Đồ Án Môn Học Thiết Kế Máy Phay Vạn Năng - Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Đồ án nghiên cứu môn học thiết kế máy đầu đề thiết kế máy phay vạn năng, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2022-2

104
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU NHÓM MÁY CÓ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT TƯƠNG ĐƯƠNG (CÙNG CỠ) ĐÃ CÓ

1.1. Tính năng kỹ thuật các máy cùng cỡ

1.2. Phân tích máy tham khảo (6H82)

1.3. Phân tích nguyên lý làm việc và kết cấu của các cụm chi tiết, các cơ cấu đặc biệt

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TRUYỀN DẪN MÁY THIẾT KẾ MỚI

2.1. Thiết kế sơ đồ kết cấu động học

2.2. Thiết kế truyền dẫn hộp tốc độ

2.2.1. Tính toán chuỗi số vòng quay cần thiết kế theo cấp số nhân

2.2.2. Xác định PAKG, lập bảng so sánh và chọn PAKG

2.2.3. Vẽ đồ thị vòng quay

2.2.4. Tính số răng của các bánh răng

2.3. Thiết kế truyền dẫn hộp chạy dao

2.3.1. Tính thông số hộp chạy dao

2.3.2. Phương án không gian và lập bảng so sánh phương án không gian

2.3.3. Chọn phương án thứ tự cho hộp chạy dao

2.3.4. Vẽ đồ thị vòng quay và chọn tỷ số truyền các nhóm

2.3.5. Tính số răng của các bánh răng theo từng nhóm

2.3.6. Tính sai số tốc độ chạy dao hộp chạy dao

2.4. Thiết kế các truyền dẫn còn lại

2.5. Sơ đồ xích chạy dao

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT, SỨC BỀN CHO MỘT SỐ CƠ CẤU CHÍNH

3.1. Tính công suất động cơ chính, lập bảng tính sơ bộ đường kính trục

3.1.1. Công suất động cơ chính

3.1.2. Tính công suất, số vòng quay, momen xoắn trên các trục của hệ truyền động

3.1.3. Tính sơ bộ đường kính trục của hệ truyền động

3.2. Tính truyền dẫn dây đai

3.3. Tính toán và kiểm bền cặp bánh răng 18/72

3.4. Tính toán và kiểm bền trục chính

3.5. Các lực tác dụng lên trục chính

3.6. Tính và vẽ biểu đồ mô men trên trục

3.7. Tính chính xác đường kính trục tại các tiết diện

3.8. Xác định hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm

3.9. Kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

4.1. Chọn kiểu và kết cấu tay gạt điều khiển

4.2. Tính toán hành trình gạt của các bánh răng di trượt theo kích thước trên thực tế bản vẽ

4.3. Các bánh răng của cơ cấu điều khiển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Máy Phay Vạn Năng 2022 2

Thiết kế máy phay vạn năng là một trong những đồ án quan trọng trong chương trình học của sinh viên ngành cơ khí. Đồ án này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng thiết kế thực tế. Máy phay vạn năng có khả năng gia công nhiều loại chi tiết khác nhau, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc thiết kế máy phay vạn năng còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất và ứng dụng của máy công cụ trong ngành cơ khí.

1.1. Ý Nghĩa Của Đồ Án Thiết Kế Máy Phay

Đồ án thiết kế máy phay vạn năng không chỉ là một yêu cầu học tập mà còn là cơ hội để sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Qua đó, sinh viên có thể phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề trong thiết kế máy công cụ.

1.2. Các Yêu Cầu Cơ Bản Trong Thiết Kế

Thiết kế máy phay vạn năng cần đáp ứng nhiều yêu cầu như tính năng kỹ thuật, độ bền, và khả năng gia công. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc của máy và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Máy Phay Vạn Năng

Trong quá trình thiết kế máy phay vạn năng, sinh viên gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm việc lựa chọn vật liệu phù hợp, tính toán các thông số kỹ thuật, và đảm bảo tính khả thi của thiết kế. Việc giải quyết những vấn đề này đòi hỏi sự sáng tạo và kiến thức vững vàng về kỹ thuật cơ khí.

2.1. Lựa Chọn Vật Liệu Phù Hợp

Việc lựa chọn vật liệu cho máy phay vạn năng là rất quan trọng. Vật liệu cần đảm bảo độ bền, khả năng chống mài mòn và dễ gia công. Các loại thép hợp kim thường được sử dụng để chế tạo các chi tiết máy.

2.2. Tính Toán Thông Số Kỹ Thuật

Tính toán các thông số kỹ thuật như công suất động cơ, tốc độ trục chính và lượng chạy dao là một trong những bước quan trọng trong thiết kế. Những thông số này ảnh hưởng đến hiệu suất và khả năng hoạt động của máy.

