Đồ án thiết kế máy tiện ren vít vạn năng 1K62

Khám phá đồ án thiết kế máy với các phương pháp, quy trình và ứng dụng thực tiễn trong ngành cơ khí, nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Chế Tạo Máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án thiết kế máy
77
10
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: KHẢO SÁT MÁY TƯƠNG TỰ

2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC CHO MÁY

3. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC CHO MÁY CẮT KIM LOẠI

4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Máy Tiện Ren Vít Vạn Năng 1K62

Máy tiện ren vít vạn năng 1K62 là một trong những thiết bị quan trọng trong ngành chế tạo máy. Thiết kế của máy không chỉ đáp ứng nhu cầu gia công các chi tiết cơ khí mà còn đảm bảo tính chính xác và hiệu suất cao. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của máy tiện 1K62.

1.1. Cấu Tạo Cơ Bản Của Máy Tiện Ren Vít Vạn Năng 1K62

Máy tiện 1K62 được thiết kế với nhiều bộ phận chính như trục chính, hộp tốc độ và hộp chạy dao. Mỗi bộ phận đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả của máy.

1.2. Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Tiện 1K62

Nguyên lý hoạt động của máy tiện 1K62 dựa trên việc sử dụng động cơ điện để quay trục chính, từ đó tạo ra chuyển động cho các dao cắt. Điều này cho phép máy thực hiện các thao tác tiện trơn và tiện ren một cách chính xác.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Thiết Kế Máy Tiện 1K62

Trong quá trình thiết kế máy tiện ren vít vạn năng 1K62, nhiều vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Những thách thức này không chỉ liên quan đến kỹ thuật mà còn đến việc tối ưu hóa hiệu suất và độ bền của máy.

2.1. Các Vấn Đề Kỹ Thuật Trong Thiết Kế

Một trong những vấn đề kỹ thuật lớn nhất là đảm bảo độ chính xác của các bộ phận máy. Việc tính toán sai số và lựa chọn vật liệu phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo máy hoạt động ổn định.

2.2. Thách Thức Về Hiệu Suất Và Độ Bền

Để máy tiện 1K62 hoạt động hiệu quả, cần phải thiết kế các bộ phận có khả năng chịu tải cao và giảm thiểu ma sát. Điều này đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng về vật liệu và cấu trúc.

III. Phương Pháp Thiết Kế Máy Tiện Ren Vít Vạn Năng 1K62

Thiết kế máy tiện 1K62 bao gồm nhiều bước quan trọng từ khảo sát, tính toán đến lắp ráp. Mỗi bước đều cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo máy đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.

3.1. Khảo Sát Các Máy Tương Tự

Khảo sát các máy tiện tương tự giúp xác định các thông số kỹ thuật cần thiết cho máy 1K62. Việc so sánh này giúp tối ưu hóa thiết kế và nâng cao hiệu suất.

3.2. Tính Toán Thiết Kế Động Học

Tính toán thiết kế động học là bước quan trọng để xác định các thông số như tốc độ, lực tác dụng và công suất của động cơ. Điều này giúp đảm bảo máy hoạt động hiệu quả và bền bỉ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Máy Tiện 1K62

Máy tiện ren vít vạn năng 1K62 được ứng dụng rộng rãi trong ngành chế tạo máy và gia công cơ khí. Những ứng dụng này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng Dụng Trong Gia Công Chi Tiết Cơ Khí

Máy tiện 1K62 có khả năng gia công các chi tiết cơ khí với độ chính xác cao, từ các chi tiết nhỏ đến lớn. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Suất

Nghiên cứu cho thấy máy tiện 1K62 có hiệu suất làm việc cao, với khả năng tiết kiệm năng lượng và thời gian gia công. Điều này làm tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Máy Tiện Ren Vít Vạn Năng 1K62

Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng 1K62 không chỉ là một nhiệm vụ kỹ thuật mà còn là một nghệ thuật. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn là rất quan trọng để tạo ra một sản phẩm hoàn hảo.

5.1. Tương Lai Của Máy Tiện 1K62

Với sự phát triển của công nghệ, máy tiện 1K62 có thể được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành chế tạo máy. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu suất và độ chính xác.

5.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thiết Kế

Quá trình thiết kế máy tiện 1K62 đã cung cấp nhiều bài học quý giá về kỹ thuật và quản lý dự án. Những kinh nghiệm này sẽ là nền tảng cho các dự án thiết kế trong tương lai.

