CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KHU TÁI Đ ỊNH CƯ TÂY NAM LÀNG ĐÁ MỸ NGHỆ NON NƯỚC 1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khu vực 1.1 Vị trí địa lý Khu đất nghiên cứu quy hoạch mạng lưới cấp và thoát nước thuộc phường Hoà Hải và Hoà Quý quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Khu đất nghiên cứu quy hoạch ở vị trí: - Phía Bắc : Giáp nhà dân, Làng nghề đá mỹ nghệ; - Phía Nam : Giáp đường Nguyễn Tri Phương nối dài, - Phía Tây : Giáp đường Nguyễn Tri Phương nối dài; - Phía Đông : Giáp đường Trần Đại Nghĩa, Khu dân cư phía Nam khu phố chợ Hoà Hải mở rộng; 1.2 Địa hình Địa hình trong khu vực chủ yếu là đất ruộng và ao nên khi qui hoạch đã được san nền mà chủ yếu là đắp, tạo độ dốc đường và độ dốc mặt phẳng xây dựng sao cho việc thoát nước mặt và thoát nước bẩn thuận lợi và nhanh chóng.1 Nhiệt độ: − Nhiệt độ trung bình năm : 25°6C − Nhiệt độ cao nhất trung bình : 29°0C − Nhiệt độ thấp nhất trung bình : 22°7C − Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40°9C − Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 10°2C − Biên độ dao động nhiệt giữa các ngày và các tháng liên tiếp trong năm khoảng 3-5°C.2 Độ ẩm không khí: − Độ ẩm không khí trung bình năm : 82% − Độ ẩm không khí cao nhất trung bình : 90% − Độ ẩm không khí thấp nhất trung bình : 75% − Độ ẩm không khí thấp nhất tuyệt đối : 10% 1.3 Mưa: − Lượng mưa trung bình năm : 2.066mm − Lượng mưa năm lớn nhất (1964) : 3.307mm − Lượng mưa năm lớn nhất (1974) : 14.000mm − Lượng mưa ngày lớn nhất : 332mm 5 − Số ngày mưa trung bình năm : 144 ngày − Số ngày mưa trung bình nhiều nhất : 22 ngày (vào tháng 10 hàng năm) 1.4 Nắng: − Số giờ nắng trung bình : 2.158 giờ/năm − Số giờ nắng trung bình nhiều nhất : 248 giờ/tháng − Số giờ nắng trung bình ít nhất : 120 giờ/tháng 1.5 Bốc hơi mặt nước: − Lượng bốc hơi trung bình : 2.107mm/năm − Lượng bốc hơi trung bình nhiều nhất : 241mm/năm − Lượng bốc hơi trung bình thấp nhất : 119mm/năm 1.6 Mây: − Trung bình lưu lượng toàn thể : 5,3 − Trung bình lưu lượng hạ tầng : 3,3 1.7 Gió: − Hướng gió thịnh hành mùa hè (tháng 4-9) : gió Đông − Tốc độ gió trung bình : 3,3m/s; 14m/s − Hướng gió thịnh hành mùa Đông (tháng 10-3) : gió Bắc, gió Tây Bắc − Tốc độ gió mạnh nhất : 20-25m/s Trong một số trường hợp có bão, tốc độ lên tới 40m/s Ghi chú: + Tốc độ tính m/s + Hướng gió B: Bắc, N: Nam, Đ: Đông, T: Tây TB: Tây Bắc, ĐB: Đông Bắc, TN: Tây Nam.8 Bão: Bão ở Đà Nẵng thường xuất hiện ở các tháng 1, 10, 12; bão thường là cấp 9- 10, kéo theo mưa to, kéo dài và gây lũ lụt. Tình hình xã hội, kinh tế khu vực 1. Điều kiện kinh tế xã hội Mục tiêu phát triển đến năm 2020 của quận Ngũ Hành Sơn là phát huy và sử dụng có hiệu quả các yếu tố nội lực, nguồn lực bên ngoài vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, cân đối và bền vững nhằm xây dựng quận Ngũ Hành Sơn thành một đô thị phát triển của thành phố Đà Nẵng.