III. Phương Pháp Thiết Kế Máy Phay Vạn Năng Hiệu Quả

Để thiết kế máy phay vạn năng hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng phần mềm thiết kế hỗ trợ (CAD) giúp sinh viên dễ dàng mô phỏng và kiểm tra thiết kế trước khi chế tạo thực tế.

3.1. Sử Dụng Phần Mềm CAD Trong Thiết Kế

Phần mềm CAD cho phép sinh viên tạo ra các mô hình 3D của máy phay, từ đó dễ dàng điều chỉnh và tối ưu hóa thiết kế. Việc này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình chế tạo.

3.2. Kiểm Tra và Đánh Giá Thiết Kế

Sau khi hoàn thành thiết kế, việc kiểm tra và đánh giá là rất cần thiết. Các mô phỏng và phân tích sẽ giúp phát hiện sớm các lỗi và cải thiện thiết kế trước khi đưa vào sản xuất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Máy Phay Vạn Năng

Máy phay vạn năng có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp chế tạo. Từ việc gia công các chi tiết máy đến sản xuất hàng loạt, máy phay vạn năng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.1. Gia Công Chi Tiết Máy

Máy phay vạn năng có khả năng gia công nhiều loại chi tiết khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.

4.2. Sản Xuất Hàng Loạt

Với khả năng tự động hóa cao, máy phay vạn năng có thể được sử dụng trong sản xuất hàng loạt, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí sản xuất.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Máy Phay Vạn Năng

Thiết kế máy phay vạn năng là một quá trình phức tạp nhưng đầy thú vị. Qua đồ án này, sinh viên không chỉ học được kiến thức lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp sau này. Tương lai, máy phay vạn năng sẽ tiếp tục được cải tiến và hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Máy Phay Vạn Năng

Với sự phát triển của công nghệ, máy phay vạn năng sẽ ngày càng được cải tiến về tính năng và hiệu suất. Các công nghệ mới như CNC sẽ giúp nâng cao độ chính xác và tự động hóa trong gia công.

5.2. Vai Trò Của Sinh Viên Trong Thiết Kế

Sinh viên ngành cơ khí sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và cải tiến máy phay vạn năng. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng thiết kế sẽ giúp họ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

11/07/2025
Đồ án môn học thiết kế máy đầu đề thiết kế máy phay vạn năng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU NHÓM MÁY CÓ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT TƯƠNG ĐƯƠNG (CÙNG CỠ) ĐÃ CÓ 1. Tính năng kỹ thuật các máy cùng cỡ: - Với số liệu ban đầu bài cho máy mới có yêu cầu là: 4 Tốc độ trục chính: nmax = nmin.Rn Với Rn= φ z-1 = 1,2618-1 = 1,2617 = 50,85 nmin = 25 (vg/ph) nmax = nmin.50,85 = 1271,25 (vg/ph) Chọn Nmax = 1300 (vg/ph) - Lượng chạy dao: Sd min = Sn min = 3Sđ min = 22,4 mm/ph; Snhanh = 2300 mm/ph - Số cấp tốc độ hộp chạy dao: Z = 18 - Công suất động cơ chính N = 7 kW/1440 vg/ph, công suất động cơ chạy dao N = 1,7 kW/1420 vg/ph Bảng 1.1 Tính năng kỹ thuật máy cùng cỡ: Máy thiết Tính năng kỹ thuật. P80 P81 6H82 kế Kích thước bàn máy 200x500 250x1000 320x1250 ---- Công suất động cơ chính 2,8 4,5 7 7 (kW) Số cấp tốc độ trục chính 12 16 18 18 Phạm vi tốc độ trục chính 50 ÷ 2240 65 ÷ 1800 31,5 ÷ 1600 25 ÷ 1300 (nmin ÷ nmax)(vg/ph) Công suất động cơ chạy dao 0,6 1,7 1,7 1,7 (kW) Số cấp tốc độ hộp chạy dao 12 16 18 18 Công bội Phi 1,41 1,26 1,26 1,26 Phạm vi điều chỉnh lượng 25 ÷ 285 35 ÷ 980 23,5 ÷ 1800 22,4 ÷ 2300 chạy dao (Smin ÷ Smax) => Ta thấy rằng số liệu của máy cần thiết kế gần giống với tính năng kỹ thuật của máy 6H82, do đó ta lấy máy 6H82 làm máy tham khảo.2 Phân tích máy tham khảo (6H82): Máy 6H82 có sơ đồ động như hình 1.1 Hộp tốc độ: ❖ Phương trình xích tốc độ: nđc. ❖ Chuỗi số vòng quay: Bảng 1.2: Chuỗi số vòng quay n Phương trình xích nt.

