Đồ Án Môn Học Thiết Kế Máy Phay Vạn Năng

Đồ án nghiên cứu môn học thiết kế máy phay vạn năng, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2022

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU NHÓM MÁY CÓ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT TƯƠNG ĐƯƠNG ĐÃ CÓ

2. CHƯƠNG 2: VẼ LƯỚI KẾT CẤU VÀ TÍNH TOÁN SỐ BÁNH RĂNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Thiết Kế Máy Phay Vạn Năng trong Cơ Khí

Thiết kế máy phay vạn năng là một trong những chủ đề quan trọng trong lĩnh vực cơ khí. Máy phay vạn năng không chỉ giúp gia công các chi tiết phức tạp mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất. Đồ án môn học này sẽ tập trung vào việc nghiên cứu và thiết kế một loại máy phay vạn năng, từ đó đưa ra các giải pháp kỹ thuật phù hợp.

1.1. Tầm quan trọng của máy phay vạn năng trong sản xuất

Máy phay vạn năng đóng vai trò quan trọng trong ngành gia công cơ khí. Nó cho phép thực hiện nhiều loại gia công khác nhau, từ phay mặt phẳng đến phay rãnh, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí sản xuất.

1.2. Các loại máy phay phổ biến hiện nay

Trên thị trường hiện nay có nhiều loại máy phay khác nhau như máy phay đứng, máy phay ngang và máy phay CNC. Mỗi loại máy có những ưu điểm và ứng dụng riêng, phù hợp với từng yêu cầu sản xuất cụ thể.

II. Vấn đề và Thách thức trong Thiết Kế Máy Phay Vạn Năng

Trong quá trình thiết kế máy phay vạn năng, nhiều vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Các yếu tố như tính năng kỹ thuật, độ bền và khả năng gia công chính xác là những vấn đề quan trọng cần được xem xét.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất máy phay

Hiệu suất của máy phay phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công suất động cơ, tốc độ quay và độ cứng của vật liệu gia công. Việc tối ưu hóa các yếu tố này sẽ giúp nâng cao hiệu suất làm việc của máy.

2.2. Thách thức trong việc lựa chọn vật liệu chế tạo

Lựa chọn vật liệu chế tạo máy phay là một thách thức lớn. Vật liệu cần đảm bảo độ bền, khả năng chống mài mòn và khả năng gia công tốt. Việc nghiên cứu và thử nghiệm các loại vật liệu khác nhau là cần thiết để tìm ra giải pháp tối ưu.

III. Phương Pháp Thiết Kế Máy Phay Vạn Năng Hiệu Quả

Để thiết kế máy phay vạn năng hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng và phân tích sẽ giúp tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.

3.1. Sử dụng phần mềm CAD trong thiết kế

Phần mềm CAD giúp tạo ra các bản vẽ kỹ thuật chính xác và dễ dàng chỉnh sửa. Việc sử dụng CAD trong thiết kế máy phay vạn năng sẽ giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác của sản phẩm.

3.2. Phân tích động học và động lực học của máy

Phân tích động học và động lực học là bước quan trọng trong thiết kế máy phay. Nó giúp xác định các thông số kỹ thuật cần thiết và đảm bảo máy hoạt động ổn định trong quá trình gia công.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Máy Phay Vạn Năng

Máy phay vạn năng có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp chế tạo. Từ gia công chi tiết máy đến sản xuất hàng loạt, máy phay vạn năng giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng dụng trong ngành chế tạo máy

Trong ngành chế tạo máy, máy phay vạn năng được sử dụng để gia công các chi tiết phức tạp như trục, bánh răng và các bộ phận khác. Điều này giúp giảm thiểu thời gian gia công và tăng độ chính xác.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất hàng loạt

Máy phay vạn năng cũng được sử dụng rộng rãi trong sản xuất hàng loạt. Với khả năng gia công nhanh chóng và chính xác, máy phay giúp tiết kiệm chi phí và thời gian sản xuất.

V. Kết Luận và Tương Lai của Thiết Kế Máy Phay Vạn Năng

Thiết kế máy phay vạn năng là một lĩnh vực đầy tiềm năng trong ngành cơ khí. Với sự phát triển của công nghệ, máy phay vạn năng sẽ ngày càng được cải tiến và ứng dụng rộng rãi hơn trong sản xuất.

5.1. Xu hướng phát triển của máy phay vạn năng

Xu hướng phát triển của máy phay vạn năng hiện nay là tích hợp công nghệ tự động hóa và điều khiển số. Điều này giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu sai sót trong quá trình gia công.

