BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN II TP. HCM, THÁNG 12/2022 MỤC LỤC I. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG 3 1. Vẽ sơ đồ mô hình hoạt động, workflow của hệ PHÂNĐỒ ÁN VÀ TÍCH CUỐI KỲ KẾ THIẾT HỆ THỐNG THÔNG TIN Đề tài: ỨNG DỤNG NHẮN TIN VÀ GỌI ĐIỆN ONLINE Sinh viên thực hiện: NGUYỄN DOÃN THÔNG - N19DCCN200 NGUYỄN THANH thống DŨNG - N19DCCN030 NGUYỄN THÁI TƯỜNG - 3 N19DCCN184 2.
Mô NGUYỄN MINH KHANG tả yêu - N19DCCN086 cầu VÕ ĐÔNG DUY - N19DCCN032 hệ TRỊNH QUỐC PHONG - thống N19DCCN141 Lớp: D19CQCNPM02-N 3 3. Vẽ các biểu đồ tuần tự tương ứng (tối thiểu 5 biểu đồ) 25 4. Vẽ các biểu đồ hoạt động tương ứng (tối thiểu 5 biểu đồ) 29 II. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 31 1.
Phân tích tĩnh 31 2. Phân tích động 35 III. THIẾT KẾ HỆ THỐNG 37 1. Thiết kế kiến trúc hệ thống.
Lựa chọn CSDL, các công nghệ ứng dụng trong hệ thống. Có giải thích lý do lựa chọn. Vẽ biểu đồ thiết kế cơ sở dữ liệu. Thiết kế một số giao diện người dùng chính (tối thiểu 3 giao diện) 42 I.
XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG 1. Vẽ sơ đồ mô hình hoạt động, workflow của hệ thống 2. Mô tả yêu cầu hệ thống - 2. Yêu cầu nghiệp vụ Stakeholder cần một ứng dụng mobile nhắn tin gọi điện online, gồm các tính năng : - Quản lý người dùng, profile - Nhắn tin, upload hình ảnh, file - Gọi điện online - Tạo nhóm chat - Quản lý các cuộc gọi tin nhắn 2.
Xác định và mô tả các tác nhân - Người dùng(User) : Một người sử dụng được lưu trữ thông tin trong CSDL hệ thống. Mỗi người dùng được sử dụng email và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống. Thực hiện các chức năng nhắn tin, gọi điện online - Người quản lý(Admin) : Một người có thể truy cập vào CSDL hệ thống, quản lý và xem thông tin user trên hệ thống. Mỗi admin sử dụng email và mật khẩu để đăng nhập vào quản lý hệ thống 2.
Xây dựng bảng thuật ngữ STT Tiếng anh Tiếng việt Giải thích nội dung 1 User Người dùng Là người sử dụng ứng dụng với các chức năng của hệ thống 2 Admin Người quản trị Là người quản trị hệ thống, quản lý các người dùng có trên hệ thống 3 Video call cuộc gọi bằng Người dụng gọi điện video thoại video tới bạn bè có trên hệ thống 2. Xác định và xây dựng các use case User - Nhắn tin: Người dùng có thể nhắn tin đến những người khác có trên hệ thống - Gọi điện thoại/video call : người dùng có thể gọi điện hoặc video call với những người khác có trên hệ thống - Tạo group chat : người dùng có thể tạo nhóm chat để thêm những thành viên khác vào nhóm - Quản lý cuộc gọi, tin nhắn : Người dùng xem lịch sử các cuộc trò chuyện, gọi điện - Tìm bạn bè : Người dùng có thể tìm kiếm bạn bè trên ứng dụng bằng email/số điện thoại/tên người dung - Danh bạ : người dùng xem danh sách bạn bè - Cài đặt : người dùng có thể cài đặt ứng dụng về ngôn ngữ, thông báo, chỉnh sửa thông tin người dùng Admin 1. Đăng nhập tài khoản : Admin sử dụng tài khoản admin để đăng nhập trang quản lý người dùng trên ứng dụng. Quản lý thông tin người dùng : Admin quản lý thông tin người dùng trên ứng dụng, admin có thể xóa hoặc chặn tài khoản người dùng bất kì 2.
