Lý Thuyết Đồ Án: Thiết Kế Mạch Chỉnh Lưu Tia Ba Pha - Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp

Dự án Thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha: lý thuyết đồ án áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho tại Việt Nam

2022

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬ VÀ CHỈNH LƯU

1.1. Động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập

1.2. Chỉnh lưu

2. PHẦN 2: TRÌNH BÀY VỀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN BBĐ VAN- ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU KHÔNG ĐẢO CHIỀU QUAY

I. CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

1.1. PHÂN TÍCH CHỌN ĐỘNG CƠ TRUYỀN ĐỘNG

1.2. Thay đổi điện trở phụ phần ứng ( )

1.3. Thay đổi điện áp phần ứng ( )

1.3.1. Cơ sở của phương pháp

1.3.2. Phương pháp điều chỉnh

1.4. Thay đổi từ thông kích từ ( )

1.5. Nhận xét lựa chọn phương pháp điều chỉnh tốc độ

2.1. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN BỘ BIẾN ĐỔI CHỈNH LƯU

2.1.1. phân tích hệ thống van T-D

2.1.2. Phân tích hệ thống máy phát động cơ (F-Đ)

2.1.2.1. Cấu trúc hệ F-Đ và các đặc tính cơ bản

2.1.3. Các chế độ làm việc của hệ F-Đ

2.1.4. phân tích hệ thống xung áp động cơ (ĐXA-Đ)

2.1.4.1. Nguyên lý hệ thống

2.1.5. Đặc điểm hệ thống truyền động xung áp động cơ một chiều

2.1.6. Đánh giá lựa chọn bộ biến đổi

2.2. PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG PHÁP HÃM DỪNG ĐỘNG CƠ

3. PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ BỘ BIẾN ĐỔI CHỈNH LƯU ( LỰA CHỌN THEO YÊU CẦU ĐỀ BÀI )

3.1. Nguyên lý làm việc

4. TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ MẠCH LỰC

4.1. Tính toán chọn máy biến áp động lực

4.2. Tính toán lựa chọn van Thyristor

4.3. Tính toán bộ lọc và thiết bị bảo vệ

5. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

5.1. Hệ thống điều khiển pha đứng

5.2. Hệ thống điều khiển pha ngang

5.3. Đánh giá, lựa chọn hệ thống điều khiển

6. THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

6.1. Khối đồng bộ hóa và phát sóng răng cưa

6.1.1. Khối đồng bộ hóa

6.1.2. Khâu tạo điện áp răng cưa

6.2. Khối so sánh

6.3. Khối tạo xung

6.4. Khối tổng hợp và khuếch đại trung gian

6.5. Mạch tạo nguồn nuôi và tín hiệu chủ đạo

7. THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠCH ĐỘNG LỰC

8. THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

9. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ TOÀN HỆ THỐNG

10. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG, KHẢO SÁT

11. ĐÁNH GIÁ, KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Chung về Thiết Kế Mạch Chỉnh Lưu Tia Ba Pha Tầm Quan Trọng

Trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, điện tử công suất đã trở thành một lĩnh vực cốt lõi, đóng vai trò then chốt trong nhiều hệ thống truyền động điện và các thiết bị công nghiệp. Sự phát triển mạnh mẽ của các phần tử bán dẫn công suất đã mở ra kỷ nguyên mới cho việc thiết kế mạch nguồn DC ba pha hiệu quả và linh hoạt. Đặc biệt, mạch chỉnh lưu tia ba pha là một trong những cấu trúc cơ bản và quan trọng nhất của mạch biến đổi AC-DC, được ứng dụng rộng rãi từ các hệ thống điều khiển động cơ đến bộ cấp nguồn công nghiệp. "Ngày nay trên tất cả các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, ở đó các thiết bị bán dẫn đã và đang thâm nhập vào các ngành công nghiệp, nông nghiệp và trong các lĩnh vực sinh hoạt. Các nhà máy, xí nghiệp đã ứng dụng ngày càng nhiều những thành tựu của công nghiệp điện tử công suất," như đã nêu trong tài liệu gốc. Việc nghiên cứu và thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn là nền tảng vững chắc cho các đồ án mạch chỉnh lưu công suất thực tế, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về nguyên lý hoạt động chỉnh lưu tia ba pha cũng như khả năng tính toán, lựa chọn linh kiện chính xác. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một hệ thống chuyển đổi năng lượng ổn định, có độ tin cậy cao và đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của phụ tải công nghiệp. Sự thành công của một đồ án trong lĩnh vực này khẳng định năng lực ứng dụng kiến thức lý thuyết vào giải quyết các bài toán kỹ thuật cụ thể, góp phần vào sự phát triển chung của ngành điện tử công suất. Bài viết này sẽ đi sâu vào lý thuyết đồ án liên quan đến thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha, từ khái niệm đến các phương pháp tính toán và lựa chọn thiết bị mạch lực, mạch điều khiển, giúp độc giả có cái nhìn toàn diện về quá trình thực hiện một dự án kỹ thuật quan trọng này.

1.1. Khái Niệm Vai Trò Mạch Chỉnh Lưu Tia Ba Pha trong Công Nghiệp

Chỉnh lưu là quá trình biến đổi dòng điện xoay chiều (AC) thành dòng điện một chiều (DC) bằng cách sử dụng các linh kiện bán dẫn. Theo định nghĩa, "Chỉnh lưu là một mạch điện gồm các linh kiện điện tử có tác dụng biến dòng điện xoay chiều thành dòng một chiều." Trong hệ thống điện ba pha, mạch chỉnh lưu tia ba pha là một loại biến đổi AC-DC cơ bản, được cấu thành từ ba hoặc sáu van bán dẫn (thường là Diode chỉnh lưu ba pha hoặc Thyristor chỉnh lưu ba pha) và một máy biến áp lực ba pha. Cấu hình này giúp cung cấp một nguồn điện một chiều với điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha có ít hệ số gợn sóng mạch chỉnh lưu hơn so với chỉnh lưu một pha, từ đó nâng cao hiệu suất chỉnh lưu và chất lượng nguồn. Vai trò của mạch chỉnh lưu tia ba pha trong công nghiệp là vô cùng quan trọng, làm nền tảng cho các hệ thống truyền động điện một chiều, bộ cấp nguồn DC công suất lớn, hệ thống sạc pin công nghiệp, và các ứng dụng điều khiển động cơ. Việc lựa chọn loại van (Diode cho chỉnh lưu không điều khiển hoặc Thyristor cho chỉnh lưu ba pha có điều khiển) phụ thuộc vào yêu cầu về khả năng điều chỉnh điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha và độ phức tạp của hệ thống. Hiểu rõ vai trò và nguyên lý của các loại mạch chỉnh lưu ba pha này là bước đầu tiên để thực hiện một đồ án mạch chỉnh lưu công suất thành công.

