Luận văn về thiết kế mở vỉa và khai thác mỏ thiếc Kỳ Lâm Sơn Dương

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn học viện tài chính thiết kế mở vỉa và khai thác thân quặng i mỏ thiếc gốc kỳ lâm sơn dương, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Khai thác

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2009

115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐỊA CHẤT KHU MỎ

1.1. Địa lý tự nhiên. Vị trí địa lý của vùng mỏ. Tình hình dân cư, kinh tế và chính trị khu vực thiết kế. Điều kiện khí hậu. Quá trình thăm dò và khai thác khu mỏ. Điều kiện địa chất. Cấu tạo địa chất khu mỏ. Cấu tạo các vỉa (thân) quặng.

1.2. Phẩm chất quặng. Địa chất thuỷ văn. Địa chất công trình.

2. CHƯƠNG II: MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ

2.1. Giới hạn khu vực thiết kế. Biên giới khu vực thiết kế. Kích thước khu vực thiết kế. Tính trữ lượng.

2.2. Trữ lượng trong bảng cân đối. Trữ lượng công nghiệp. Sản lượng và tuổi mỏ. Sản lượng mỏ. Chế độ làm việc của mỏ. Bộ phận lao động trực tiếp. Bộ phận lao động gián tiếp. Phân chia ruộng mỏ. Khái quát chung. Đề xuất các phương án mở vỉa.

2.3. Trình bày các phương án mở vỉa. Phân tích và so sánh kỹ thuật giữa các phương án mở vỉa. So sánh kinh tế giữa các phương án mở vỉa. Thiết kế thi công đào lò mở vỉa. Chọn hình dạng tiết diện lò và vật liệu chống lò. Xác định kích thước tiết diện lò. Lập hộ chiếu chống lò. Lập hộ chiếu khoan nổ mìn khi đào lò. Xác định khối lượng công việc. Lập biểu đồ tổ chức chu kì đào lò.

3. CHƯƠNG III: KHAI THÁC

3.1. Đặc điểm địa chất và các yếu tố liên quan đến công tác khai thác. Khái quát chung.

3.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn HTKT hợp lý. Lựa chọn hệ thống khai thác. Phân tích, so sánh và chọn hệ thống khai thác. Lựa chọn hệ thống khai thác hợp lý. Xác định các thông số của hệ thống khai thác. Chiều dài khối khai thác. Chiều dày lớp khai thác. Chọn tiến độ khối khai thác. Xác định số gương KT động đồng thời để đảm bảo công suất thiết kế. Quy trình công nghệ khai thác. Phương pháp khấu quặng trong gương khai thác. Chọn hình thức vận chuyển hợp lý ở gương khai thác. Phương pháp chống giữ gương khai thác. Điều khiển vách đá. Tổ chức chu kỳ sản xuất trong gương khai thác. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật gương khai thác.

4. CHƯƠNG IV: THÔNG GIÓ VÀ AN TOÀN

4.1. Khái quát chung. Nhiệm vụ của thông gió chung của mỏ. Nhiệm vụ của thiết kế thông gió. Phạm vi thiết kế thông gió chung. Đặc điểm khí hậu của khu vực thiết kế. Lựa chọn hệ thống thông gió. Chọn phương pháp thông gió. Chọn vị trí đặt trạm quạt gió chính. Lựa chọn sơ đồ thông gió. Tính lượng gió chung cho mỏ. Lựa chọn phương pháp thông gió chung của mỏ. Xác định các hộ tiêu thụ gió của mỏ. Tính lượng gió cho toàn mỏ. Phân phối gió-kiểm tra tốc độ gió của mỏ. Phân phối gió. Kiểm tra tốc độ gió. Tính hạ áp chung của mỏ. Tính chọn quạt gió chính. Tính lưu lượng của quạt. Tính hạ áp quạt. Xác định điểm công tác của quạt. Tính chọn động cơ quạt. Tính giá thành thông gió. Chi phí xây dựng các công trình và mua thiết bị thông gió. Tính chi phí trả lương cho công nhân. Tính khấu hao thiết bị và các công trình thông gió. Tính chi phí năng lượng. Tính giá thành thông gió cho 1 tấn quặng.

4.2. AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG. Ý nghĩa và mục đích của công tác bảo hộ lao động. Biện pháp về an toàn ở mỏ hầm lò. Đặc điểm của mỏ liên quan đến công tác an toàn lao động (ATLĐ). Các biện pháp an toàn trong các khâu công tác. Công tác khoan nổ mìn. Công tác thông gió. Chống giữ lò chợ. Công tác phá hoả. An toàn trong vận tải. An toàn trong cung cấp và sử dụng điện. Các biện pháp chống bui. Các biện pháp ngăn ngừa nổ khí và bụi – Phòng chống cháy nổ. Tổ chức và thực hiện công tác an toàn. Thiết bị an toàn và dụng cụ bảo hộ lao động.