Xây dựng kịch bản Use Case : Nhắn tin 1. Người dùng đăng nhập vào ứng dụng 2. Người dùng tìm kiếm người nhắn tin 3. Người dùng chọn người để nhắn tin 4.
Người dùng soạn tin nhắn 5. Người dùng gửi tin nhắn Use Case : gọi điện thoại/video call 1. Người dùng đăng nhập vào ứng dụng 2. Người dùng tìm kiếm người để goi điện 3.
Người dùng chọn người để gọi điện 4. Người dùng tiến hành chọn phương thức gọi điện a. Gọi thoại : chỉ có âm thanh, không có video b. Gọi video : gọi âm thanh và video 5.
Người dùng bắt đầu thực hiện cuộc gọi Use Case : Tạo nhóm trò chuyện 1. Người dùng đăng nhập vào ứng dụng 2. Người dùng tạo mới cuộc trò chuyện 3. Người dùng thêm bạn bè vào nhóm trò chuyện 4.
Người dùng hoàn tất tạo nhóm trò chuyện Use Case : Quản lý cuộc gọi, tin nhắn 1. Người dùng đăng nhập vào ứng dụng 2. Người dùng vào xem danh sách lịch sử cuộc gọi Use Case : Tìm bạn bè 1. Người dùng đăng nhập vào ứng dụng 2.
Người dùng vào tìm kiếm bạn bè 3. Hệ thống trả kết quả theo thông tin người dùng tìm kiếm Use Case : Cài đặt 1. Người dùng đăng nhập vào hệ thống 2. Người dùng muốn thiết lập cài đặt cho ứng dụng a.
Thông tin người dùng Use Case : Xem danh bạ 1. Người dùng đăng nhập vào hệ thống 2. Người dùng xem danh bạ: những người đã kết bạn trên ứng dụng 2. Yêu cầu hệ thống 2.
Xác định và mô tả các tác nhân - Người dùng (User) : là người có tài khoản trên hệ thống, sử dụng các tính năng của hệ thông - Người quản lý Admin: Là người quản lý người dùng trên hệ thống, admin có thể xóa, chặn người dùng. Xác định và mô tả các ca sử dụng User 1. UC-1 Đăng ký : người dùng đăng ký tài khoản trên hệ thống 2. UC-2 Đăng nhập : các tác nhân đăng nhập vào hệ thống để sử dụng các tính năng 3.
UC-3 Quên mật khẩu : người dùng không nhớ mật khẩu, muốn cập nhật lại mật khẩu 4. UC-4 Nhắn tin: Người dùng có thể nhắn tin đến những người khác trên hệ thống. Người dùng có thể gửi tin nhắn văn bản, hình ảnh, tệp đính kèm. UC-5 Xem thông tin cá nhân người nhắn: người dùng xem thông tin cá nhân của người nhắn tin 6.