1.2. Mục Tiêu Đồ Án Mạch Chỉnh Lưu Công Suất Từ Lý Thuyết đến Thực Tiễn

Mục tiêu chính của đồ án mạch chỉnh lưu công suất liên quan đến thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha là áp dụng các kiến thức lý thuyết đã học để giải quyết một bài toán kỹ thuật cụ thể, thường là thiết kế hệ thống truyền động điện có sử dụng bộ biến đổi chỉnh lưu. Đối với đề tài này, yêu cầu đặt ra là "Thiết kế hệ thống truyền động điện BBĐ van – Động cơ một chiều không đảo chiều quay" với các thông số cụ thể: công suất động cơ Pđ = 3,2 KW, tốc độ định mức nđ = 1500 vòng/phút, và bộ biến đổi sử dụng sơ đồ chỉnh lưu hình tia 3 pha. Điều này đòi hỏi sinh viên không chỉ nắm vững nguyên lý hoạt động chỉnh lưu tia ba pha mà còn phải có khả năng tính toán, lựa chọn linh kiện như biến áp chỉnh lưu ba pha, các van bán dẫn (Diode hoặc Thyristor), mạch lọc chỉnh lưu ba pha, và thiết kế mạch điều khiển phù hợp để đạt được phạm vi điều chỉnh tốc độ mong muốn. Từ lý thuyết, các sinh viên phải chuyển hóa thành một bản vẽ kỹ thuật chi tiết, thực hiện các bước mô phỏng mạch chỉnh lưu ba pha để kiểm chứng thiết kế, và cuối cùng là xây dựng hoặc trình bày một giải pháp hoàn chỉnh cho một ứng dụng thực tiễn trong ngành điện tử công suất. Đây là quá trình tổng hợp kiến thức từ nhiều môn học, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy thiết kế hệ thống.

II. Những Thách Thức Khi Thiết Kế Mạch Chỉnh Lưu Tia Ba Pha Cách Vượt Qua

Quy trình thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha cho các ứng dụng công nghiệp luôn tiềm ẩn nhiều thách thức, đòi hỏi kỹ sư phải có kiến thức sâu rộng về điện tử công suất và kinh nghiệm thực tiễn. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc đảm bảo hiệu suất chỉnh lưu cao, hệ số công suất chỉnh lưu tốt và hệ số gợn sóng mạch chỉnh lưu thấp cho điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha, đồng thời phải giữ được độ tin cậy và chi phí hợp lý. Các yếu tố như đặc tính của tải (R, RL, RLE), ảnh hưởng của góc mở Thyristor (đối với chỉnh lưu có điều khiển) hay lựa chọn Diode chỉnh lưu ba pha phù hợp là những vấn đề cần được xem xét kỹ lưỡng. Đồ án cụ thể này đặt ra yêu cầu về một hệ thống truyền động điện với động cơ một chiều kích từ độc lập, phụ tải hằng số mang tính chất phản kháng, và phạm vi điều chỉnh tốc độ rộng (D = 50:1). Để đáp ứng các yêu cầu này, việc phân tích lựa chọn phương án truyền động điệnlựa chọn bộ biến đổi chỉnh lưu tối ưu là cực kỳ quan trọng. "Cả 3 phương pháp trên đều điều chỉnh được tốc độ động cơ điện một chiều nhưng chỉ có phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều bằng cách thay đổi điện áp Uư đặt vào phần ứng của động cơ là tốt nhất và hay được sử dụng nhất vì nó thu được đặc tính cơ có độ cứng không đổi, điều chỉnh tốc độ bằng phẳng và không bị tổn hao," như tài liệu đồ án đã nhận định. Điều này định hướng cho việc lựa chọn giải pháp thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha có khả năng điều chỉnh điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha một cách hiệu quả. Ngoài ra, việc xử lý các chế độ hãm dừng động cơ an toàn và hiệu quả cũng là một thách thức không nhỏ, đòi hỏi sự hiểu biết về các loại hãm và khả năng tương thích của chúng với bộ biến đổi van đã chọn.

2.1. Phân Tích Lựa Chọn Phương Án Truyền Động Điện Hiệu Quả

Trong quá trình thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha cho hệ thống truyền động điện, việc lựa chọn phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ là bước then chốt. Đồ án đã phân tích ba phương pháp chính: thay đổi điện trở phụ phần ứng, thay đổi điện áp phần ứng, và thay đổi từ thông kích từ. Phương pháp thay đổi điện trở phụ phần ứng tuy đơn giản nhưng có nhược điểm lớn là tổn thất năng lượng cao, độ cứng đặc tính cơ thấp và phạm vi điều chỉnh hẹp. Phương pháp thay đổi từ thông kích từ có công suất điều chỉnh nhỏ nhưng dải điều chỉnh cũng không rộng và tốc độ lớn nhất bị giới hạn bởi độ bền cơ khí. Theo tài liệu, "chỉ có phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều bằng cách thay đổi điện áp Uư đặt vào phần ứng của động cơ là tốt nhất và hay được sử dụng nhất vì nó thu được đặc tính cơ có độ cứng không đổi, điều chỉnh tốc độ bằng phẳng và không bị tổn hao." Phương pháp này mang lại dải điều chỉnh rộng, độ cứng đặc tính cơ không đổi và dễ tự động hóa, điều này rất phù hợp với yêu cầu của đồ án mạch chỉnh lưu công suất cần điều khiển tốc độ linh hoạt và chính xác. Do đó, việc lựa chọn bộ biến đổi chỉnh lưu tia ba pha phải hỗ trợ khả năng điều chỉnh điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha một cách trơn tru để cấp cho phần ứng động cơ.