5. CHƯƠNG V: VẬN TẢI VÀ THOÁT NƯỚC

5.1. Vận tải trong lò. Hệ thống vận tải trong lò. Phân tích và chọn sơ đồ vận tải. Tính toán và kiểm tra thiết bị vận tải trong các đường lò. Giá thành vận tải trong lò đến sân công nghiệp. Vận tải ngoài mặt bằng. Hệ thống vận tải ngoài mặt bằng. Thống kê thiết bị vận tải. Hệ thống thoát nước. Thoát nước trên mặt. Thoát nước trong lò. Thống kê thiết bị và công trình thoát nước.

6. CHƯƠNG VI: MẶT BẰNG VÀ LỊCH TRÌNH THI CÔNG

6.1. Đặc điểm địa hình và yêu cầu xây dựng mặt bằng.

6.2. Bố trí các công trình trên mặt bằng. Bố trí công trình trên mặt bằng. Lập lịch trình thi công tổ chức thi công. Khái toán khối lượng các công trình. Thời gian hoàn thành từng công trình. Thứ tự thi công.

7. CHƯƠNG VII: KINH TẾ

7.1. Biên chế tổ chức của mỏ. Xác định số lượng công nhân viên theo cơ cấu tổ chức của mỏ. Tính năng suất lao động. Khái quát vốn đầu tư. Tính giá thành tấn quặng. Tính hiệu quả kinh tế và thời gian thu hồi vốn.

MỞ ĐẦU

Tài liệu tham khảo

Kết luận chung

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế và khai thác mỏ thiếc Kỳ Lâm Sơn Dương

Mỏ thiếc Kỳ Lâm Sơn Dương là một trong những khu vực khai thác quan trọng tại tỉnh Tuyên Quang. Với mục tiêu sản xuất 6000 tấn/năm, việc thiết kế và khai thác mỏ cần được thực hiện một cách khoa học và hiệu quả. Đặc điểm địa chất và điều kiện tự nhiên của khu vực này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định phương pháp khai thác phù hợp.

1.1. Đặc điểm địa chất khu mỏ Kỳ Lâm

Khu mỏ Kỳ Lâm có cấu trúc địa chất phức tạp với nhiều thân quặng thiếc gốc. Các thân quặng này chủ yếu nằm trong các tầng đá phiến thạch anh và có hàm lượng thiếc không đồng đều. Việc hiểu rõ đặc điểm địa chất sẽ giúp tối ưu hóa quy trình khai thác.

1.2. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Khu mỏ nằm ở vị trí thuận lợi, gần các tuyến giao thông chính. Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng ảnh hưởng đến quá trình khai thác, cần có các biện pháp ứng phó với thời tiết để đảm bảo an toàn lao động.

II. Thách thức trong khai thác mỏ thiếc Kỳ Lâm

Khai thác mỏ thiếc Kỳ Lâm đối mặt với nhiều thách thức, từ vấn đề kỹ thuật đến môi trường. Việc đảm bảo sản lượng 6000 tấn/năm không chỉ phụ thuộc vào công nghệ mà còn vào quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

2.1. Vấn đề kỹ thuật trong khai thác

Các phương pháp khai thác hiện tại cần được đánh giá và cải tiến để tăng hiệu quả. Việc lựa chọn hệ thống khai thác hợp lý là rất quan trọng để đảm bảo sản lượng và chất lượng quặng.

2.2. Tác động môi trường trong khai thác mỏ

Khai thác mỏ có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường. Cần có các biện pháp bảo vệ môi trường, như quản lý chất thải và phục hồi môi trường sau khai thác, để giảm thiểu tác động này.

III. Phương pháp khai thác mỏ thiếc hiệu quả

Để đạt được sản lượng 6000 tấn/năm, cần áp dụng các phương pháp khai thác hiện đại và hiệu quả. Việc tối ưu hóa quy trình khai thác sẽ giúp tiết kiệm chi phí và tăng cường hiệu suất.

3.1. Lựa chọn hệ thống khai thác hợp lý

Việc lựa chọn hệ thống khai thác phù hợp với đặc điểm địa chất là rất quan trọng. Các phương pháp như khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên cần được xem xét kỹ lưỡng.