5.2. Tương lai của ngành thiết kế máy phay

Ngành thiết kế máy phay sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các công nghệ mới như in 3D và trí tuệ nhân tạo. Những công nghệ này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành cơ khí.

10/07/2025
Đồ án môn học thiết kế máy phay vạn năng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I:NGHIÊN CỨU NHÓM MÁY CÓ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT TƯƠNG ĐƯƠNG ĐÃ CÓ.Tính năng kỹ thuật của máy cùng cỡ. Số liệu thiết kế: Hộp tốc độ: Z =18; nmin = 33,5 (v/ph)  =1,26 ; Hộp chạy dao: Z=18;  1, 26 ; Sdọcmin=Sngangmin=3Sđứngmin= 16(mm/ph); Snhanh=2300(mm/ph); Động cơ chính: = 7 Kw; n= 1440 (v/ph); Động cơ chạy dao: =1,7 Kw; n=1420 (v/ph); Xác định các thông số còn lại : Công bội  Phạm vi điều chỉnh số vòng quay: Rn = = Tính năng kĩ thuật của các máy tương tự. So sánh tính năng của một số máy tương tự như P80, P81, 6H82…để từ đó tìm ra được máy có tính năng nổi trội nhất để khảo sát. Ta có bảng sau: Bảng I.1 Thông số P80 P81 6H82 Công suất động cơ chính (kW) 2,8 4,5 7 Công suất động cơ chạy dao (kW) 0,6 1,7 1,7 Phạm vi điều chỉnh tốc độ (nmin ÷ nmax) 50÷2240 65÷1800 30÷1500 (vg/ph) Số lượng cấp tốc độ 12 16 18 Phạm vi điều chỉnh lượng chạy dao 35÷980 35÷980 23,5÷1800 (Smin÷Smax) (mm/ph) Xích chạy sao nhanh Snh (mm/ph) 2300 Số lượng chạy dao 12 16 18 Công bội 1,26 1,26 1,26 Từ bảng phân tích các đặc tính trên ta thấy máy cần thiết kế có rất nhiều đặc điểm tương đồng với máy phay 6H82.

Từ việc nghiên cứu cụ thể máy 6H82 là loại máy tiêu biểu để có thể biết được phương án không gian, kết cấu, động học, động lực học của máy để trên cơ sở đó thiết kế máy mới, kế thừa những ưu điểm của máy đã sản xuất.Phân tích phương án máy tham khảo (6H82). Công suất động cơ: N = 7 (kW). Số cấp tốc độ: Zn = 18. Phạm vi điều chỉnh tốc độ: nmin ÷ nmax = 30 ÷ 1500 (vg/ph).

Phạm vi điều chỉnh số vòng quay: Rn = = 50 Tốc độ của động cơ: nđc = 1440 (vg/ph). Phương trình xích tốc độ: nđc. Trục chính có 18 tốc độ khác nhau từ 30-1500( vg/ph). Chuỗi số vòng quay thực tế và tiêu chuẩn cùng sai số được thể hiện qua bảng: Bảng I.

n Phương trình xích n = ntc nt. i8 1500 1496,14 0,26 Ta có đồ thị sai số : Hình I.4 :Đồ thị sai số hộp tốc độ máy phay 6H82. Nhận xét: Sai số n là sai số thực tế giới hạn vòng quay so với tiêu chuẩn, theo như đồ thị trên ta thấy sai số đa phần nằm trong khoảng cho phép - 2,6 riêng có ở n1 là 2,83% và n4 là -2,85% vượt ngoài khoảng cho phép. Với n1 = 30 vòng / phút và n4 = 56 vòng / phút là hai tốc độ trục chính rất ít sử dụng trong quá trình gia công chi tiết do đó ta có thể chấp nhận được.