2.2. Vấn Đề Hãm Dừng Động Cơ Tối Ưu Hóa An Toàn Hệ Thống

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống truyền động điện, việc lựa chọn phương pháp hãm dừng động cơ phù hợp là rất quan trọng khi thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha. Đồ án đã phân tích ba trạng thái hãm điện chính: hãm tái sinh, hãm ngược và hãm động năng. Hãm tái sinh là phương pháp kinh tế nhất vì năng lượng được trả về lưới, tuy nhiên, "Hãm tái sinh là phương pháp hãm kinh tế nhưng do ta chọn bộ biến đổi hình tia 2 pha mắc Diod. Do là bộ biến đổi đơn. Bộ biến đổi đơn không cho phép dẫn dòng ngược mà chỉ cho dẫn dòng theo một chiều nên hệ truyền động của ta không thực hiện hiện hãm tái sinh này." Hãm ngược, mặc dù có thể thực hiện, lại gây tổn thất năng lượng lớn dưới dạng nhiệt và có nguy cơ làm động cơ quay ngược nếu không cắt mạch chính xác, điều này không phù hợp với yêu cầu công nghệ "không đảo chiều quay." Sau khi đánh giá, "chỉ còn lại hãm động năng với ưu điểm là đơn giản và chỉ tiêu năng lượng hơn ở hãm ngược nên hợp lý hơn cả cho hệ thống truyền động điện." Hãm động năng tiêu thụ ít năng lượng từ lưới và sử dụng động năng tích lũy của động cơ để hãm, đảm bảo dừng động cơ an toàn và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của đồ án mạch chỉnh lưu công suất này.

III. Phân Tích Sơ Đồ Bộ Biến Đổi Chỉnh Lưu Tia Ba Pha Lý Thuyết Cơ Bản

Việc hiểu rõ sơ đồ chỉnh lưu hình tia 3 phanguyên lý hoạt động chỉnh lưu tia ba pha là trọng tâm của bất kỳ đồ án mạch chỉnh lưu công suất nào. Sơ đồ này là một trong các loại mạch chỉnh lưu ba pha cơ bản, được lựa chọn cho thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha này để biến đổi dòng điện xoay chiều ba pha thành điện một chiều cung cấp cho động cơ. Cấu trúc cơ bản của một bộ biến đổi chỉnh lưu bao gồm một biến áp chỉnh lưu ba pha có nhiệm vụ cấp điện áp và số pha thích hợp, một mạch van gồm các van bán dẫn (Diode hoặc Thyristor) để thực hiện biến đổi AC-DC, và một mạch điều khiển (nếu sử dụng van có điều khiển) để điều chỉnh góc mở Thyristor. Tài liệu gốc mô tả chi tiết sơ đồ nguyên lý của chỉnh lưu tia ba pha và làm rõ nguyên tắc hoạt động: "Nguồn nào dương nhất thì van đó dẫn." Điều này có nghĩa là tại bất kỳ thời điểm nào, chỉ van kết nối với pha có điện áp dương nhất mới dẫn điện, tạo ra điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha có dạng đập mạch. Việc phân tích dạng sóng mạch chỉnh lưu đầu ra là rất quan trọng để đánh giá hệ số gợn sóng mạch chỉnh lưuhiệu suất chỉnh lưu của toàn hệ thống. Hơn nữa, sự phân biệt giữa chỉnh lưu ba pha không điều khiểnchỉnh lưu ba pha có điều khiển là cần thiết để chọn đúng loại van và thiết kế mạch điều khiển phù hợp với yêu cầu về khả năng điều chỉnh điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha của đồ án. Đối với hệ truyền động điện yêu cầu điều chỉnh tốc độ, việc sử dụng các van có khả năng điều khiển như Thyristor là không thể thiếu.

3.1. Nguyên Lý Hoạt Động Chỉnh Lưu Tia Ba Pha Không Điều Khiển

Trong thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha, nguyên lý hoạt động chỉnh lưu tia ba pha không điều khiển (sử dụng Diode chỉnh lưu ba pha) là nền tảng cơ bản. Sơ đồ này bao gồm ba Diode được mắc hình tia với các cực Anode nối vào các pha của nguồn xoay chiều ba pha qua biến áp, và các cực Cathode nối chung vào tải. Nguyên lý then chốt là "Nguồn nào dương nhất thì van đó dẫn." Điều này có nghĩa là, tại mỗi thời điểm trong một chu kỳ điện áp xoay chiều, chỉ có một Diode duy nhất có điện áp Anode-Cathode lớn nhất (và dương) mới phân cực thuận và dẫn dòng, chuyển giao điện áp từ pha tương ứng sang tải. Mỗi Diode sẽ dẫn trong khoảng 120 độ điện. Dạng sóng mạch chỉnh lưu đầu ra là tổng hợp các đỉnh dương của ba pha. Đồ án đã phân tích hai trường hợp cụ thể dựa trên góc mở Thyristor (dù đang nói về diode, nhưng đây là tiền đề cho điều khiển): α < π/6 (30 độ) và α > π/6. Sự phân biệt này tuy liên quan đến Thyristor nhưng lại chỉ ra sự thay đổi trong dạng sóng mạch chỉnh lưu và khả năng xuất hiện dòng điện gián đoạn ở tải. Cụ thể, "Tại vs góc anpha=30 thì xuất hiện danh giới giữa dòng gián đoạn và dong liên tục." Trong chỉnh lưu ba pha không điều khiển, dòng điện thường liên tục hơn so với chỉnh lưu một pha, giúp giảm hệ số gợn sóng mạch chỉnh lưu và cải thiện hiệu suất chỉnh lưu của hệ thống.