3.2. Công nghệ khai thác tiên tiến

Áp dụng công nghệ mới trong khai thác sẽ giúp tăng năng suất và giảm thiểu chi phí. Các thiết bị hiện đại và quy trình tự động hóa có thể cải thiện hiệu quả khai thác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong khai thác mỏ thiếc Kỳ Lâm đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Việc áp dụng các phương pháp mới đã giúp nâng cao sản lượng và chất lượng quặng.

4.1. Kết quả từ các dự án khai thác

Các dự án khai thác trước đây đã chứng minh tính khả thi của việc khai thác mỏ thiếc Kỳ Lâm. Sản lượng quặng đạt được đã góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Đánh giá tác động kinh tế

Khai thác mỏ không chỉ tạo ra nguồn thu cho doanh nghiệp mà còn tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương. Việc đánh giá tác động kinh tế là cần thiết để có những điều chỉnh phù hợp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mỏ thiếc Kỳ Lâm

Mỏ thiếc Kỳ Lâm có tiềm năng lớn trong việc cung cấp quặng thiếc cho thị trường. Tuy nhiên, để đảm bảo sản lượng 6000 tấn/năm, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững cho mỏ thiếc Kỳ Lâm, bao gồm bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng.

5.2. Tương lai của ngành khai thác thiếc

Ngành khai thác thiếc tại Kỳ Lâm có thể phát triển mạnh mẽ nếu được đầu tư đúng mức. Việc áp dụng công nghệ mới và quản lý hiệu quả sẽ là chìa khóa cho sự thành công.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐỊA CHẤT KHU MỎ SV: Huyên Huy Hoàng 7 Lớp: LT khai thác – K4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ địa chất Đồ án Tốt nghiệp I. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN I. Địa lý của vùng mỏ, khu vực thiết kế, sông ngòi, đồi núi, hệ thống giao thông vận tải, nguồn năng lượng và nước sinh hoạt 1. Vị trí khu mỏ : Khu mỏ thiếc gốc Kỳ Lâm thuộc Thôn Kỳ Lâm - Thị trấn Sơn Dương - Huyện Sơn Dương - Tỉnh Tuyên Quang, nằm cách trụ sở UBND huyện Sơn Dương 1 km về phí Đông, có toạ độ địa lý: 105023'42"  1050 24' 21" Kinh độ đông 210 40' 57"  210 41' 31" Vĩ độ Bắc 2.

Đặc điểm địa hình: Địa hình khu mỏ chủ yếu là đồi núi với độ cao từ 75- 200 m, thuộc vùng Tây Nam Núi Sồi. Bao phủ bề mặt địa hình là các loại cây cỏ thấp và các đồi cây lâm nghiệp mới được trồng < 10 năm, cây cối nguyên sinh đã bị chặt phá do làm nương dẫy trước đây. Khu mỏ có 2 suối chính đổ ra sông Đáy theo hướng Đông Bắc- Tây Nam là suối Làng Cả và suối Kỳ Lâm với lưu lượng nhỏ. Hai bên suối chủ yếu là các khe cạn cung cấp nước cho suối chính khi có mưa xuống.

Điều kiện giao thông: Giao thông tới khu mỏ chủ yếu là đường bộ. Từ Hà Nội đến khu mỏ có thể đi bằng ôtô theo 3 tuyến: - Tuyến 1 : Hà Nội - Thái Nguyên- Sơn Dương: 140 Km, đường nhựa. - Tuyến 2 : Hà Nội - Vĩnh Yên - Sơn Dương:120Km, đường nhựa - Tuyến 3: Hà Nội - Phú Thọ - Tuyên Quang- Sơn Dương: 200Km, đường nhựa. Ngoài ra có thể đến mỏ bằng cả đường sông và đường bộ theo tuyến Sông Hồng- Sông Lô đến Cảng An Hoà rồi theo đường bộ từ Cảng đến mỏ khoảng 20 km.

Từ trung tâm thị trấn Sơn Dương vào khu mỏ là đường đất khoảng 1Km. Từ mỏ Thiếc Kỳ Lâm đến trụ sở Xí nghiệp Thiếc Bắc Lũng và khu tuyển, luyện quặng: 5 km. Tình hình dân cư, đặc điểm kinh tế xã hội. Đặc điểm kinh tế khu vực: Khu mỏ thuộc vùng kinh tế miền núi với mức độ phát triển còn thấp.

