Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật Chương 2: Chọn và thuyết minh quy trình dây chuyền công nghệ. Chương 3: Tính toán cân bằng sản phẩm. Chương 4: Tính toán và chọn thiết bị. Chương 5: Tính toán điện hơi nước.
Chương 6: Tính toán xây dựng. Chương 7: Tính toán kinh tế. Chương 8: Vệ sinh an toàn lao động 4. Các bản vẽ, đồ thị (ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ): 5.
Họ tên cán bộ hướng dẫn: 6. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 7. Ngày hoàn thành đồ án: Ngày. năm 20… Trưởng bộ môn Cán bộ hướng dẫn (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày….
Người duyệt Sinh viên (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) LỜI CẢM ƠN Suốt quãng thời gian đại học, em may mắn được những người thầy, người cô đáng kính Viện Công nghệ sinh học & Công nghệ thực phẩm Đại Học Bách khoa Hà Nội đã trang bị cho em vốn kiến thức nền móng đầu tiên của công nghệ thực phẩm giúp em thích nghi với kiến thức và công việc một cách dễ dàng. Năm năm có lẽ quá ngắn cũng như em sẽ còn rất nhiều điều tiếc nuối với mái nhà Bách khoa Hà Nội. Tuy nhiên quãng thời gian gắn bó với nơi đây sẽ luôn là niềm tự hào đối với em. Những khó khăn, vất vả làm nên tinh thần “Bách khoa”, chất “Bách khoa” của những con người đã, đang và sẽ cống hiến hết mình cho khoa học và công nghệ của đất nước.
Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy TS. Nguyễn Văn Hưng, thầy đã chỉ dạy và định hướng cho em trong suốt quá trình học tập và làm đồ án cũng như cho em một môi trường sinh hoạt, học tập, nghiên cứu và những trải nghiệm thật đáng nhớ trong quãng đời sinh viên. Các thầy cô trong Viện CNSH & CNTP đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Cảm ơn những người bạn Bách khoa cùng chí hướng đã luôn sát cánh, sẻ chia biết bao kỉ niệm vui buồn trên giảng đường.
Sau này gặp lại nhau chúng ta vẫn luôn là một gia đình, một tập thể đoàn kết. Luôn tự hào là một sinh viên Bách Khoa Hà Nội, dù có bước trên con đường nào đi nữa. Tóm tắt nội dung đồ án Nội dung của đồ án tốt nghiệp là thiết kế nhà máy bia có năng suất 120 triệu lít/năm (36 triệu lít bia hơi và 84 triệu lít bia chai). Nhà máy bia bao gồm các sản phẩm: Bia hơi đựng keg 50l: Năng suất 36 triệu lít/năm, nồng độ dịch đường trước khi lên men là 10,50Bx, dử dụng 30% nguyên liệu thay thế là gạo.
Bia chai 450ml: Năng suất 84 triệu lít/năm, nồng độ dịch đường trước khi lên men 11,50Bx, sử dụng 20% ngyên liệu thay thế là gạo. Để thiết kế nhà máy bia thì phải lần lượt thực hiện các công việc: Chọn vị trí đặt nhà máy và thị trường tiêu thụ, chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ phù hợp với yêu cầu công nghệ thiết kế, lập kế hoạch sản xuất và tính cân bằng sản phẩm cho 1 năm sản xuất, tính và chọn thiết bị phù hợp với năng suất sản xuất cho 1 năm, tính toán hệ thống phụ trợ cho các phân xưởng: điện, hơi, nước, lạnh; tính toán xây dựng, tính toán kinh tế, vệ sinh và an toàn lao động trong một nhà máy. Đồ án được trình bày bằng bản đánh máy bằng phần mềm Word; 5 bản vẽ được vẽ cad và trình bày trên khổ giấy kích thước A1. Kết quả của đồ án phù hợp với yêu cầu thiết kế đặt ra; đồ án thiết kế được một nhà máy có năng suất và chất lượng phù hợp với nhu cầu thực tiễn kinh tế xã hội.