38 1496,14 1500 0,26 Đồ thị sai số vòng quay : Hình 1.2: Đồ thị sai số vòng quay Sai số Δn là sai số thực tế giới hạn vòng quay so với tiêu chuẩn, theo như đồ thị trên ta thấy sai số đa phần nằm trong khoảng cho phép -2,6 ÷ 2,6%. Riêng có ở n1 = 2,83%, n4 = 4%, n7 = 3,24% và n16 = 3,08% vượt ngoài khoảng cho phép. Với n1 = 30 vg/ph, n4 = 60 vg/ph, n7 = 118 vg/ph và n16 = 950 vg/ph là bốn tốc độ rất ít sử dụng trong quá trình gia công chi tiết do đó có thể chấp nhận được các tốc độ n1, n4, n7 và n16 có sai số vượt ngoài khoảng cho phép -2,6 ÷ 2,6%. A, Thiết kế truyền dẫn hộp tốc độ ngược: - Tính lượng mở [x] 8 - Sơ đồ động của máy biểu thị các nhóm tỷ số truyền như sau: + Nhóm 1 từ trục II đến trục III: 16 x i 1= =0 , 41=φ → x 1 ≈−3,858 1 39 19 x i 2= =0 , 53=φ → x 2 ≈−2,765 2 36 22 x i 3= =0 , 67=φ → x 3 ≈−1,754 3 33 + Nhóm 2 từ trục III đến trục IV: 18 x i4 = =0 , 38=φ → x 4 ≈−4 , 19 4 47 28 x i 5= =0 , 76=φ → x 5 ≈−1, 19 5 37 39 x i 6= =1 , 5=φ → x 6 ≈ 1, 75 6 26 + Nhóm 3 từ trục IV đến trục V: 19 x i 7= =0 , 27=φ → x 7 ≈−5 ,67 7 71 82 x i 8= =2 ,16=φ → x 8 ≈ 3 ,33 8 38 Bảng 1.3 Phân phối tỉ số truyền cho từng nhóm truyền của HTĐ Bánh răng x Nhóm truyền Tỷ số truyền φ x (chủ động/bịđộng) i1 16/39 0,41 -3,855 1 i2 0,53 -2,765 19/36 i3 0,67 -1.3 Đồ thị vòng quay của hộp tốc độ máy 6H82 10 Hình 1.4 Đồ thị lưới kết cấu của hộp tốc độ B, Phương án không gian, phương án thứ tự của hộp tốc độ: - Từ thông số của máy 6H82 ta thấy tốc độ lần lượt thay đổi vị trí của các nhóm bánh răng.

Cách thay đổi thứ tự ăn khớp của các nhóm bánh răng theo thứ tự nhóm  phương án thứ tự. Từ đồ thị vòng quay ta xác định được đặc tính nhóm:  Nhóm I: có 3 tỉ số truyền i1 ; i2 ; i3 n1 : n2 : n3 = i1 : i2 : i3 = 1:  : 2  Công bội của nhóm là  với lượng mở là l  Nhóm II: có 3 tỉ số truyền i4 ; i5 ; i6 n4 : n5 : n6 = i4 : i5 : i6 = 1: 3 : 6  Công bội của nhóm là 3 với lượng mở là 3  Nhóm III: có 2 tỉ số truyền i7 ; i8. n7 : n8 = i7 : i8 = 1: 9 Vậy công bội của nhóm là 9 với lượng mở lớn nhất 9. Như vậy ta đưa ra được phương án không gian của hộp tốc độ máy phay 6H82 như sau: PAKG = 3 x 3 x 2 Mặt khác công bội của: 11 - Nhóm I là  - Nhóm II là 3 - Nhóm III là 9 Từ đó ta đưa ra được phương án thứ tự của hộp tốc độ như sau : PAKG = 3 x 3 x 2 = 18 PATT = I II III X [1] [3] [9] Như vậy nhóm I là nhóm cơ sở và nhóm II là nhóm mở rộng thứ nhất và nhóm III là nhóm mở rộng thứ hai.

Nhận xét: - Từ đồ thị vòng quay, và lưới kết cấu có hình rẻ quạt, tỷ số truyền thay đổi đều đặn. Với phương án này làm cho kích thước của hộp nhỏ gọn, bố trí các cơ cấu truyền động trong hộp chặt chẽ nhất. - Các cặp bánh răng di trượt 3 bậc được tách ra làm hai, một khối 1 bậc và một khối 2 bậc làm giảm kích thước toàn khối. Do khi để cả khối làm kích thước lớn, kích thước trục cũng tăng.

