Chương 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1.1 Điều kiện địa hình: 1.1 Vị trí địa lý: 1.1 Theo tọa độ: - Hồ chứa nước Phước Quang dự đặt trên đoạn sông Trà Bương có tọa độ 10902’31’’ kinh độ Đông và 13017’29” vĩ độ Bắc. Tại đây lũng sông đã được thu hẹp lại khi mở rộng thành một lòng chảo trước khi mở ra một bình nguyên ở hạ du. Vì thế nơi đây có điều kiện tự nhiên đắp đập ngăn sông tương đối ngắn, tạo lên một hồ chứa nước. - Khu hưởng lợi của công trình chạy dài ven theo hai bên bờ tả và hữu của sông Trà Bương.
Chủ yếu là bên bờ hữu (nằm ở phía Nam). Khu hưởng lợi có rộng trung bình 2km, chiều dài gần 10km nằm trong phạm vi vĩ độ Bắc từ 13017’30” đến 13022’30”, và kinh độ Đông từ 10902’31” đến 10906’40”, có diện tích khoảng 23 km2 bao gồm 15.000ha đất đã được khai phá trồng trọt lâu đời nhưng đang thiếu nước của hai xã Xuân Phước và Xuân Quang, và một phần thị trấn La Hai.2 Theo địa giới hành chính. - Hồ chứa nước Phước Quang, dự kiến xây dựng trên sông Trà Bương, thuộc địa phận hai xã Xuân Phước và Xuân Quang, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, cách thị trấn La Hai khoảng 15km về phía Tây- Nam và cách thị xã Tuy Hòa khoảng 60 km về Tây -Bắc. - Sông Trà Bương là một nhánh cấp 1 bờ hữu của sông Kỳ Lộ, một sông lớn ở phía Bắc tỉnh Phú Yên.
Sông Trà Bương bắt nguồn từ đỉnh núi Chang Chang cao trên 900 m và dãy núi nhà Tót cao khoảng 700 m, chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam lượn quanh sườn núi phía Nam dãy núi Trà Bương cao trên 540m và chuyển hướng chảy ngược về hướng Tây Bắc-Đông Nam, cách cửa biển khoảng 25km. - Lưu vực sông Trà Bương tính đến vị trí hồ chứa được giới hạn trong phạm vi vĩ độ Bắc từ 13011’ đến 13020’ và kinh độ Đông từ 108055’ đến 10905’, có diện tích hứng nước khoảng 126 km2. SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC KHÁNH (KHÓA HỌC: 2017 - 2022) 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ HỒ CHỨA NƯỚC PHƯỚC QUANG – PA 1 1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo: 1.1 Khu vực dự án. a) Đặc điểm đồi núi: - Địa hình của vùng nghiên cứu bị phân cách mạng và sâu.
Loại núi cao từ 100m trở lên sườn núi dốc tới 300 đến 450, loại đồi thấp trên dưới 50m có sườn dốc thoải từ 150 đến 250. - Dựa vào nguồn gốc và hình thái của khu vực ta có thể phân thành 2 dạng địa hình địa mạo: dạng bào xói bóc mòn và dạng tích tụ. + Dạng bào xói bóc mòn: bao gồm toàn bộ các dãy núi, đồi bao quanh lòng hồ và khu đầu mối. + Dạng tích tụ: Phân bố dọc theo sông Trà Bương tạo thành các dải bồi và thềm sông nhỏ nó chiếm hầu hết khu tưới hạ lưu, địa hình này tương đối bằng phẳng.
Nham thạch cấu tạo dạng tích tụ bao gồm các bồi tích á sét, á cát và cuội sỏi. b) Đặc điểm sông suối Sông Trà Bương bắt nguồn từ các dải núi cao ở phía Nam, đoạn đầu khoảng 4km chảy theo hướng Nam- Bắc, đoạn tiếp theo tới tuyến đập sông chảy theo hướng Tây Nam- Đông Bắc. Dòng sông Trà Bương trong khu vực xây dựng công trình về mùa khô chỉ rộng khoảng 10 đến 20 m, độ sâu trung bình chỉ 0,5m, nước chảy chậm. Về mùa mưa lũ lòng sông Trà Bương mở ra rất rộng, chỗ vùng tuyến mở ra đến hàng trăm m, nước dâng cao từ 5 đến 10m và chảy rất xiết.
Đặc biệt ở bờ trái tuyến 2 có một bầu nước gọi là Bầu Da có kích thước khoảng 35x140m không bao giờ cạn nước, nguyên nhân hình thành Bầu Da có thể do đá gốc phía thượng lưu Bầu Da nhô ra là vật cản tích tụ cát, cuội, sỏi và dần dần nó được tách ra khỏi dòng chảy chính.2 Khu vực lòng hồ. Lòng hồ khá nông và rộng gần như vuông có chiều mỗi cạnh khoảng hơn 1km, xung quanh có núi cao bao bọc như hòn Cấm cao khoảng 207 m, hòn Cao cao khoảng 148m. Đáy hồ có độ cao trung bình từ 23 24m, các yên ngựa xung quanh đều trên 40m, diện tích hứng nước lưu vực là 126 km2, chiều dài sông đến đập dài 26,2km. 12 SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC KHÁNH (KHÓA HỌC: 2017 - 2022) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ HỒ CHỨA NƯỚC PHƯỚC QUANG – PA 1 1.3 Khu vực công trình đầu mối.
