe (kg) 2650 3.1 Phân bố lên trục 1/ trục 2 (kg) 1700/950 3.2 Khả năng chịu tải lớn nhất trên từng 7500 trục của xe cơ sở (kg) 3.3 Khả năng chịu tải lớn nhất trên từng 3000/5500 6 trục của xe cơ sở ( kg) 4 Thông số tính năng chuyển động 4.1 Độ dốc lớn nhất xe vượt được (%) 29.2 Bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt 7,2 bánh xe trước phía ngoài (m) 5 Động cơ 5.1 Kiểu loại N04C WK 5.2 Loại động cơ Diesel, 4 kỳ, 4 xy lanh thẳng hàng, làm mát bằng nước, tăng áp 5.3 Dung tích xylanh (𝑐𝑚3 ) 4009 5.4 Tỉ số nén 18:1 5.5 Đường kính xy lanh x hành trình 104x118 piston 5.6 Công suất lớn nhất (KW/vg/ph) 110/2500 5.7 Mô men lớn nhất (Nm/vg/ph) 420/1400-2500 5.8 Phương thức cung cấp nhiên liệu Bơm cao áp, phun trực tiếp 5.9 Vị trí bố trí động cơ trên khung xe Phía trước 6 Ly hợp 6.1 Kiểu loại 01 đĩa ma sát khô 6.2 Dẫn động ly hợp Dẫn động thủy lực 7 Hộp số 7.1 Kiểu loại Cơ khí, 06 số tiến và 01 số lùi 7.2 Tỷ số truyền ở các tay số 6,37-3,87-1,913-1,461-1,000-0,703 7.3 Tỷ số truyền lùi 5,926 8 Trục các đăng Các đăng không đồng tốc 02 trục 9 Tỷ số truyền cầu chủ động 4,875 10 Bánh xe và lốp 10.1 trục trước: số lượng / cỡ lốp/ tải trọng/ 02/7.2 trục sau: số lượng/cỡ lốp/tải trọng/ áp 04/7.50R16)/121/K(120L) suất 11 Hệ thống treo 11.1 treo trước Phụ thuộc, nhíp lá, thanh cân bằng 11.2 treo sau Phụ thuộc, nhíp lá 11.3 giảm chấn trước/sau Thủy lực 12 Hệ thống phanh 7 12.1 Phanh chính Tang trống + dẫn động Thủy lực, 2 dòng, trợ lực chân không 12.2 Phanh tay Tang trống +dẫn động Cơ khia cáp kéo, tác động lên trục thứ cấp hộp số 12.3 Phanh dự phòng Phanh khí xả 13 Hệ thống lái 13.1 Kiểu Trục vít- eecubi 13.2 Dẫn động Cơ khí, có trợ lực thủy lực 13.3 Tỷ số truyền 20.1 14 Thiết bị điện 14.1 Áp định mức : 24V ắc quy: 12V/60Ahx02 14.2 Máy phát : 24V/60A 15 Hệ thống chiếu sáng 15.1 Hệ thống chiếu sáng phát tín hiệu phía Giữ nguyên xe cơ sở trước 15.2 Đèn báo rẽ sau 02 ( màu vàng ) 15.4 Đèn kích thước và đèn phanh 02 ( màu đỏ ) 15.5 Đèn soi biển số 01 (màu trắng ) 1. MÔ TẢ KẾT CẤU THÙNG XE Mô tả kết cấu thùng xe chuyên chở xe máy Kết cấu thùng hàng bao gồm : - Sàn thùng hàng tầng 1:Bao gồm 17 dầm ngang bằng thép CT3 [80x40x3 , đặt trên 02 dầm dọc [120x50x5, liên kết giữa các dầm ngang thép với dầm dọc bằng phương pháp hàn hồ quang điện, ke liên kết V30x1.5 và bu lông liên kết, phía đầu các dầm ngang có hàn các bao sàn dọc bằng thép CT3 dày 3 mm được dập định hình. Sàn thùng được trải lớp tôn dày 3 mm, liên kết giữa tôn sàn và khung xương bằng phương pháp hàn hồ quang điện và vít liên kết.

- Sàn thùng hàng tầng 2: bao gồm 07 dầm ngang bằng thép CT3 tiết diện [80x40x3, đặt trên 02 thanh đỡ sàn bằng thép CT3 tiết diện [80x40x3, liên kết giữa các dầm ngang thép với thanh đỡ sàn bằng bu lông. Sàn thùng gồm các tấm trải lớp tôn dày 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