3.2. So Sánh Lựa Chọn Linh Kiện Diode và Thyristor Chỉnh Lưu Ba Pha

Việc lựa chọn van bán dẫn là một quyết định quan trọng trong thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha. Có hai loại van chính được sử dụng: Diode chỉnh lưu ba phaThyristor chỉnh lưu ba pha. Chỉnh lưu ba pha không điều khiển sử dụng Diode, có ưu điểm là đơn giản, chi phí thấp và hiệu suất cao khi không cần điều chỉnh điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha. Tuy nhiên, nhược điểm là điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha không thể điều chỉnh được, gây hạn chế trong các ứng dụng như điều khiển tốc độ động cơ. Ngược lại, chỉnh lưu ba pha có điều khiển sử dụng Thyristor (SCR), cho phép điều chỉnh điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha bằng cách thay đổi góc mở Thyristor (α) thông qua mạch điều khiển. "MĐK: mạch điều khiển khi mạch van sử dụng van bán dẫn điều khiển được như thyristor sẽ có mạch này để thực hiện việc cho van dẫn dòng vào các thời điểm cần thiết nhằm khống chế năng lượng đưa ra tải," như tài liệu đã chỉ rõ. Điều này mang lại sự linh hoạt cao trong việc điều khiển công suất và tốc độ động cơ, phù hợp với yêu cầu của đồ án mạch chỉnh lưu công suất đã nêu. Mặc dù mạch Thyristor phức tạp hơn và có thể có tổn thất công suất cao hơn một chút ở các góc mở lớn, khả năng điều khiển là yếu tố quyết định lựa chọn loại van này cho hệ thống truyền động cần điều chỉnh tốc độ.

IV. Hướng Dẫn Tính Toán Lựa Chọn Thiết Bị Mạch Lực Cho Đồ Án

Sau khi xác định được sơ đồ nguyên lý và loại van, bước tiếp theo trong thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba phatính toán lựa chọn thiết bị mạch lực một cách chi tiết. Đây là giai đoạn quan trọng để đảm bảo rằng các linh kiện được chọn có thể chịu đựng được dòng điện và điện áp làm việc, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về hiệu suất chỉnh lưu, độ tin cậy và an toàn cho toàn bộ hệ thống. Các thiết bị mạch lực chính bao gồm biến áp chỉnh lưu ba pha, các van Thyristor hoặc Diode, mạch lọc chỉnh lưu ba pha và các thiết bị bảo vệ. Việc tính toán phải dựa trên các thông số định mức của động cơ (Pđ, nđ) và yêu cầu của tải, cũng như các yếu tố như dao động điện áp lưới, góc điều khiển nhỏ nhất và sụt áp trên các thành phần mạch. Điện áp ngược đỉnh (PIV) diode hoặc Thyristor, dòng điện định mức và khả năng chịu quá tải của van là những tiêu chí then chốt. Tài liệu đồ án đã cung cấp các công thức và hệ số cụ thể để tính toán công suất và điện áp thứ cấp của máy biến áp, dòng điện hiệu dụng, và điện kháng tản. Việc lựa chọn chính xác không chỉ ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của mạch mà còn tác động trực tiếp đến tuổi thọ linh kiện và chi phí lắp đặt. Một phần không thể thiếu khác là thiết kế mạch lọc chỉnh lưu ba pha để giảm thiểu hệ số gợn sóng mạch chỉnh lưu và các thiết bị bảo vệ để phòng tránh các sự cố như ngắn mạch hoặc quá tải, đảm bảo an toàn vận hành cho toàn hệ thống điện tử công suất này.

4.1. Tính Toán Chọn Máy Biến Áp Động Lực và Van Thyristor Chỉnh Lưu Ba Pha

Trong thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha, việc tính toán chọn máy biến áp động lực là bước khởi đầu. Biến áp chỉnh lưu ba pha có nhiệm vụ cung cấp điện áp và dòng điện phù hợp cho mạch chỉnh lưu. Các thông số cần tính toán bao gồm công suất tính toán của máy biến áp (Stt), điện áp định mức cuộn dây thứ cấp (U2đm) dựa trên điện áp định mức động cơ, và các hệ số như Ku (xét đến dao động lưới), Kα (góc điều khiển nhỏ nhất), KR (sụt áp trên điện trở và điện cảm), và Ksđ (hệ số phụ thuộc sơ đồ chỉnh lưu). Theo tài liệu, "U2đm  220.0,43 =137,6 (V), Chọn U2đm = 140 (V)" cho động cơ 3,2 KW. Sau đó, việc lựa chọn Thyristor chỉnh lưu ba pha là cực kỳ quan trọng. Van bán dẫn này phải đáp ứng hai điều kiện chính: "[ITtb]  Ki ITtbmax" (điều kiện về dòng điện) và "[UTngmax]  KuT UTngmax; [UTthmax]  KuT UTthmax" (điều kiện về điện áp). Ki và Ku là các hệ số dự trữ, thường được chọn để đảm bảo an toàn cho linh kiện. Ví dụ, tài liệu chọn Ki = 2 và Ku = 2. Việc lựa chọn Thyristor có thông số phù hợp như loại TC-1 (10A, 500V) là cần thiết để mạch hoạt động ổn định và an toàn, đặc biệt khi phải chịu đựng điện áp ngược đỉnh (PIV) Thyristor và dòng điện định mức.