Để đạt được mục tiêu đó, một trong số các nhiệm vụ và giải pháp được đưa ra là tiếp tục xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, nhanh chóng xây dựng và chỉnh trang đô thị tạo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội vớ i tốc độ nhanh bền vững. 6 Bảo vệ môi trường đô thị, xử lý tốt tình trạng ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư, ven sông, ven biển,. Xây dựng quận theo hướng đô thị xanh sạch để phát triển dịch vụ - du lịch. Tình hình phát triển dân số Tính đến năm 2009 mật độ dân số chung của TP.
Đà Nẵng là 18 0 người/ha. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2015 là 4,3%, và đến năm 2020 là 4,5%. Tính đến năm 2020 khu tái định cư Tây Nam có khoảng 8850 người. Khu tái định cư Tây Nam chủ yếu phục vụ tái định cư dự án Khu đô thị sinh thái sân Golf Nam Non Nước và Khu du lịch sinh thái đảo nổi Đông Nò.
Hiện trạng kiến trúc Đa số các công trình nhà dân được xây dựng theo dạng nhà kiên cố, bán kiên cố, dạng nhà tạm, ngoài ra trong khu vực còn có các công trình công cộng khác như : nhà thờ tộc, trường học, chợ, …. Hệ thống hạ tầng hiện trạng hầu như chưa có gì, mật độ dân cư thấp thuận lợi cho công tác giải toả mặt bằng để thi công các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật. Cơ sở hạ tầng 1. Giao thông Phạm vi dự án chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, chỉ có một vài tuyến đường bêtông nông thôn rộng 2m, chạy theo địa hình hiện trạng.
Một vài tuyến không phù hợp với quy hoạch nên không cải tạo đuợc. Trong khu vực còn có tuyến đường Mai Đăng Chơn rộng 5m, chưa có lề đã bị xuống cấp nên không cải tạo mà cho làm mới để đảm bảo cường độ và mỹ quan. Cấp điện Trong và quanh khu vực quy hoạch có các loại đường dây tải điện sau: - Đường dây 220KV và một số TBA hiện có trên đường Mai Đăng Chơn. - Hệ thống đường dây và trạm biến áp đã quy hoạch của khu dân cư sẽ do Công ty TNHH một thành viên Điện lực Đà Nẵng đầu tư.
Hiện trạng cấp thoát nước và vệ sinh môi trường 1. Hiện trạng thoát nước - Nước mưa chủ yếu thoát theo địa hình. Về mùa mưa, phần lớn nước mưa từ các cụm dân cư thoát ra phía đồng ruộng. - Nước thải sinh hoạt của các gia đình xả tự do ra vườn và thấm vào đất, chưa có hệ thống thu gom và xử lý.
Hiện trạng cấp nước Hiện tại người dân ở khu vực này đang sử dụng hệ thống giếng đào hoặc giếng khoan để cấp nước sinh hoạt, chưa có hệ thống cấp nước máy. Hiện trạng về vệ sinh môi trường - Rác thải tại khu vực này chưa được tổ chức thu gom tốt, còn xã bừa bãi, chất đống là nguyên nhân gây nên mùi hôi và mất cảnh quan khu vực. Rác thải trong khu vực dân cư thường chất đống rồi đem đốt hoặc vứt ra các khu đất trống. - Trong khu vực dự án còn nhiều nhà dân có thu nhập thấp còn dùng hố xí thô sơ, chỉ sử dụng bể xí bán tự hoại, nước thải sinh hoạt không được xử lý có thể làm ô nhiễm nguồn nước ngầm mạch nông (các giếng khơi).