Đồ thị vòng quay, lưới kết cấu của hộp tốc độ. Để dễ vẽ ta lấy n0 = n15 = 750 (vg/ph) với  = 1,26. +) Nhóm 1: 16 i1= 39 =1,26x  x1= - 4 19 i2= 36 = 1,26x  x2 = - 3 22 i3= 33 =1,26x  x3= - 2 +)Nhóm 2 : 18 i4= 47 = 1,26x  x4= - 4 28 i5= 37 =1,26x  x5= - 1 39 i6= 26 = 1,26x  x6 = 2 +)Nhóm 3 : 19 i7= 71 = 1,26x  x7= - 6 82 i8= 38 =1,26x  x8= 3 Đồ thị vòng quay của hộp tốc độ như sau n0 I i1 i3 3[1] i2 II i4 i6 3[3] i5 III i8 i 7 2[9] n1 n2 n3 n4 n5 n6 n7 n8 n9 n10 n11 n 12 n13 n14 n15 n16 n17 n18IV Hình I. Từ đồ thị vòng quay, ta có thể suy ra đồ thị lưới kết cấu: n0 I i1 i2 i3 3[1] II i4 i6 i5 3[3] III i7 i8 2[9] IV n1 n2 n3 n4 n5 n6 n7 n8 n9 n10 n 11 n 12 n 13 n14 n 15 n16 n17 n 18 Hình I.2 Từ 2 đồ thị lưới kết cấu và đồ thị vòng quay, ta có thể suy ra được phương án không gian, phương án thứ tự, đặc trưng nhóm để làm cơ sở thiết kế máy mới: PAKG: 3 x 3 x 2 = 18 PATT: I II III ĐTN: (1) (3) (9) I.

Hộp chạy dao. Công suất động cơ: N = 1,7 (kW). Số cấp tốc độ: Zn = 18. Phạm vi điều chỉnh lượng chạy dao: Sd,ng = 23,5 ÷ 1800 (mm/ph).

Tốc độ của động cơ: nđc = 1420 (vg/ph). Phương trình xích chạy dao: Gồm có chạy dao dọc ,chạy dao ngang và chạy dao đứng. - Xích chạy dao dọc: nđc2(I). - Xích chạy dao ngang: (IX)=>tx2(6.

- Xích chạy dao đứng: (VIII)=>. * Xích chạy dao nhanh: 22 22  33. (mm/ph) Ta cần chuyển lượng chạy dao thành vòng quay của trục: ni = b. Từ đó ta có bảng chuỗi số vòng quay thực tế và tiêu chuẩn cùng với sai số: Bảng I.3 n ntc ntính n%= .100% n1 4,0 4,03 -0,75 n2 5,0 5,08 -1,6 n3 6,3 6,32 -0,32 n4 8,0 8,06 -0,75 n5 10,0 10,17 -1,7 n6 12,5 12,64 -1,12 n7 16,0 16,12 -0,75 n8 20,0 20,33 -1,65 n9 25,0 25,28 -1,12 n10 31,5 31,00 1,59 n11 40,0 39,10 2,25 n12 50 48,62 2,76 n13 63,0 62,00 1,58 n14 80,0 78,19 2,26 n15 100 97,25 2,75 n16 125 124,00 0,8 n17 160 156,39 2,26 2,75 n18 200 194,50 Ta có đồ thị sai số: Hình I.7: Đồ thị sai số lượng chạy dao máy phay 6H82.

Nhận xét: Sai số n là sai số thực tế giới hạn vòng quay so với tiêu chuẩn, theo như đồ thị trên ta thấy sai số đa phần nằm trong khoảng cho phép - 2,6 riêng có ở n12 n15 n18 là 2,76% và 2,75% vượt ngoài khoảng cho phép. Do sai số trong quá trình tính toán và làm tròn số theo tiêu chuẩn dẫn tới sai số n12 n15 n18 vượt ra ngoài. Trong quá trình gia công ta thấy với n12 n15 n18 ứng với s12 s15 s18 là lượng chạy dao rất ít sử dụng gia công hay dùng để gia công thô với độ chính xác thấp lên ta vẫn chấp nhận được. Đồ thị vòng quay, lưới kết cấu hộp chạy dao.

Với đường chạy dao thấp và trung bình. Với đường chạy dao nhanh n0 = nđc2. Với đường chạy dao thấp và trung bình. 18 Nhóm 1: i1 = 36 = 1,26x  x1= - 3; 27 36 i2 = 27 =1,26x  x2= 0 ; i3 = 18 = 1,26x  x3 = 3; 18 Nhóm 2: i4 = 40 = 1,26x  x4 = - 4; 21 24 i5 = 37 = 1,26x  x5=-3 ; i6= 34 =1,26x  x6=-2; 13 40 Nhóm 3: i7= 45 = 1,26x  x7=-5 ; i8= 18 = 1,26x  x8=4; Với đường chạy dao nhanh.