10/07/2025
Đồ án thiết kế máy

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I KHẢO SÁT MÁY TƯƠNG TỰ. Những tính năng kĩ thuật của máy tiện cùng cỡ. Máy tiện là máy công cụ phổ thông, chiếm 40 – 50% số lượng máy công cụ trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí. Dùng để tiện các mặt tròn xoay ngoài và trong (mặt trụ, mặt côn, mặt định hình, mặt ren) xén mặt đầu, cắt đứt.

Có thể khoan, khoét, doa trên máy tiện. Trong thực tế, chúng ta có các loại máy tiện vạn năng, máy tiện tự động, bán tự động, chuyên môn hoá và chuyên dùng, máy tiện revolve, máy tiện CNC. Tuy nhiên do thực tế yêu cầu thiết kế máy tiện vạn năng hạng trung, vì vậy ta chỉ xem xét, khảo sát nhóm máy tiện ren vít vạn năng hạng trung (đặc biệt là máy 1K62). Máy 1K62 1A62 T616 cần Chỉ tiêu so sánh thiết kế Công suất động cơ (Kw) 10 7 4,5 10 Chiều cao tâm máy (mm) 200 200 160 Khoảng cách lớn nhất giữa hai mũi 1400 1500 750 tâm (mm) Số cấp tốc độ 23 21 12 23 Số vòng quay nhỏ nhất nmin (v/p) 12,5 11,5 44 12,5 Số vòng quay lớn nhất nMax (v/p) 2000 1200 1980 Lượng chạy dao dọc nhỏ nhất 0,07 0,082 0,06 0,08 Sdmin (mm/v) Lượng chạy dao dọc lớn nhất SdMax 4,16 1,59 1,07 (mm/v) Lượng chạy dao ngang nhỏ nhất S nmin 0,035 0.04 4 SVTH: Trần Văn Ngọc – KTCK-03-K61 Đồ án thiết kế máy GVHD: Ts.

Lê Đức Bảo (mm/v) Lượng chạy dao ngang lớn nhất SnMax 2,08 0,52 0,78 (mm/v) Các loại ren tiện được Ren quốc tế, ren Anh, ren mô đun, ren pitch Bảng 1: Bảng so sánh máy tương tự và máy cần thiết kế Nhận xét: trên đây chưa phải là tất cả các loại máy trong nước ta có nhưng do hạn chế về tài liệu và kinh nghiệm nên ta mới chỉ phân tích được 4 loại máy trên. Nhận thấy đề tài thiết kế với các loại máy trên ta thấy máy tiện ren vít vạn năng1K62 có đặc tính tướng tự và có tài liệu tham khảo đầy đủ nhất  ta lấy máy 1K62 để khảo sát cho việc thiết kế máy mới. Phân tích máy tiện ren vít vạn năng 1K62. Đặc tính kĩ thuật của máy tiện ren vít vạn năng 1K62.

 Đường kính lớn nhất của phôi gia công: 400(mm) trên băng máy, 200(mm) trên bàn máy.  Số cấp tốc độ trục chính : Z = 23 (cấp)  Giới hạn vòng quay trục chính: ntc = 12,5  2000(vg/ph)  Tiện trơn: + Lượng chạy dao dọc Sd : 0,07  4,16(mm/vg) + Lượng chạy dao ngang Sng: 0,035  2,08 (mm/vg)  Tiện ren: + Ren Hệ mét: tp = 1  192(mm) + Ren Anh: n=25,4/ tp = 24  2  tp = 25,4/ n(mm) + Ren Module: m=tp/ = 0,5 48  tp = .m(mm) + Ren Pitch hướng kính: Dp=25,4/ tp = 96 1  tp = 25,4./ Dp(mm)  Động cơ điện: + Công suất động cơ chính : Nđc1 = 10(kW) + Số vòng quay động cơ chính: nđc1 = 1450(vg/ph) + Công suất động cơ chạy nhanh : Nđc2 = 1(kW) + Số vòng quay động cơ chạy nhanh: nđc2 = 1410(vg/ph) 5 SVTH: Trần Văn Ngọc – KTCK-03-K61 Đồ án thiết kế máy GVHD: Ts. Lê Đức Bảo Hình1: Sơ đồ động máy 1k62 Hình 2: Sơ đồ cấu trúc động học 6 SVTH: Trần Văn Ngọc – KTCK-03-K61 Đồ án thiết kế máy GVHD: Ts. Lê Đức Bảo 1.

Thông số hộp tốc độ: Số cấp tốc độ trục chính : Z = 23 (cấp) Giới hạn vòng quay trục chính: ntc = 12,5  2000(vg/ph) Công suất động cơ chính : Nđc1 = 10(kW) Số vòng quay động cơ chính: nđc1 = 1450(vg/ph) 1. Tính trị số công bội φ Từ các thông số của máy. Suy ra công bội  là:  = = = 1,259 =1,26 1. Phương trình xích tốc độ: 1.

