CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐỊA CHẤT KHU MỎ SV: Huyên Huy Hoàng 7 Lớp: LT khai thác – K4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ địa chất Đồ án Tốt nghiệp I. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN I. Địa lý của vùng mỏ, khu vực thiết kế, sông ngòi, đồi núi, hệ thống giao thông vận tải, nguồn năng lượng và nước sinh hoạt 1. Vị trí khu mỏ : Khu mỏ thiếc gốc Kỳ Lâm thuộc Thôn Kỳ Lâm - Thị trấn Sơn Dương - Huyện Sơn Dương - Tỉnh Tuyên Quang, nằm cách trụ sở UBND huyện Sơn Dương 1 km về phí Đông, có toạ độ địa lý: 105023'42" 1050 24' 21" Kinh độ đông 210 40' 57" 210 41' 31" Vĩ độ Bắc 2.
Đặc điểm địa hình: Địa hình khu mỏ chủ yếu là đồi núi với độ cao từ 75- 200 m, thuộc vùng Tây Nam Núi Sồi. Bao phủ bề mặt địa hình là các loại cây cỏ thấp và các đồi cây lâm nghiệp mới được trồng < 10 năm, cây cối nguyên sinh đã bị chặt phá do làm nương dẫy trước đây. Khu mỏ có 2 suối chính đổ ra sông Đáy theo hướng Đông Bắc- Tây Nam là suối Làng Cả và suối Kỳ Lâm với lưu lượng nhỏ. Hai bên suối chủ yếu là các khe cạn cung cấp nước cho suối chính khi có mưa xuống.
Điều kiện giao thông: Giao thông tới khu mỏ chủ yếu là đường bộ. Từ Hà Nội đến khu mỏ có thể đi bằng ôtô theo 3 tuyến: - Tuyến 1 : Hà Nội - Thái Nguyên- Sơn Dương: 140 Km, đường nhựa. - Tuyến 2 : Hà Nội - Vĩnh Yên - Sơn Dương:120Km, đường nhựa - Tuyến 3: Hà Nội - Phú Thọ - Tuyên Quang- Sơn Dương: 200Km, đường nhựa. Ngoài ra có thể đến mỏ bằng cả đường sông và đường bộ theo tuyến Sông Hồng- Sông Lô đến Cảng An Hoà rồi theo đường bộ từ Cảng đến mỏ khoảng 20 km.
Từ trung tâm thị trấn Sơn Dương vào khu mỏ là đường đất khoảng 1Km. Từ mỏ Thiếc Kỳ Lâm đến trụ sở Xí nghiệp Thiếc Bắc Lũng và khu tuyển, luyện quặng: 5 km. Tình hình dân cư, đặc điểm kinh tế xã hội. Đặc điểm kinh tế khu vực: Khu mỏ thuộc vùng kinh tế miền núi với mức độ phát triển còn thấp.
Các doanh nghiệp kinh tế chủ yếu là khai thác mỏ và sản xuất chế biến lâm, nông sản: SV: Huyên Huy Hoàng 8 Lớp: LT khai thác – K4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ địa chất Đồ án Tốt nghiệp - Xí nghiệp Thiếc Sơn Dương nằm cách mỏ Kỳ Lâm 14 km về phía Đông- Đông Bắc. Xí nghiệp có lịch sử khai thác chế biến quặng Thiếc 45 năm; - Xí nghiệp Vonfram Thiện Kế nằm cách khu mỏ 30 km về phía Nam. Xí nghiệp có lịch sử khai thác và chế biến quặng Vonfram 25 năm; - Xí nghiệp Thiếc Bắc Lũng, cách khu mỏ Kỳ Lâm 5 km về phía Tây. Đây là đơn vị được giao quản lý mỏ Thiếc gốc Kỳ lâm, có lịch sử khai thác chế biến quặng Thiếc sa khoáng 25 năm; - Công ty Thăm dò và khai thác khoáng sản 109 ( trực thuộc Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam - TKV) cách khu mỏ Kỳ Lâm khoảng 2km về phía Bắc, là đơn vị trực tiếp thăm dò khu mỏ Kỳ Lâm trong năm 1997 1998; - Công ty Chè Tân trào (sản xuất và chế biến chè xuất khẩu) nằm cách khu mỏ Kỳ Lâm 3 km về phía Tây; - Xí nghiệp khai thác và chế biến Ba rít cách khu mỏ 2 km về phía Bắc; - Công ty TNHH Thành Long SX và chế biến chè xuất khẩu, cách khu mỏ 2 km về phía Đông; - Công ty TNHH An Bình, cách khu mỏ 30 km về phía Nam, là đơn vị khai thác và chế biến bột fenpát; - Nhà máy Đường Kim Xuyên, cách khu mỏ 50km về phía Tây- Nam, sản xuất và chế biến mía đường; - Khu công nghiệp Long- Bình- An cách khu mỏ 20 km về phía Tây, là khu công nghiệp mới của Tỉnh Tuyên Quang; - Khu du lịch Lịch sử - Sinh thái ATK Tân Trào cách mỏ 15 km về phía Bắc; - Nằm cách khu mỏ 1 km là trung tâm Thị trấn Huyện Sơn Dương với các cơ sở dịch vụ, thương mại tương đối phát triển.