4.2. Thiết Kế Mạch Lọc Bảo Vệ Giảm Hệ Số Gợn Sóng và An Toàn

Để tối ưu hóa thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha, việc thiết kế mạch lọc chỉnh lưu ba pha là không thể thiếu. Mục đích chính của mạch lọc là giảm hệ số gợn sóng mạch chỉnh lưu (k_dmr) trên điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha, giúp làm mịn điện áp DC cấp cho tải. Các loại mạch lọc thông dụng bao gồm lọc L (điện cảm), lọc C (điện dung), và lọc LC hoặc CLC. Hiệu quả của bộ lọc được đánh giá qua hệ số san bằng (k_sb = k_dmv / k_dmr). Ngoài ra, các thiết bị bảo vệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hệ thống. "Quá trình chuyển đổi giữa các van có thể gây ra sự thay đổi đột ngột giữa điện áp du/dt và di/dt." Để bảo vệ các van khỏi bị đánh thủng do các quá trình chuyển mạch nhanh, người ta thường sử dụng mạch R-C mắc song song với các van (mạch snubber). Mạch này giúp hạn chế tốc độ biến thiên của điện áp (du/dt) và dòng điện (di/dt). Bên cạnh đó, các áptômát (cầu dao tự động) được lựa chọn để bảo vệ chống ngắn mạch hoặc quá tải trong hệ thống. Theo tài liệu, "IđmAT  Ilvmax = 6,3 (A); UđmAT  Uđmmạng =380 (V)", dẫn đến việc chọn áptômát loại EA53-G 3 cực, 10A, 380V. Việc tính toán và lựa chọn cẩn thận các thành phần này giúp nâng cao độ tin cậy và an toàn cho toàn bộ mạch biến đổi AC-DC.

V. Thiết Kế Mạch Điều Khiển Mô Phỏng Mạch Chỉnh Lưu Tia Ba Pha

Với chỉnh lưu ba pha có điều khiển, thiết kế mạch điều khiển là trái tim của hệ thống, quyết định khả năng điều chỉnh điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha và đáp ứng của hệ thống. Đây là một phần phức tạp nhưng vô cùng quan trọng trong đồ án mạch chỉnh lưu công suất. Mạch điều khiển có nhiệm vụ tạo ra các xung kích Thyristor vào đúng thời điểm để điều chỉnh góc mở Thyristor (α), từ đó kiểm soát giá trị trung bình của điện áp một chiều đầu ra. Có nhiều phương pháp thiết kế mạch điều khiển, nhưng hai hệ thống chính thường được xem xét là điều khiển pha đứng và điều khiển pha ngang. Mỗi hệ thống có những ưu nhược điểm riêng về độ chính xác, độ phức tạp và khả năng chống nhiễu. Đồ án đã tiến hành đánh giá và lựa chọn "Hệ thống điều khiển pha đứng" vì "nhiều ưu điểm phù hợp với công nghệ của đề tài." Hệ thống này thường bao gồm các khối chức năng như khối đồng bộ hóa, khối tạo sóng răng cưa, khối so sánh, và khối tạo xung. Mô phỏng mạch chỉnh lưu ba pha trên các phần mềm chuyên dụng như PSpice, Simulink, Proteus cho mạch chỉnh lưu là bước không thể thiếu để kiểm tra hoạt động của mạch điều khiển trước khi triển khai thực tế, giúp phát hiện và khắc phục các lỗi thiết kế, tối ưu hóa các thông số và đảm bảo dạng sóng mạch chỉnh lưu đầu ra như mong muốn. Bước này đặc biệt quan trọng để đánh giá hệ số gợn sóng mạch chỉnh lưuhiệu suất chỉnh lưu trong các điều kiện tải khác nhau.

5.1. Các Hệ Thống Điều Khiển Pha Ưu Nhược Điểm và Lựa Chọn Tối Ưu

Trong thiết kế mạch điều khiển cho chỉnh lưu ba pha có điều khiển, hai hệ thống điều khiển pha phổ biến là điều khiển pha đứng và điều khiển pha ngang. "Hệ thống điều khiển pha đứng" hoạt động dựa trên việc tạo ra điện áp tựa (thường là dạng răng cưa) đồng bộ với điện áp lưới, sau đó so sánh với điện áp điều khiển (Udk) để xác định thời điểm phát xung kích Thyristor. Ưu điểm của nó là đơn giản, dễ thực hiện và độ chính xác khá cao. Ngược lại, "Hệ thống điều khiển pha ngang" điều chỉnh góc mở Thyristor bằng cách dịch pha của điện áp ra từ một khâu dịch pha. "Xung điều khiển được tạo thành ở khâu tạo xung TX vào thời điểm khi điện áp dịch pha Udf qua điểm 0." Mặc dù cả hai đều có khả năng điều khiển điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha, hệ thống pha đứng thường được ưa chuộng hơn trong nhiều đồ án mạch chỉnh lưu công suất vì tính ổn định và ít bị ảnh hưởng bởi biến động của lưới điện. Theo tài liệu, "Từ những phân tích cụ thể đối với từng hệ thống điều khiển, Ta thấy hệ thống điều khiển pha đứng có nhiều ưu điểm phù hợp với công nghệ của đề tài. Do đó ta chọn hệ thống điều khiển pha đứng để thiết kế cho hệ thống." Sự lựa chọn này là quan trọng để đạt được khả năng điều chỉnh góc mở Thyristor chính xác, từ đó kiểm soát hiệu quả điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha.

5.2. Khối Đồng Bộ Hóa và Tạo Sóng Răng Cưa Nền Tảng Điều Khiển Chính Xác

Trong hệ thống điều khiển pha đứng được chọn cho thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha, khối đồng bộ hóa và khối tạo sóng răng cưa là hai thành phần thiết yếu. Khối đồng bộ hóa có "Chức năng: Đảm bảo quan hệ về góc pha với điện áp của van lực nhằm xác định điểm gốc để tính góc điều khiển ampha, mạch có tên là mạch đồng pha." Nó tạo ra các xung nhịp hoặc điện áp có dạng phù hợp (ví dụ: xung vuông hoặc hình sin đã chỉnh lưu) để đồng bộ hoạt động của toàn bộ mạch điều khiển với điện áp lưới ba pha. Đồ án sử dụng "mạch đồng bộ kết hợp chỉnh lưu với khuếch đại thuật toán OA" để tạo điện áp đồng bộ. Khối tạo sóng răng cưa (thường sử dụng khuếch đại thuật toán và tụ điện) sẽ tạo ra một điện áp tựa có dạng răng cưa tuyến tính, đồng bộ với các xung nhịp từ khối đồng bộ hóa. Điện áp răng cưa này được dùng để so sánh với điện áp điều khiển (Udk) để xác định chính xác thời điểm phát xung kích Thyristor. "Nếu là răng cưa sườn lên thì giữa điện áp răng cưa và góc điều khiển ∝ tỉ lệ thuận với nhau, điện áp lớn thì góc ∝ cũng lớn." Tuy nhiên, để quan hệ điều khiển thuận tiện (tăng Udk thì tăng Ud), đôi khi cần tạo răng cưa có dạng đi xuống. Sự chính xác của hai khối này là cực kỳ quan trọng để đảm bảo góc mở Thyristor được điều chỉnh chính xác, từ đó kiểm soát ổn định điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha và đạt được hiệu suất chỉnh lưu tối ưu.