Các doanh nghiệp kinh tế chủ yếu là khai thác mỏ và sản xuất chế biến lâm, nông sản: SV: Huyên Huy Hoàng 8 Lớp: LT khai thác – K4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ địa chất Đồ án Tốt nghiệp - Xí nghiệp Thiếc Sơn Dương nằm cách mỏ Kỳ Lâm 14 km về phía Đông- Đông Bắc. Xí nghiệp có lịch sử khai thác chế biến quặng Thiếc 45 năm; - Xí nghiệp Vonfram Thiện Kế nằm cách khu mỏ 30 km về phía Nam. Xí nghiệp có lịch sử khai thác và chế biến quặng Vonfram 25 năm; - Xí nghiệp Thiếc Bắc Lũng, cách khu mỏ Kỳ Lâm 5 km về phía Tây. Đây là đơn vị được giao quản lý mỏ Thiếc gốc Kỳ lâm, có lịch sử khai thác chế biến quặng Thiếc sa khoáng 25 năm; - Công ty Thăm dò và khai thác khoáng sản 109 ( trực thuộc Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam - TKV) cách khu mỏ Kỳ Lâm khoảng 2km về phía Bắc, là đơn vị trực tiếp thăm dò khu mỏ Kỳ Lâm trong năm 1997  1998; - Công ty Chè Tân trào (sản xuất và chế biến chè xuất khẩu) nằm cách khu mỏ Kỳ Lâm 3 km về phía Tây; - Xí nghiệp khai thác và chế biến Ba rít cách khu mỏ 2 km về phía Bắc; - Công ty TNHH Thành Long SX và chế biến chè xuất khẩu, cách khu mỏ 2 km về phía Đông; - Công ty TNHH An Bình, cách khu mỏ 30 km về phía Nam, là đơn vị khai thác và chế biến bột fenpát; - Nhà máy Đường Kim Xuyên, cách khu mỏ 50km về phía Tây- Nam, sản xuất và chế biến mía đường; - Khu công nghiệp Long- Bình- An cách khu mỏ 20 km về phía Tây, là khu công nghiệp mới của Tỉnh Tuyên Quang; - Khu du lịch Lịch sử - Sinh thái ATK Tân Trào cách mỏ 15 km về phía Bắc; - Nằm cách khu mỏ 1 km là trung tâm Thị trấn Huyện Sơn Dương với các cơ sở dịch vụ, thương mại tương đối phát triển.

Đặc điểm dân cư, xã hội. Sơn Dương là Huyện miền núi, có đời sống vật chất văn hoá tinh thần của nhân dân tương đối phát triển. Sản phẩm chủ yếu của huyện và khu vực là nông, lâm sản, khoáng sản. Chương trình phát triển kinh tế của Huyện trong những năm tiếp theo là phát triển công, nông nghiệp dịch vụ và du lịch vì Huyện có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và Khu di tích lịch sử cách mạng ATK Tân Trào, có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi.

Toàn huyện đã có điện lưới Quốc gia, có các Trường học từ Tiểu học, Trung học cơ sở đến Trung học phổ thông, có Bệnh viện đa khoa. Dân cư trong khu vực chủ yếu là người Kinh chiếm 70%. Ngoài ra còn có người Tày, Nùng, Cao Lan, Dao. Nhìn chung đời sống vật chất SV: Huyên Huy Hoàng 9 Lớp: LT khai thác – K4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ địa chất Đồ án Tốt nghiệp của đại bộ phận dân cư trong huyện còn khó khăn.

Song mấy năm gần đây do chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, kinh tế của khu vực đã có bước phát triển mạnh, mức sống chung của dân cư trong khu vực đã khá dần lên. Điều kiện khí hậu : Khí hậu khu mỏ chịu chung khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Tam Đảo với hai mùa rõ rệt. Mùa Đông kéo dài từ tháng 10 năm trước đến hết tháng 3 năm sau với khí hậu khô hanh lạnh giá và thường chịu ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc. Nhiệt độ thay đổi từ 10 0C đến 200C, thấp nhất là 5  60C.

Lưu lượng mưa trung bình 80  100 ml/tháng. Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến hết tháng 9 với khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình thay đổi từ 200C  350C, cao nhất 38  400C. Lượng mưa trung bình 250ml  450ml/tháng. Mùa này hay có mưa rào và vài năm trở lại đây hay có mưa đá, lú quyét và lốc cục bộ.