Hộp chạy dao: Xích chạy dao của máy 6H82 gồm 2 đường truyền khác nhau đó là xích chạy dao công tác và xích chạy dao nhanh. Cả 2 xích chạy dao công tác và nhanh đều có phạm vi từ động cơ đến vít me bàn máy 3 bàn dao đó là đứng, ngang và dọc. Do có kết cấu gần như là tương đương nên ở phạm vi đồ án này em xin trình bày cho riêng 1 xích chạy dao đến trục dọc còn các đường còn lại là tương đương. A, Xích chạy dao công tác: Chuyển động chạy dao gồm có chạy dao dọc, chạy dao ngang và chạy dao đứng.6=Sđứng ( mm/ ph) 37 33 33 44 Trong đó khi gạt M1 sang trái ta có đường truyền tốc độ thấp (cơ cấu phản hồi [ 13 18 40.

45 40 40 ] ; khi gạt M1 sang phải ta có đường truyền chạy dao trung bình 40 28 (đường truyền trực tiếp 40 ). Đóng ly hợp M2 sang trái, truyền tới bánh răng 35 , 18 33 tới các trục vít me dọc, ngang đứng thực hiện chạy dao Sd, Sng, Sđ. B, Xích chạy dao nhanh: n đc ¿ { } 33 18 18 ( IX ) .6=Sngang nhanh [ mm / ph ] = 2300 mm/ph 37 33 22 22 M 6 .6=S đứng nhanh [ mm/ ph ] 33 44 Xích nối từ động cơ chạy dao (không đi qua hộp chạy dao) đi tắt từ động cơ 26 44 57 28 18 NMT2. 44 57 43 35 33 Trục I nối động cơ n = 1420 (v/ph) truyền qua trục II bằng cặp bánh răng: 13 z1 26 x i 1= = =φ ⇒ x 1 ≈−2 , 3 1 z ' 1 44 Trục II đến trục III qua cặp bánh răng: z2 24 x i 2= = =φ ⇒ x 2 ≈−4 , 2 2 z ' 2 64  Nhóm truyền 1: Từ trục III đến trục IV bằng cặp bánh răng di trượt ba bậc tương ứng với ba tỷ số truyền i3 ,i 4 , i 5 độ nghiêng của các tia là: z3 18 x i 3= = =φ ⇒ x 3 ≈−3,00 3 z ' 3 36 z 4 27 x i4 = = =φ ⇒ x 4 =0 4 z ' 4 27 z5 36 x i 5= = =φ ⇒ x 5 ≈ 3 ,00 5 z ' 5 18  Nhóm truyền 2: Từ trục IV đến trục V bằng cặp bánh răng di tr78 ượt ba bậc tương ứng với 3 tỷ số truyền i 6 ,i 7 , i8 độ xiên các tia là: z 6 18 x i 6= = =φ ⇒ x 6 ≈−3 , 45 6 z ' 6 40 z 7 21 x i 7= = =φ ⇒ x 7 ≈−2 , 45 7 z ' 7 37 z 8 24 x i 8= = =φ ⇒ x 8 ≈−1, 45 8 z ' 8 34  Nhóm truyền 3: Trong máy có dùng cơ cấu phản hồi trung gian qua các trục V → IV → VII có tác dụng mở rộng phạm vi điều chỉnh tốc độ, nó có tác dụng tiết kiệm được không gian hộp.

Nếu không sử dụng cơ cấu phản hồi thì ta phải sử dụng một trục nữa để lắp hai cặp bánh răng gồm hai tỷ số truyền tương ứng với hai cặp bánh răng 14 13/45 và 18/40. Như vậy không hợp lý về không gian cũng như trong vấn đề tiết kiệm vật liệu chế tạo trục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Máy Phay Vạn Năng: Đồ Án Môn Học Cơ Khí 2022-2" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và chế tạo máy phay vạn năng, một thiết bị quan trọng trong ngành cơ khí. Tài liệu này không chỉ trình bày các nguyên lý cơ bản mà còn đi vào chi tiết các bước thực hiện, từ việc lựa chọn vật liệu đến tính toán các thông số kỹ thuật. Độc giả sẽ được trang bị kiến thức cần thiết để hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của máy phay, cũng như ứng dụng của nó trong sản xuất công nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Tính toán thiết kế chế tạo hộp giảm tốc bằng con lăn biên dạng epixyclôít ứng dụng trong các modul quay của robot công nghiệp, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về thiết kế hộp giảm tốc, một phần quan trọng trong cơ khí. Ngoài ra, tài liệu Đồ án thiết kế chi tiết máy chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc lựa chọn động cơ phù hợp cho các ứng dụng khác nhau. Cuối cùng, tài liệu Thuyết minh đồ án thiết kế máy cung cấp cái nhìn tổng quan về thiết kế hệ thống dẫn động, một yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất máy móc.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực thiết kế máy móc.