Đặc điểm dân cư, xã hội. Sơn Dương là Huyện miền núi, có đời sống vật chất văn hoá tinh thần của nhân dân tương đối phát triển. Sản phẩm chủ yếu của huyện và khu vực là nông, lâm sản, khoáng sản. Chương trình phát triển kinh tế của Huyện trong những năm tiếp theo là phát triển công, nông nghiệp dịch vụ và du lịch vì Huyện có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và Khu di tích lịch sử cách mạng ATK Tân Trào, có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi.
Toàn huyện đã có điện lưới Quốc gia, có các Trường học từ Tiểu học, Trung học cơ sở đến Trung học phổ thông, có Bệnh viện đa khoa. Dân cư trong khu vực chủ yếu là người Kinh chiếm 70%. Ngoài ra còn có người Tày, Nùng, Cao Lan, Dao. Nhìn chung đời sống vật chất SV: Huyên Huy Hoàng 9 Lớp: LT khai thác – K4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ địa chất Đồ án Tốt nghiệp của đại bộ phận dân cư trong huyện còn khó khăn.
Song mấy năm gần đây do chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, kinh tế của khu vực đã có bước phát triển mạnh, mức sống chung của dân cư trong khu vực đã khá dần lên. Điều kiện khí hậu : Khí hậu khu mỏ chịu chung khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Tam Đảo với hai mùa rõ rệt. Mùa Đông kéo dài từ tháng 10 năm trước đến hết tháng 3 năm sau với khí hậu khô hanh lạnh giá và thường chịu ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc. Nhiệt độ thay đổi từ 10 0C đến 200C, thấp nhất là 5 60C.
Lưu lượng mưa trung bình 80 100 ml/tháng. Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến hết tháng 9 với khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình thay đổi từ 200C 350C, cao nhất 38 400C. Lượng mưa trung bình 250ml 450ml/tháng. Mùa này hay có mưa rào và vài năm trở lại đây hay có mưa đá, lú quyét và lốc cục bộ.
Quá trình thăm dò và khai thác khu mỏ: Năm 1968-1993 Đoàn Địa chất 109 đã thăm dò tìm kiếm tỷ mỷ thiếc gốc vùng Sơn Dương đã xác định được 2 thân quặng với trữ lượng 315 tấn cấp C2. Năm 1989 -1992 Đoàn Địa chất 110 tiến hành tìm kiếm đánh giá các vùng núi Sồi đã xác định ở Kỳ Lâm tồn tại 4 thân quặng thiếc gốc với trữ lượng tổng cộng 1.216 tấn cấp C2 và 217 tấn cấp P1 Năm 1997-1998 Mỏ thiếc gốc Kỳ Lâm đã được Công ty thăm dò KTKS -109 tiến hành thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò quặng thiếc gốc Kỳ Lâm đã được Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt tại Quyết định số 1965 / QĐ-CNCL ngày 18/9/1998 Diện tích thăm dò là 1,3 km2, được khoanh định trên bản đồ địa hình UTM tờ số 6052 II tỷ lệ 1: 50. Kết quả thăm dò đã khẳng định khu Kỳ Lâm không phải chỉ tồn tại các thân quặng độc lập mà còn nhiều mạch quặng, ổ quặng, thấu kính mà quặng phân bố gần nhau trong loại đất đá bị vò nhàu, cà nát, biến đổi. Trong khu có 3 đới đá biến đổi cà nát có chứa các mạch, ổ, thấu kính quặng thiếc gốc, trong đó đới khoáng I trùng với vị trí thân quặng I, đới II trùng với vị trí thân qụăng II, đới III trùng với vị trí của thân quặng III - IV của đề án.