Quá trình thăm dò và khai thác khu mỏ: Năm 1968-1993 Đoàn Địa chất 109 đã thăm dò tìm kiếm tỷ mỷ thiếc gốc vùng Sơn Dương đã xác định được 2 thân quặng với trữ lượng 315 tấn cấp C2. Năm 1989 -1992 Đoàn Địa chất 110 tiến hành tìm kiếm đánh giá các vùng núi Sồi đã xác định ở Kỳ Lâm tồn tại 4 thân quặng thiếc gốc với trữ lượng tổng cộng 1.216 tấn cấp C2 và 217 tấn cấp P1 Năm 1997-1998 Mỏ thiếc gốc Kỳ Lâm đã được Công ty thăm dò KTKS -109 tiến hành thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò quặng thiếc gốc Kỳ Lâm đã được Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt tại Quyết định số 1965 / QĐ-CNCL ngày 18/9/1998 Diện tích thăm dò là 1,3 km2, được khoanh định trên bản đồ địa hình UTM tờ số 6052 II tỷ lệ 1: 50. Kết quả thăm dò đã khẳng định khu Kỳ Lâm không phải chỉ tồn tại các thân quặng độc lập mà còn nhiều mạch quặng, ổ quặng, thấu kính mà quặng phân bố gần nhau trong loại đất đá bị vò nhàu, cà nát, biến đổi. Trong khu có 3 đới đá biến đổi cà nát có chứa các mạch, ổ, thấu kính quặng thiếc gốc, trong đó đới khoáng I trùng với vị trí thân quặng I, đới II trùng với vị trí thân qụăng II, đới III trùng với vị trí của thân quặng III - IV của đề án.

Cả 3 đới khoáng hoá phần lộ trên mặt đều bị dân đào bới khai thác tự do tới độ sâu 10 -15 m. Tổng trữ lượng đánh giá cấp C2 và P1 là 712 tấn Đặc điểm quặng thiếc gốc Kỳ Lâm : SV: Huyên Huy Hoàng 10 Lớp: LT khai thác – K4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ địa chất Đồ án Tốt nghiệp - Quặng thiếc gốc Kỳ Lâm tồn tại trong các tầng đá phiến thạch anh - Xerixit , Xerixit thạch anh, đá phiến Xerixit - vôi, bị biến đổi cà nát, có hiện tượng bị limônit hoá, thạch anh hoá và Clorit hoá thuộc pha hệ tầng 4, phụ hệ tầng 5 hệ tầng đạo viện (S -D đv 4-5). - Các thân quặng chủ yếu có dạng mạch, mạch nhỏ, các mạch này thường kéo dài không liên tục theo phương Tây Bắc - Đông Nam từ vài chục mét tới 200m và cắm về phía Bắc, Đông Bắc. Độ sâu quặng thăm dò bằng một tầng khai thác từ 0 - 40m.

- Đá cạnh mạch bị biến đổi chủ yếu bị limônít hoá, thạch anh hoá và Clorit hoá với chiều dầy 0,1  0,6 m - Khu vực Kỳ Lâm gồm các đới khoáng hoá sau: + Đới khoáng hoá I: Nằm ở phía Nam khu mỏ, kéo dài theo phương Tây Bắc- Đông Nam(phương vị 140  230) gần 600m chiều rộng đới 110  130m (gồm 2 thân quặng I, IA). + Đới khoáng hoá II: Nằm cách đới khoáng hoá I khoảng 200m về phía Bắc - Đông Bắc có phương vị gần Đông Tây, chiều dài đới 400  420m, chiều rộng từ 120m  140m. + Đới III: Nằm ở phía Tây diện tích thăm dò, cách đới khoáng hoá I = 300m theo phương vị 130  310. Từ các đới khoáng hoá hình thành các thân quặng.

ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU MỎ: I. Cấu tạo địa chất khu mỏ Khu mỏ Kỳ Lâm thuộc vùng sườn Tây Nam Tam Đảo, có cấu tạo và hoạt động địa chất rất phức tạp. Phạm vi thăm dò khu mỏ Kỳ Lâm 1,3 km 2 chỉ phản ánh một phần những đặc điểm các giai đoạn hoạt động địa chất toàn vùng. Địa tầng: Trong vùng có các tầng đất đá sau: a.

Hệ tầng Đạo Viện: Hệ tầng này phân bố ở phía Tây Nam và chiếm chủ yếu diện tích vùng. Thành phần thạch học là là đá phiến sericit - thạch anh, đá vôi - sericit và các dải mỏng quarzit, đất đá bị vò nhàu uốn nếp, thế nằm bị đảo lộn, nhưng chủ yếu có phương Tây Bắc- Đông Nam cắm về phía Đông Bắc với góc dốc 20  600. Chiều dày của hệ tầng này khoảng 1. Hệ tầng Sông Cầu: Đất đá của hệ tầng này nằm phủ không chỉnh hợp lên đất đá của hệ tầng Đạo Viện, chúng phân bố ở phía đông bắc của vùng.

Thành phần chủ yếu là đá phiến SV: Huyên Huy Hoàng 11 Lớp: LT khai thác – K4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