Xích tốc độ: +Phân tích: Đường truyền tốc độ thấp : Từ động cơ 1 bộ truyền đai (I)(II)(III)(IV)(V)(VI)Trục chính + Đường tốc độ thấp có 24 cấp tốc độ: 2x3x2x2 Ta thấy từ trục (IV) tới trục (V) có khối bánh răng di trượt hai bậc có khả năng tạo ra 4 tỷ số truyền nhưng thực tế chỉ có 3 tỷ số truyền 1, 1/4, 1/16.  Số cấp tốc độ thấp: Z1 = 2x3x(2x2-1) = 18(cấp) từ n1n18 = 12,5 630 (vg/ph) Đường truyền tốc độ cao: Từ động cơ 1 bộ truyền đai (I)(II)(III)(VI)Trục chính 7 SVTH: Trần Văn Ngọc – KTCK-03-K61 Đồ án thiết kế máy GVHD: Ts. Lê Đức Bảo + Đường tốc độ cao có 6 cấp tốc độ: Z 2 = 2x3 từ n19n24 = 630 2000(vg/ph). Xác định số vòng quay thực của máy và so sánh số vòng quay chuẩn với số vòng quay thực tế.

Để tính được sai số của các tốc độ trục chính ta lập bảng so sánh, với sai số cho phép [n] = 10.( nlý thuyết - ntính ) / nlý thuyết + Các thông số: nmin = 12,5 (vg/ph), nmax = 2000 (vg/ph) và Z = 23(cấp) + Trị số công bội  = 1,26: + Tỉ số bộ truyền đai: iđ = 142/254 0,56 + Hiệu suất bộ truyền đai  = 0,985  Số vòng quay của trục I: n0 = nđc1 .0,985 = 800 (vg/ph) Ta có bảng như sau: ntính nlý thuyết n Phương trình xích tốc độ n% (vg/ph) (vg/ph) n1 n0××××× 12,46 12,5 0,32 n2 n0××××× 15,72 16 1,75 n3 n0××××× 20,17 20 -0,85 n4 n0××××× 25,41 25 -1,64 n5 n0××××× 32,69 31,5 -3,78 n6 n0××××× 41,18 40 -2,95 n7 n0××××× 49,93 50 0,14 n8 n0××××× 62,88 63 0,19 8 SVTH: Trần Văn Ngọc – KTCK-03-K61 Đồ án thiết kế máy GVHD: Ts. Lê Đức Bảo n9 n0××××× 80,69 80 -0,86 n10 n0××××× 101,63 100 -1,63 n11 n0××××× 130,77 125 -4,62 n12 n0××××× 164,71 160 -2,94 n13 n0××××× 202,37 200 -1.19 n14 n0××××× 251,55 250 -0,62 n15 n0××××× 323,51 315 -2,70 n16 n0××××× 406,51 400 -1,63 n17 n0××××× 523,07 500 -4,61 n18 n0××××× 658,82 630 -4,57 n19 n0××× 760,50 800 4,94 n20 n0××× 975,75 1000 2,43 n21 n0××× 1228,98 1250 1,68 n22 n0××× 1581,39 1600 1,16 N23 n0××× 1991,79 2000 0,41 Bảng 2: Bảng so sánh số vòng quay chuẩn và số vòng quay thực tế. 9 SVTH: Trần Văn Ngọc – KTCK-03-K61 Đồ án thiết kế máy GVHD: Ts. Lê Đức Bảo 6.00 n Hình 3: Đồ thị sai số vòng quay Kết luận: Từ đồ thị vòng quay ta nhận thấy tại máy cơ sở có các cấp tốc độ có sai số vòng quay vượt quá ± 2,6% ( Sai số cho phép ) như: +n5 = -3.94% Với các giá trị sai số vượt quá giá trị cho phép này sẽ ảnh hưởng đến khả năng làm việc, độ chính xác, hiệu xuất của máy khi gia công.

Nhưng vẫn dùng bới vì khả năng ảnh hưởng của nó là nhỏ nhất. Đồ thị vòng quay thực tế của máy 1K62 10 SVTH: Trần Văn Ngọc – KTCK-03-K61 Đồ án thiết kế máy GVHD: Ts. Lê Đức Bảo Lưới kết cấu: Hình 4 : Lưới kết cấu của máy 1k62 *Nhận xét: - Có 2 đường truyền - Từ trục (IV) sang (V) có sự thu hẹp lượng mở do trùng tốc độ. Ta có đồ thị vòng quay của máy 1K62 như hình vẽ dưới: 11 SVTH: Trần Văn Ngọc – KTCK-03-K61 Đồ án thiết kế máy GVHD: Ts.