UC-6 Gọi điện thoại/video call : người dùng có thể gọi điện hoặc video call với những người khác có trên hệ thống 7. Tạo group chat : người dùng có thể tạo nhóm chat để thêm những thành viên khác vào nhóm 8. Thêm thành viên vào nhóm : người dùng thêm thành viên vào nhóm 9. Xóa thành viên khỏi nhóm: người dùng xóa thành viên ra khỏi nhóm 10.Xem thành viên nhóm : người dùng xem danh sách thành viên trong nhóm chat.Xóa bạn: người dùng có thể xóa bạn bè để người này không nằm trong danh sách bạn bè.Chặn bạn: Người dùng có thể chặn những người làm phiền, những người bị chặn không thể nhắn tin cho người dùng.Xóa tin nhắn: Người dùng có thể xóa các đoạn chat 14.Rời khỏi nhóm: Người dùng rời khỏi nhóm chat.Xem file phương tiện đã chia sẻ : Người dùng có thể xem lại các file phương tiện : Hình ảnh, tài liệu, link đã chia sẻ trong đoạn chat 16.Cài đặt thông báo cuộc trò chuyện: người dùng thiết lập bật/tắt thông báo cho đoạn chat.Quản lý cuộc gọi, tin nhắn : Người dùng xem lịch sử các cuộc trò chuyện, gọi điện 18.Tìm bạn bè : Người dùng có thể tìm kiếm bạn bè trên ứng dụng bằng email/số điện thoại/tên người dung 19.Tìm kiếm tin nhắn : Người dùng có thể tìm kiếm tin nhắn đã gửi trong ứng dụng 20.Danh bạ : người dùng xem danh sách bạn bè 21.Lời mời kết bạn: Người dùng xem danh sách những lời mời kết bạn.Xem danh sách bạn bè đang hoạt động: Hệ thống hiển thị danh sách bạn bè đang có mặt ở trên ứng dụng 23.Cài đặt : người dùng có thể cài đặt ứng dụng về ngôn ngữ, thông báo, chỉnh sửa thông tin người dùng 24.Đổi mật khẩu : người dùng đổi mật khẩu tài khoản 25.Đăng xuất : người dùng đăng xuất ra khỏi hệ thống Admin 1.
Đăng nhập tài khoản : Admin sử dụng tài khoản admin để đăng nhập trang quản lý người dùng trên ứng dụng. Quản lý thông tin người dùng : Admin quản lý thông tin người dùng trên ứng dụng, admin có thể xóa hoặc chặn 2. Xây dựng kịch bản 2. Yêu cầu chức năng Tên Use Case Đăng ký Tác nhân chính Người dùng hệ thống Điều kiện trước Người dùng đã tải về ứng dụng Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép người dùng đăng ký tài khoản Điều kiện sau Người dùng đăng ký được tài khoản vào hệ thống Chuỗi sự kiện 1.
Người dùng mở ứng dụng chính 2. Nếu người dùng chưa có tài khoản trên hệ thống, người dùng tiến hành đăng ký tài khoản 3. Hệ thống hiển thị màn hình hiển thị thông tin để người dùng nhập thông tin tài khoản 4. Xác thực tài khoản 5.
Sau khi đăng ký tài khoản thành công, quay về màn hình đăng nhập để người dùng đăng nhập vào hệ thống Ngoại lệ 1. Người dùng điền không đầy đủ thông tin vào các trường bắt buộc ➢ Hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập đầy đủ thông tin 2. Người dùng nhập thông tin sai định dạng của các field ➢ Hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập đúng định dạng Tên Use Case Đăng nhập Tác nhân chính Người dùng hệ thống Điều kiện trước Người dùng đã có tài khoản Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép người dùng đăng nhập lại Điều kiện sau Người dùng đăng nhập được tài khoản vào ứng dụng Chuỗi sự kiện 1. Người dùng chọn chức năng đăng nhập chính trên ứng dụng 2.
Hệ thống hiển thị form đăng nhập 3. Người dùng nhập tài khoản và mật khẩu của mình 4. Hệ thống kiếm tra tính hợp lý của tài khoản và mật khẩu 5. Hệ thống hiển thị giao diện tương ứng với tác nhân Ngoại lệ ❖ Người dùng nhập tài khoản và mật khẩu sai ➢ Hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại Tên Use Case Quên mật khẩu Tác nhân chính Người dùng hệ thống Điều kiện trước Người dùng đã có tài khoản Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép người dùng đăng nhập lại Điều kiện sau Người dùng cập nhật mật khẩu mới Chuỗi sự kiện 1.
Người dụng chọn chức năng quên mật chính khẩu 2. Hệ thống hiển thị form yêu cầu nhập thông tin email/số điện thoại 3. Hệ thống gửi mã xác nhận về email/sđt người dùng 4. Người dùng nhập mã xác nhận 5.
Sau khi nhập mã xác nhận thành công, người dùng cập nhật mật khẩu mới Ngoại lệ 1. Người dùng nhập sai định dạng email/số điện thoại a. Hiển thị thông báo lỗi yêu cầu nhập lại 2. Người dùng nhập sai mã xác nhận a.