VI. Kết Luận Triển Vọng Phát Triển của Mạch Chỉnh Lưu Tia Ba Pha

Tổng kết quá trình thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha: lý thuyết đồ án, chúng ta đã đi qua các giai đoạn từ phân tích yêu cầu, lựa chọn phương án truyền động, thiết kế mạch lực, đến xây dựng mạch điều khiển chi tiết. Đồ án đã thành công trong việc áp dụng lý thuyết điện tử công suất vào việc thiết kế mạch nguồn DC ba pha có khả năng điều khiển tốc độ động cơ một chiều, đồng thời xử lý hiệu quả các thách thức về hãm dừng và bảo vệ hệ thống. Sự lựa chọn chỉnh lưu ba pha có điều khiển sử dụng Thyristor và hệ thống điều khiển pha đứng đã chứng minh tính ưu việt trong việc đạt được khả năng điều chỉnh điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha linh hoạt và chính xác. Các bước tính toán lựa chọn thiết bị mạch lực, thiết kế mạch lọc chỉnh lưu ba pha và mạch bảo vệ cũng đã được thực hiện cẩn thận để đảm bảo hiệu suất chỉnh lưu, hệ số công suất chỉnh lưu và độ tin cậy của hệ thống. Mặc dù mô phỏng mạch chỉnh lưu ba pha chưa được trình bày chi tiết trong tài liệu gốc, nhưng đây là một bước không thể thiếu để kiểm chứng và tối ưu hóa thiết kế trước khi triển khai thực tế. Thành quả của đồ án mạch chỉnh lưu công suất này không chỉ là một giải pháp kỹ thuật cụ thể mà còn là minh chứng cho sự tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, mở ra nhiều cơ hội cho các nghiên cứu và cải tiến trong tương lai. Lĩnh vực điện tử công suất không ngừng phát triển, và các giải pháp chỉnh lưu sẽ tiếp tục đóng vai trò trọng yếu trong việc chuyển đổi năng lượng hiệu quả cho các ứng dụng đa dạng từ công nghiệp đến năng lượng tái tạo.

6.1. Đánh Giá Hiệu Quả của Thiết Kế Mạch Chỉnh Lưu Tia Ba Pha Thực Tế

Việc đánh giá hiệu quả của thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha được thực hiện dựa trên các yêu cầu ban đầu của đồ án mạch chỉnh lưu công suất. Hệ thống đã chọn phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng, kết hợp với bộ biến đổi chỉnh lưu tia ba pha có điều khiển sử dụng Thyristor. Điều này cho phép đạt được phạm vi điều chỉnh tốc độ rộng (D = 50:1) với đặc tính cơ không đổi, đây là một điểm mạnh lớn. Hiệu suất chỉnh lưu được tối ưu hóa thông qua việc lựa chọn linh kiện cẩn thận và thiết kế mạch lọc chỉnh lưu ba pha để giảm thiểu hệ số gợn sóng mạch chỉnh lưu. Hơn nữa, việc chọn hãm động năng đã cung cấp một giải pháp an toàn và hiệu quả để dừng động cơ, phù hợp với yêu cầu không đảo chiều quay của phụ tải phản kháng. Mặc dù kết quả mô phỏng chi tiết không được trình bày, nhưng quy trình thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha đã tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật chặt chẽ, từ tính toán chọn máy biến áp động lực đến thiết kế mạch điều khiển chính xác. Điều này đảm bảo rằng điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu ba pha đáp ứng được yêu cầu của động cơ, đồng thời hệ thống có khả năng hoạt động ổn định và tin cậy trong môi trường công nghiệp.