Tuy nhiên, đồ án được thiết kế trên điều kiện lý tưởng nên áp dụng vào thực tế cần xem xét các điều kiện về diện tích xây dựng và ngân sách sản xuất để điều chỉnh sao cho vẫn giữ được định hướng thiết kế ban đầu. Qua đồ án này, em đã học được kiến thức về thiết kế công nghệ sản xuất bia nói riêng và thiết kế nhà máy bia nói chung, bên cạnh đó là kỹ năng đọc tài liệu và vẽ bản vẽ xây dựng giúp em có thêm những hành trang vững chắc cho sự nghiệp tương lai của mình. LẬP LUẬN KINH TẾ 1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới Theo định nghĩa bia của Pháp: “Bia là một loại đồ uống thu được từ quá trình lên men dịch các chất chiết từ đại mạch nảy mầm, có bổ sung không quá 15% nguyên liệu đường khác và hoa houblon”. Tuy nhiên, ở Đức, định nghĩa hợp pháp về bia là như sau: “Bia là loại đồ uống thu nhận được nhờ lên men, và không qua chưng cất, và ở đây chỉ sử dụng hạt đai mạch nảy mầm, hoa houblon, nấm men và nước”.
Bia được phân biệt với rượu bởi hàm lượng rượu thấp hơn nhiều và hàm lượng các chất chiết không lên men lại cao hơn nhiều. Đặc tính để phân biệt bia chủ yếu với các loại đồ uống khác là độ bền của lớp bọt được hình thành sau khi giải phóng axit cacbonic có trong đó. Đối với các nước có nền công nghiệp phát triển, đời sống kinh tế cao thì bia được sử dụng như một thứ nước giải khát thông dụng. Theo tạp chí Statista, năm 2019, sản lượng bia toàn cầu đạt khoảng 1,91 tỷ ha, tăng từ 1,3 tỷ ha vào năm 1998.
Các quốc gia dẫn đầu toàn cầu về sản xuất bia là Trung Quốc, Hoa Kỳ và Brazil.1 Thống kê xu hướng sản xuất bia trên thế giới từ 1998 – 2019 (theo Statista) Có thể thấy sản lượng bia có xu hướng giảm từ năm 2013 đến nay, tuy nhiên vẫn giữa ở mức ổn định, và thậm chí đang có xu hướng tăng nhẹ trong năm 2019. Còn theo báo cáo của Kirin Beer College về Tiêu thụ bia toàn cầu theo quốc gia năm 2019, lượng tiêu thụ bia toàn cầu tăng lần đầu tiên sau 4 năm; Châu Á vẫn là khu vực tiêu thụ bia hàng đầu trong năm thứ 12 liên tiếp, chiếm 33% thị phần toàn cầu, Trung Quốc vẫn là quốc gia tiêu thụ bia lớn nhất thế giới sau 16 năm. Ngoài ra phải kể đến một số quốc gia nổi bật khác như Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan và Philippines, với mức tăng lần lượt là 3,4%, 3,1%, 3,0% và 5,1% so với cùng kỳ năm trước. Châu Âu, đứng thứ hai, ghi nhận mức tăng 0,0% so với năm trước do mức tiêu thụ ở Nga và Tây Ban Nha tăng lần lượt là 1,2% và 1,7%, mặc dù mức tiêu thụ ở Đức và Vương quốc Anh giảm lần lượt là 2,0% và 1,4%.