Định hướng phát triển trong tương lai 1. Quy hoạch kiến trúc 1. Chỉ giới xây dựng - Nhà chia lô liền kề + Xây dựng không có sân trước chỉ giới xây dựng bắt buộc phải lùi vào so với chỉ giới đường đỏ là 1,2m, độ vươn ban công là 1,2m. + Các công trình tại góc đường khoảng lùi trên được áp dụng cho cả hai mặt tiền đường.
+ Đối với các khu dân cư chỉnh trang, các công trình có mặt tiếp giáp đường 3m chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ, và không được vươn bất kỳ các chi tiết kiến trúc nào ra khỏi chỉ giới đường đỏ. Phải có giải pháp cho các mặt tiền đường 3m đảm bảo cảnh quan chung, không được bố trí vệ sinh ra phía mặt này. + Trong trường hợp nhà xây dựng có sân trước thì khoảng lùi tối thiểu là 4m. - Trường hợp nhà biệt thự + Mật độ xây dựng công trình tối đa bằng 45% diện tích mỗi lô đất.
+ Mật độ cây xanh, trồng cỏ và mặt nước phải lớn hơn 25% diện tích mỗi lô đất để giảm bức xạ nhiệt. 8 + Đối với mặt tiền các lô đất, chỉ giới xây dựng được quy định lùi vào lớn hơn hoặc bằng 5m so với chỉ giới đường đỏ. + Đối với các cạnh biên khác (không giáp mặt tiền đường) được quy định lùi vào tối thiểu 2m so với các cạnh biên khu đất. Khống chế tầng cao, chiều cao xây dựng - Tầng cao xây dựng từ 2 đến 5 tầng, riêng đối với công trình biệt thự số tầng cao không được quá 3 tầng.
- Cao độ nền nhà +0,2m so với cao độ vỉa hè. Đối với nhà xây dựng có sân trước, cao độ nền nhà cho phép lớn hơn 0,2m nhưng không quá 0,45m so với cao độ vỉa hè. - Chiều cao tầng trệt 3,9m. - Tầng 2 trở lên chiều cao mỗi tầng là 3,6m.
Các chỉ tiêu kiến trúc khác được quy định như sau - Phần ngầm, sân vườn + Phần ngầm của công trình không vượt quẩnh giới đất đã được cấp. + Hàng rào phải được thiết kế xây dựng thoáng. + Khuyến khích trồng cây xanh để tạo sự hoà nhập công trình vào thiên nhiên. - Phần thân công trình + Không được sử dụng quá 3 màu trên mặt đứng công trình (kể cả trắng và đen).
Không được sử dụng các màu đen, cam, đỏ , màu đậm và màu tối sẫm làm màu chủ đạo bên ngoài công trình. + Không được phép sử dụng các chi tiết nhại kiến trúc cổ phương Tây như con tiện, chi tiết đầu trụ, hoa văn trang trí,…. + Không đựơc xây thêm các kiến trúc chắp vá, bám vào kiến trúc chính, tường rào hay làm kiến trúc tạm trên sân thượng, ban công, lô gia khi chưa có sự đồng ý của cơ quan quản lý. Không được xây các kiến trúc bằng vật liệu tạm, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc và được phép của Sở Xây dựng.
+ Có biện pháp che chắn, thiết kế đảm bảo mỹ quan các thiết bị lắp đặt kèm theo như máy điều hoà, bồn nước mái, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời,… + Không được bố trí sân phơi quần áo dọc các đường phố chính, ở mặt tiền các ngôi nhà. - Phần mái 9 + Các công trình biệt thự chỉ được phép sử dụng mái lợp hoặc dán ngói để phù hợp với cảnh quan chung của khu vực. Không được phép sử dụng mái tôn hoặc tôn giả ngói. + Đối với nhà chia lô lợp mái tôn, thì phải xây tường thu hồi cao che khuất phần mái lợp tôn, để đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Hình thức mái cần thiết kế đơn giản, hiện đại, bản sắc và bảo đảm tính đồng nhất giữa các công trình, không được phép sử dụng các hình thức mái và các chi tiết nhái kiến trúc cổ phương Tây.