6.2. Hướng Nghiên Cứu và Cải Tiến trong Lĩnh Vực Điện Tử Công Suất

Lĩnh vực điện tử công suất và đặc biệt là thiết kế mạch chỉnh lưu tia ba pha vẫn còn nhiều tiềm năng để nghiên cứu và cải tiến. Một trong những hướng phát triển quan trọng là việc ứng dụng các phần tử bán dẫn công suất thế hệ mới như IGBT, SiC (Silicon Carbide) và GaN (Gallium Nitride). Các vật liệu này có khả năng chuyển mạch nhanh hơn, tổn thất thấp hơn và chịu được nhiệt độ cao hơn, hứa hẹn nâng cao đáng kể hiệu suất chỉnh lưu và giảm kích thước hệ thống. Việc cải thiện hệ số công suất chỉnh lưu bằng cách tích hợp các mạch PFC (Power Factor Correction) chủ động cũng là một xu hướng, giúp giảm nhiễu hài và tuân thủ các quy định về chất lượng điện năng. Các thuật toán điều khiển tiên tiến, sử dụng bộ điều khiển số (DSP, FPGA), có thể tối ưu hóa góc mở Thyristor và phản ứng của hệ thống đối với các biến động tải, giảm hệ số gợn sóng mạch chỉnh lưu một cách hiệu quả hơn. Hơn nữa, tích hợp các tính năng giám sát, chẩn đoán lỗi và điều khiển từ xa sẽ tăng cường độ tin cậy và khả năng bảo trì cho các ứng dụng mạch chỉnh lưu ba pha trong công nghiệp. Các đồ án mạch chỉnh lưu công suất trong tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các bộ biến đổi đa cấp, hoặc các hệ thống chuyển đổi năng lượng hai chiều để hỗ trợ hãm tái sinh hiệu quả hơn, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành điện tử công suất.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN 1. PHÂN TÍCH CHỌN ĐỘNG CƠ TRUYỀN ĐỘNG 1. Thay đổi điện trở phụ phần ứng ( ) Nguyên lý điều chỉnh: Để điều chỉnh tốc độ động cơ kích từ độc lập bằng phương f pháp thay đổi điện trở mạch phần ứng ta nối thêm điện trở phụ R vào mạch phần ứng Ta có: Giả thiết: U= const kt = const R = Var Muốn thay đổi điện trở phụ phần ứng mắc nối tiếp với điện trở phụ thay đổi được và mạch phần ứng, ta có: R= Rư + Rf Từ phương trình đặc tính cơ: Từ phương trình đặc tính cơ => khi điện trở phụ Rf tăng => tốc độ động cơ giảm, khi điện trở phụ Rf giảm => tốc độ động cơ tăng Tốc độ không tải lý tưởng: Độ cứng đặc tính cơ: 8 Dạng đặc tính cơ: Khi thay đổi điện trở phụ mạch phần ứng ta có dạng đặc tính cơ như hình: Hình 1.1 Giản đồ đặc tính cơ khi thay đổi điện trở phụ phần ứng f nm  Nhận xét: Nếu R càng tăng thì tốc độ động cơ càng giảm, đồng thời I và nm M càng giảm. Phương pháp này được dùng để hạn chế dòng điện động cư khi khởi động.

Ưu điểm: + Đơn giản, dễ thực hiện. Nhược điểm: + Độ cứng đặc tính cơ thấp + Tổn thất năng lượng trên điện trở lớn + Phạm vi điều chỉnh hẹp 9 1. Thay đổi điện áp phần ứng ( ) 1.1 Cơ sở của phương pháp Ta có: Giả sử : Uư = Var  = Const R = Const phương trình đặc tính cơ Điện áp động cơ giảm => tốc độ động cơ giảm Tốc độ không tải lý tưởng: Độ cứng đặc tính cơ: Dạng đặc tính cơ: Khi thay đổi điện áp mạch phần động cơ ta được một họ đắc tính song song với nhau như hình vẽ. giản đồ biểu thị sự thay đổi của điện áp phần ứng 1.2 Phương pháp điều chỉnh Để điều chỉnh điện áp phần ứng, ta phải sử dụng thêm một bộ biến đổi điều chỉnh được điện áp đầu ra cấp cho mạch phần ứng của động cơ Hình 1.

Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh động cơ BBĐ dùng để biến đổi điện áp xoay chiều của lưới điện thành một chiều và điều chỉnh giá trị điện áp đầu ra theo yêu cầu. Điện trở trong của BBĐ R bđ phụ thuộc vào loại thiết bị vì thông thường công suất của bộ biến đổi và động cơ sấp sỉ bằng nhau nên Rbđ cũng có giá trị đáng kể so với Rư của động cơ Sơ đồ nguyên lý thay thế: 11 Hình 1. sơ đồ nguyên lý điều chỉnh động cơ => Nhận xét: Ưu điểm: + Không gây ồn. +Không gây tổn hao phụ trong động cơ.

+ Dải điều chỉnh rộng: + Độ cứng đặc tính cơ không đổi trong dải điều chỉnh. + Dễ tự động hóa. Nhược điểm: + Phương pháp điều chỉnh này cần một bộ nguồn có thể thay đổi trơn điện áp ra. + Điều khiển phức tạp.

Thay đổi từ thông kích từ ( ) Nguyên lý điều chỉnh: Để điều chỉnh tốc độ động cơ kích từ độc lập bằng phương pháp thay đổi từ thông kích từ chính là điều chỉnh momen điện từ của động cơ M= K.Iư và điều chỉnh sức điện động quay Eư = K. Sơ đồ điều chỉnh kích từ của động cơ kích từ động lập Ta có: Giả sử: U = Udm = const  = Var R = const Để thay đổi tốc độ ta cần thay đổi , mà từ thông kích do dòng kích từ sinh ra vậy ta mắc thêm biến trở Rv vào mạch kích từ. Do tăng dòng kích từ I kt > Idm sẽ làm phá hỏng cuộn dây kích từ và khi ( trạng thái bão hòa) ta tăng Ikt lên thì cũng không thay đổi đáng kể nên ta thay đổi từ thông kích từ bằng cách giảm từ thông - Phương trình đặc tính cơ: Từ thông giảm => tốc độ động cơ tăng Giảm từ thông => tốc độ không tải lý tưởng ωox tăng, độ cứng đặc tính cơ giảm, dòng ngắn mạch Inm không đổi: Tốc độ không tải lý tưởng: 13 ( KΦ x )2 − =var Độ cứng đặc tính cơ:  = R dòng ngắn mạch: Inm = = const Dạng đặc tính cơ: khi thay đổi từ thông ta có dạng đặc tính cơ như hình. dạng đặc tính cơ và đặc tính cơ điện của động cơ một chiều kích từ độc lập khi thay đổi từ thông.

=> Nhận xét: Nhược điểm: +Dải điều chỉnh không rộng: + Tốc độ nhở nhất bị chặn bởi đặc tính tự nhiên + Tốc độ lớn nhất bị giới hạn bởi độ bền cơ khí và điều kiện chuyển mạch của động cơ. Ưu điểm: + Công suất điều chỉnh mạch nhỏ, tổn thất năng lượng nhỏ. 14 Cũng có thể sản xuất những động cơ giới hạn điều chỉnh 5:1 thậm chí đến 8:1 những phải dùng những phương pháp khống chế đặc biệt, do đó cấu tạo và công nghệ chế tạo phức tạp khiến cho giá thành của máy tăng lên. Nhận xét lựa chọn phương pháp điều chỉnh tốc độ.