Nhận xét: Qua đồ thị vòng quay của hộp chạy dao ở Hình I.6 ta thấy giữa trục (IV) và (V) có cơ cấu phản hồi chuyển từ 9 tốc độ cao về 9 tốc độ thấp. Cơ cấu phản hồi này sẽ đảm bảo 9 tốc độ thấp cách đều nhau như 9 tốc độ cao trước đó, nhưng phải đảm bảo: - Đảm bảo 9 tốc độ thấp và 9 tốc độ cao không cùng nhau: có 18 tốc độ khác nhau. - Đảm bảo bộ các tốc độ cách đều nhau thì 2 tốc độ n9 và n10 cách đều nhau một khoảng bằng 1 lượng mở giữa 2 tốc độc cao:. Muốn như vậy, đường phản hồi phải có lượng mở bằng số tốc độ cao (9) để đảm bảo khoảng cách này.

Do hộp chạy dao làm việc với tốc độ thấp không nhiều ảnh hưởng đến năng suất nên chỉ cần đều và đủ. Do cùng Phương án không gian và Phương án thứ tự nên ta lấy đối xứng Đồ thị vòng quay ở Hình I.6 từ trục III đến trục V ta được đồ thị lưới kết cấu như sau: n0 I i1 i2 i3 3[3] II i4 3[1] i5 i6 III i7 i8 2[9] IV n1 n2 n3 n4 n5 n6 n7 n8 n9 n10 n11 n12 n1 3 n14 n15 n16 n17 n18 Hình I.7 Từ 2 đồ thị lưới kết cấu và đồ thị vòng quay, ta có thể suy ra được phương án không gian, phương án thứ tự, đặc trưng nhóm để làm cơ sở thiết kế máy mới: PAKG: 3 x 3 x 2 = 18 PATT: II I III ĐTN: (3) (1) (9) I. Cơ cấu đặc biệt trên máy 6H82.Cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me.  Tính năng kỹ thuật: 3x3x2 5 III I II 12 16 (6) (1) (3) 3x3x2 6 III II I 12 16 (6) (2) (1) Kết luận: - Chọn - Có 2 phương án I II III và II I III  Ta có 2 lưới kết cấu điển hình : PAKG : 3 x 3 x 2 và PAKG: 3 x 3 x 2 PATT : I II III PATT : II I III ĐTN :(1) (3) (9) ĐTN :(3) (1) (9) 2.

Vẽ lưới kết cấu điển hình. Lý luận trước khi vẽ : - Số trục = số nhóm +1. - Mỗi đường thẳng nằm ngang biểu diễn một trục của hộp tốc độ. Các điểm trên đường thẳng nằm ngang biểu diễn số cấp tốc độ của trục đó.

- Các đoạn thẳng nối các điểm tương ứng trên trục tượng trưng cho các tỉ số truyền giữa các trục đó. - Số cột đứng = số cấp tốc độ -1. - Lưới kết cấu mang tính định tính nên ta xác định được vị trí n 0 nằm chính giữa. Ta có 2 lưới kết cấu điển hình : PAKG : 3 x 3 x 2 PATT : I II III ĐTN : (1) (3) (9) Hình 2.1 PAKG : 3 x 3 x 2 PATT : II I III ĐTN : (3) (1) (9) Hình 2.2 Nhận xét: - Qua 2 hình trên ta thấy rằng lưới kết cấu hình 2.1 là hợp lí hơn do lưới kết cấu phân bố theo hình rẻ quạt giúp giảm tốc đều và từ từ, bánh răng chủ động và bánh răng bị động có số răng chênh lệch không quá lớn đảm bảo độ bền nên phương án này hợp lý nhất.3 ta thấy các PATT có lưới kết cấu dạng như hình 2.1 đều thỏa mãn điều kiện.

- Tham khảo máy tương tự 6H82, ta thấy phân bố tỷ số truyền các nhóm đầu có chênh lệch nhỏ, thay đổi từ từ, đều đặn nên kích thước hộp nhỏ gọn. Vì vậy, PATT: I II III là hợp lí hơn cả. Vẽ đồ thị vòng quay. Lý luận : - Lấy toàn bộ mặt bằng của lưới kết cấu như hình 2.1 để vẽ đồ thị vòng quay.

- Đồ thị vòng quay mang tính định lượng. Nó thể hiện được tỉ số truyền cụ thể, các trị số vòng quay cụ thể của các trục nên từ đó tính toán số răng bánh răng trong các nhóm truyền dẫn trong hộp tốc độ. Cũng dựa vào nó, ta có thể đánh giá được toàn diện chất lượng của phương án thực hiện. - Quy ước các điểm trên trục nằm ngang chỉ số vòng quay cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