Trung và Nam Mỹ, xếp thứ ba, ghi nhận mức tăng 0,2% so với năm trước do mức tiêu thụ tăng ở Mexico và Columbia lần lượt là 3,8% và 5,0%.1 Lượng bia tiêu thụ trên thế giới theo khu vực năm 2019 (Krin Holding company, limited). Khu vực Tổng lượng Tỷ lệ tăng trưởng Thị phần bia tiêu thụ toàn cầu năm 2018 (nghìn kl) Châu Á 62318 0,7% 33,3% Châu Âu 49856 0% 26,4% Trung và Nam Mỹ 32738 0,2% 17,3% Bắc Mỹ 25915 -0,7% 13,7% Châu Phi 14725 5,2% 7,8% Châu Đại Dương 2308 -0,3% 1,2% Trung Đông 1150 -4,5% 0,6% Toàn cầu 189054 0,5% 100% Bảng 1.2 Tiêu thụ bia toàn cầu theo quốc gia năm 2019 (Kirin Holdings Company, Limited) 2019 2018 2019 2018 Quốc gia Tổng tiêu Thị phần Tổng tiêu Thị phần Xếp thụ (nghìn toàn cầu thụ (nghìn toàn cầu Xếp hạng kl) kl) hạng 1 1 Trung Quốc 39.362 20,9% 2 2 Hoa Kỳ của Mỹ 23.937 2,6% 8 8 Vương quốc Anh 4,712 2,5% 4.650 2,5% 4,495 2,4% 10 10 Tây Ban Nha 4.032 1,1% 18 20 Nam Triều Tiên 2.825 1,0% Tổng toàn cầu 189.3 Tiêu thụ bình quân đầu người năm 2019 (Kirin Holdings Company, Limited) Tiêu thụ bia bình quân đầu người 2019 2018 Khối Tương So sánh Tỷ lệ khối lượng tiêu đương với năm lượng (Nhật Xếp Xếp Quốc gia thụ chai trước Bản = 1) hạng hạng 633 ml (L) (chai) 1 1 Cộng hòa Séc 188,6 297,9 -5,1 4,9 2 2 Áo 107,8 170.3 0,3 2,8 3 4 Romania 100,3 158,5 2,2 2,6 4 3 nước Đức 99.4 2,5 7 6 Ireland 92,9 146,7 -4,6 2,4 8 7 Tây Ban Nha 88,8 140,2 2.4 117,6 -3,3 1,9 19 19 Hungary 73,7 116,4 -1,7 1,9 20 20 Hoa Kỳ của Mỹ 72,7 114,8 -1,3 1,9 21 18 Phần Lan 72.0 1,9 22 23 Mexico 70,5 111,3 2,8 1,8 23 22 Vương quốc Anh 70.0 105,9 -0,7 1,7 26 26 Bỉ 65,9 104,2 -1,6 1,7 27 27 New Zealand 61.0 96,3 -2,6 1,6 28 29 Đan mạch 59,8 94,5 0,4 1,6 29 32 Campuchia 59,2 93,5 3.0 -0,6 1,4 33 36 Bồ Đào Nha 54,9 86,7 3.7 1,4 34 30 Cộng hòa Congo 54,8 86,6 -3,5 1,4 35 33 Canada 53,5 84,5 -3,3 1,4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia tại Việt Nam Ở Việt Nam, bia được định nghĩa như sau: “Bia là loại đồ uống lên men có độ cồn thấp, được làm từ nguyên liệu chính là malt đại mạch, houblon, nấm men và nước. Không qua chưng cất”. Bia được đưa vào Việt Nam từ năm 1980 cùng với sự có mặt của Nhà máy bia Sài Gòn và nhà máy bia Hà Nội, như vậy ngành bia Việt Nam có lịch sử trên 100 năm.
Hiện nay, do nhu cầu của thị trường, chỉ trong một thời gian ngắn, ngành sản xuất bia đã có những bước phát triển mạnh mẽ thông qua việc đầu tư và mở rộng các nhà máy bia đã có từ trước và xây dựng các nhà máy bia mới thuộc Trung ương và địa phương quản lý, các nhà máy liên doanh với các hãng nước ngoài. Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường bia sôi động nhất trên thế giới. Năm 2019 ở Việt Nam tổng sản lượng sản xuất bia đạt hơn 5 tỷ lít (tăng 22.9% so với cùng kỳ năm 2018); tiêu thụ đạt hơn 4 tỷ lít (tăng 29.1% so với cùng kỳ năm trước). Doanh thu thị trường bia đạt hơn 65 tỷ đồng (tăng 0.5% so với cùng kỳ năm trước).
Việt Nam là nước tiêu thụ bia lớn thứ 3 tại khu vực châu Á xét về sản lượng, dù tổng dân số chỉ đứng thứ 15 thế giới với 96,2 triệu người. Lượng tiêu thụ bia bình quân hộ gia đình tại Việt Nam đã tăng tới 30% trong giai đoạn 2013-2018, đạt 43 lít/hộ gia đình. Thị trường to lớn này thuộc về 4 ông lớn là Sabeco, Heineken, Habeco và Carlsberg dựa trên tổng sản lượng bán ra. Trong đó Sabeco chiếm 41%, Heineken Vietnam chiếm 23%, Habeco chiếm 18%, Carlsberg Vietnam chiếm 8%, còn lại là thuộc về các hãng bia khác.