 Nhận xét: Cả 3 phương pháp trên đều điều chỉnh được tốc độ động cơ điện một chiều nhưng chỉ có phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều bằng cách thay đổi điện áp Uư đặt vào phần ứng của động cơ là tốt nhất và hay được sử dụng nhất vì nó thu được đặc tính cơ có độ cứng không đổi, điều chỉnh tốc độ bằng phẳng và không bị tổn hao.2 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN BỘ BIẾN ĐỔI CHỈNH LƯU.1 phân tích hệ thống van T-D. Sơ đồ nguyên lý của hệ T-D Bộ biến đổi van Tiristor là một loại nguồn điện áp một chiều, nó trực tiếp biến đổi dòng xoay chiều thành dòng.Việc điều chỉnh điện áp đầu ra của bộ biến đổi đƣợc thực hiện bằng cách điều chình góc mở α của van. Điện áp chỉnh lƣu Ud0 (điện áp không tải ở đầu ra) có dạng đập mạch với tần số đập mạch là n trong một chu kỳ 2π của điện áp sơ cấp của máy biến áp lực. Một bộ biến đổi van có thể bao gồm: Máy biến áp lực, tổ van, kháng lọc, thiết bị bảo vệ và thiết bị điều khiển.

Sơ đồ thay thế chỉnh lưu thyristor - Khi van dẫn ta có phương trình: ⅆI U2 – E = I R Σ + L Σ ⅆt R Σ = Rba + Rứ + Rkt L Σ = Lba + Lứ + Lkt Nhận xét: Ưu điểm: Hệ (T-Đ) tác động nhanh, tổn thất năng lượng ít, kích thước và trọng lượng nhỏ, không gây ồn và dễ tự động hóa do các van bán dẫn có hệ số khuếch đại lớn, điều đó rất thuận lợi cho việc thiết lập các hệ thống tự động điều chỉnh nhiều vòng để nâng cao chất lượng các đặc tính tĩnh và các đặc tính động của hệ thống. Do các van bán dẫn có tính phi tuyến, dạng điện áp chỉnh lưu ra có biên độ đập mạch cao, khả năng linh hoạt và chuyển trạng thái làm việc không cao, khả - 25 - năng quá tải về dòng và áp của van kém, chất lượng điện áp ra không cao, tổn thất phụ, và làm xấu hiện tượng chuyển mạch trên cổ góp. Khắc phục: Thiết kế truyền động van cố gắng làm ngắn vùng gián đoạn bằng cách nối kháng lọc, tăng số lần đập mạch, nối van đệm.2 Phân tích hệ thống máy phát động cơ (F-Đ) 1.1 Cấu trúc hệ F-Đ và các đặc tính cơ bản Hệ thống máy phát động cơ (F-Đ) là hệ truyền động điện mà bộ biến đổi diện là máy phát điện một chiều kích từ độc lập. Máy phát này thường do động cơ sơ cấp không đồng bộ ba pha điều khiern quay và coi tốc đọ quay của máy phát là không đổi.

16 Tính chất của máy phát điện được xác định bởi hai đặc tính: Đặc tính từ hóa là sự phụ thuộc giữa sức điện động máy phát vào dòng điện kích từ và đặc tính tải là sự phụ thuộc của điện áp trên hai cực của máy phát và dòng điện tải, các đặc tính này nối chung là phi tuyến do tính chất của lõi sắt, do các phản ứng của dòng điện phần ứng. Trong tính toán gần đúng có thể tính hóa các đặc tính này: 𝐸𝐹 = 𝐾𝐹. 𝑖𝐾𝐹 Trong đó: 𝐾𝐹 : là hệ số kết cấu cảu máy phát C = ∆𝜙.F/∆𝑖𝐾𝐹 : là hệ số góc của đặc tính từ hóa Nếu quấn kích thích của máy phát được cấp bởi nguồn áp lý tưởng 𝑈𝐾𝐹 thì: số hằng 𝐾𝐹 như vậy có thể coi gần đúng máy phát điện một chiều kích từ độc lập Sức điện động của máy phát trong trường hợp này sẽ tỷ lệ với điện áp kích bởi hệ là một bộ khuếch đại tuyến tính: 𝐸𝐹 = 𝐾𝐹′. 𝑈𝐾𝐹′′ Nếu đặt R = 𝑅ư𝑃 + 𝑅ư𝐷 thì có thể viết được phương trình các đặc tính của hệ F-Đ như sau: 1.

Các chế độ làm việc của hệ F-Đ Trong mạch lực của hệ F-Đ không có phàn tử phi tuyến nào nên hệ có những đặc tính động rất tốt, rất linh hoạt khi chuyển các chế độ điều chỉnh được cả hai phía: kích thích máy phát F và kích độngc ơ Đ, đảo chiều quay bằng cách đảo chiều dòng kích thích máy phát, hãm động năng khi dòng bằng kích thích máy phát, hãm động năng khi dòng kích từ máy bằng không, hãm tyasi sinh khi giảm tốc ssộ hoặc khi đảo chiều dòng kích từ, hãm ngược ở cuối giai đoạn hãm tái sinh khi đăỏ chiều hoặc khi làm việc ổn định với momen tải có tính chất thế năng. Hệ F- Đ có các đặc tính cơ điện đầy đủ cả bốn góc phần tư của mặt phẳng tọa độ 17 Hình 1. Sơ đồ nguyên lý hệ F-D Các biểu thức trên chứng tỏ rằng, khi điều chỉnh dòng điện kích thích của máy phát thì điều chỉnh được tốc độ không tải của hệ thống còn độ cứng đặc tính cơ thì giữ nguyên. Cũng có thể điều chỉnh kích từ của động cơ để có dải điều chỉnh tốc độ rộng hơn.

* Các chế độ làm việc của hệ F- Đ Hình 1. Sơ đồ làm việc Trong hệ F - Đ không có phần tử phi tuyến nào nên hệ có những đặc tính động rất tốt, rất linh hoạt khi chuyển các trạng thái làm việc. Với sơ đồ cơ bản như hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