Cả 3 đới khoáng hoá phần lộ trên mặt đều bị dân đào bới khai thác tự do tới độ sâu 10 -15 m. Tổng trữ lượng đánh giá cấp C2 và P1 là 712 tấn Đặc điểm quặng thiếc gốc Kỳ Lâm : SV: Huyên Huy Hoàng 10 Lớp: LT khai thác – K4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ địa chất Đồ án Tốt nghiệp - Quặng thiếc gốc Kỳ Lâm tồn tại trong các tầng đá phiến thạch anh - Xerixit , Xerixit thạch anh, đá phiến Xerixit - vôi, bị biến đổi cà nát, có hiện tượng bị limônit hoá, thạch anh hoá và Clorit hoá thuộc pha hệ tầng 4, phụ hệ tầng 5 hệ tầng đạo viện (S -D đv 4-5). - Các thân quặng chủ yếu có dạng mạch, mạch nhỏ, các mạch này thường kéo dài không liên tục theo phương Tây Bắc - Đông Nam từ vài chục mét tới 200m và cắm về phía Bắc, Đông Bắc. Độ sâu quặng thăm dò bằng một tầng khai thác từ 0 - 40m.
- Đá cạnh mạch bị biến đổi chủ yếu bị limônít hoá, thạch anh hoá và Clorit hoá với chiều dầy 0,1 0,6 m - Khu vực Kỳ Lâm gồm các đới khoáng hoá sau: + Đới khoáng hoá I: Nằm ở phía Nam khu mỏ, kéo dài theo phương Tây Bắc- Đông Nam(phương vị 140 230) gần 600m chiều rộng đới 110 130m (gồm 2 thân quặng I, IA). + Đới khoáng hoá II: Nằm cách đới khoáng hoá I khoảng 200m về phía Bắc - Đông Bắc có phương vị gần Đông Tây, chiều dài đới 400 420m, chiều rộng từ 120m 140m. + Đới III: Nằm ở phía Tây diện tích thăm dò, cách đới khoáng hoá I = 300m theo phương vị 130 310. Từ các đới khoáng hoá hình thành các thân quặng.
ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU MỎ: I. Cấu tạo địa chất khu mỏ Khu mỏ Kỳ Lâm thuộc vùng sườn Tây Nam Tam Đảo, có cấu tạo và hoạt động địa chất rất phức tạp. Phạm vi thăm dò khu mỏ Kỳ Lâm 1,3 km 2 chỉ phản ánh một phần những đặc điểm các giai đoạn hoạt động địa chất toàn vùng. Địa tầng: Trong vùng có các tầng đất đá sau: a.
Hệ tầng Đạo Viện: Hệ tầng này phân bố ở phía Tây Nam và chiếm chủ yếu diện tích vùng. Thành phần thạch học là là đá phiến sericit - thạch anh, đá vôi - sericit và các dải mỏng quarzit, đất đá bị vò nhàu uốn nếp, thế nằm bị đảo lộn, nhưng chủ yếu có phương Tây Bắc- Đông Nam cắm về phía Đông Bắc với góc dốc 20 600. Chiều dày của hệ tầng này khoảng 1. Hệ tầng Sông Cầu: Đất đá của hệ tầng này nằm phủ không chỉnh hợp lên đất đá của hệ tầng Đạo Viện, chúng phân bố ở phía đông bắc của vùng.
Thành phần chủ yếu là đá phiến SV: Huyên Huy Hoàng 11 Lớp: LT khai thác – K4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.