Lê Đức Bảo Hình 5: Đồ thị vòng quay Ta suy ra phương pháp tính: Tính lượng mở [X]:  Nhóm 1 từ trục I – II: i1 = 51/ 39  1,31 = X1 x1 1,17  Tia i1 lệch sang phải 1 khoảng: 1,17. lg i2 = 56/ 34  1,65 = X2 x2 2,17  Tia i2 lệch sang phải 1 khoảng : 2,17. lg i 1,17 x  1 2,17  1 Lượng mở giữa hai tia của nhóm 1: i2   [X] = 1  Nhóm 2 từ trục II – III: i3 = 21/ 55  0,38 = X3 x3 - 4,19 12 SVTH: Trần Văn Ngọc – KTCK-03-K61 Đồ án thiết kế máy GVHD: Ts. Lê Đức Bảo  Tia i3 lệch sang trái 1 khoảng: 4,19.lg i4 = 29/ 47  0,62 = X4 x4 - 2,07 Tia i4 lệch sang trái 1 khoảng: 2,07.lg i5 = 38/ 38  1 = X5 x5 0  Tia i5 thẳng đứng i 4,19 x  3 2,07  2,12 i4   [X] = 2 Lượng mở giữa hai tia của nhóm 2:  Nhóm 3 từ trục III – IV: i6 = 22/ 88  0,25 = X6 x6 - 6  Tia i6 lệch sang trái 1 khoảng : 6.lg i7 = 45/ 45  1 = X7  x7 0  Tia i7 thẳng đứng i 6 x  6 0  6 i7   [X] = 6 Lượng mở giữa hai tia của nhóm 3:  Nhóm 4 từ trục IV – V: i8 = 22/ 88  0,25 = X8 x8 - 6  Tia i8 lệch sang trái 1 khoảng : 6.lg i9 = 45/ 45  1 = X9 x9 0  Tia i9 thẳng đứng.

i 6 x  8 0  6 Lượng mở giữa hai tia của nhóm 4: i9   [X] = 6  Nhóm 5 từ trục V – VI: i10 = 27/ 54  0,5 = X10 x10 -3  Tia i10 lệch sang trái 1 khoảng : 3.lg 3 Lượng mở tia của nhóm 5:    [X] = 3 x  Nhóm 6 từ trục: III– VI: i11 = 65/43 1,51 = X11 x111,87  Tia i11 lệch sang phải 1 khoảng: 1,87.lg 13 SVTH: Trần Văn Ngọc – KTCK-03-K61 Đồ án thiết kế máy GVHD: Ts. Lê Đức Bảo Lượng mở tia của nhóm 6: x 1,87  [X] = 2 Ta có bảng tổng hợp sau: Tỷ số Bánh răng Nhóm truyền [X] truyền (chủ động/bị động) i1 51/39 1,31 1,17 1.Trục II-III i4 29/47 0,62 - 2,07 i5 38/38 1 0 i6 22/88 0,25 -6 3.Trục III-IV i7 45/45 1 0 i8 22/88 0,25 -6 4.Trục III-VI i11 65/43 1,51 1,87 Bảng 3 : Bảng tổng hợp lượng mở của các nhóm truyền. Phương án không gian và phương án thứ tự : Từ trên ta xác định được công thức kết cấu của máy là: Z = (2 x 3 x 2 x 2) + (2 x 3 x 1) = 30 Đường truyền chính Đường truyền phụ Ta nhận thấy máy tổ chức hai đường truyền: đường truyền gián tiếp (tốc độ thấp) và đường truyền trực tiếp (tốc độ cao), như vậy là tốt, vì đường truyền tốc độ cao cần số TST ít dẫn đến sẽ giảm được ồn, rung, giảm ma sát, tăng hiệu suất… khi máy làm việc. Theo lí thuyết tính toán để TST giảm từ từ đồng đều, đảm bảo được mô men xoắn yêu cầu thì số bánh răng các trục đầu phải nhiều hơn.

Do đó, đáng ra PAKG là 3 x 2 x 2 x 2 là tốt nhất. Tuy nhiên, phương án 2 x 3 x 2 x 2 là hợp lí nhất vì: 14 SVTH: Trần Văn Ngọc – KTCK-03-K61 Đồ án thiết kế máy GVHD: Ts.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