Trên khu vực đoạn sông nghiên cứu các tuyến đập dâng có địa hình hai vai thoải tương đối hoàn chỉnh. Tuy khoảng cách có rộng làm cho tuyến đập dài từ 500 đến 600m, mặc dù đây là chỗ hẹp nhất từ vùng đồi núi mở ra vùng bình nguyên phía hạ lưu Ở phía bờ tả có eo yên ngựa rộng, địa hình tương đối bằng phẳng tốt và hoàn chỉnh có thể bố trí tràn xả lũ. Tuyến cống lấy nước dự kiến đặt ỏ bên bờ hữu đập (bờ hữu sông), tùy địa hình, địa chất và các yếu tố liên quan, ta sẽ nghiên cứu và xác định cao trình đặt cống ở các chương sau này.4 Khu hưởng lợi. Khu tưới khá bằng phẳng, thấp dần từ thượng lưu về hạ lưu cao độ +20m trở xuống.
Và thấp nhất từ hai sườn xuống lũng sông, có cao độ từ 10 đến 12 m, chỗ thấp nhất 8m. Đặc điểm khu tưới khá đơn giản, hai bên sườn núi thấp, giữa là thung lũng đồng bằng vì vậy việc bố trí hệ thống tuyến kênh mương tương đối thuận lợi, tuy có bị phân cách nhiều nhưng những công trình này đều nhỏ, lưu lượng dẫn thấp nên không đáng lo ngại. Đối với tuyến kênh chính sau cống lấy nước đến điểm chia nước dài 1,2km, đi qua địa hình tương đối phức tạp, đoạn đầu kênh vượt qua sườn núi khá dốc (đến 200) sau đó đi vòng hoặc vượt qua khe cạn. Tuy nhiên kênh chính chỉ chuyển tải lưu lượng không lớn vì thế cũng không phức tạp trong việc bố trí và thi công.
Đối với kênh cấp I (N1 và N2) thì đều men theo hai khu tưới ở về hai phía thềm tả và thềm hữu của sông Trà Bương. Do tuyến kênh bị phân cắt nhiều do vậy phải chú trọng việc phòng lũ quét để bảo vệ kênh và các công trình trên kênh, cần phải nạo vét tu sửa các tuyến kênh sau mỗi mùa mưa lũ.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn: 1.1 Đặc trưng khí tượng. Vùng lưu vực sông Trà Bương thuộc tiểu vùng khí hậu miền núi thấp mưa vừa của tỉnh Phú Yên nằm trên phía Tây của vùng đồng bằng duyên hải Đồng Xuân, Tuy An, Tuy Hòa. Lượng mưa trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm, năm thấp nhất xuống dưới 1000mm, năm cao nhất 2000mm.
SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC KHÁNH (KHÓA HỌC: 2017 - 2022) 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ HỒ CHỨA NƯỚC PHƯỚC QUANG – PA 1 Nhiệt độ trung bình năm khoảng 260C, tháng nóng nhất ở vùng thung lũng khuất gió bị đốt nóng nhiều, kém lưu thông, nhiệt độ lên đến 410C, gió Tây nóng xuất hiện sớm và mạnh, tốc độ gió lớn nhất đo được trên 20 m/s. Độ ẩm trung bình hàng năm là 82%. Bảng 1-1: Nhiệt độ không khí trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất hàng tháng Tháng TB I II III IV V VI VII VIII IX X XII XII đặc trưng năm T(0C) 21,9 22,6 25,7 27,6 29,0 28,3 28,3 28,1 26,8 25,1 24,4 22,4 25,9 Tmax(0C) 35,4 38,4 39,2 40,1 40,5 39,8 38,0 38,0 36,9 38,4 31,0 32,8 40,5 Tmin(0C) 13,1 13,7 16,3 17,2 21,3 21,9 20,9 21,7 21,5 17,9 15,8 15,0 13,1 Bảng 1-2: Độ ẩm tương đối của không khí trung bình nhỏ nhất trong tháng VII Tháng đặc trưng I II III IV V VI VII IX X XI XII TBnăm I W(%) 84 84 84 83 80 74 74 76 82 86 87 85 82 Wmin(%) 37 38 29 27 24 21 31 31 33 32 41 32 21 Vùng công trình cũng chịu ảnh hưởng của bão lốc, bão thường tập trung vào tháng 6 đến tháng 12, bão nói chung không nhiều, trung bình mỗi năm có một trân, năm nhiều có ha trận, có nhiều năm không có bão. Bão gây gió to mưa lớn, có khi lên đến 35 đến 37 m/s.
Trận bão ngày 8/11/1964 vào Phú Yên tốc độ gió khoảng 36 m/s, lượng mưa đạt 655mm trong 5 ngày làm ngập nhiều ruộng đất canh tác và nhà cửa. Hàng năm, vùng công trình cũng có 5 đến 10 ngày có sương mù vào các tháng mùa đông, sương mù gây cản trở giao thông và quang hợp của cây trồng nhưng mức độ ảnh hưởng không nhiều. Bảng 1-3: Tốc độ gió theo hướng vuông góc với đập (hướng S-W) theo các tần suất Tần suất P% 4% 10% 50% Vận tốc gió V(m/s) 31 25 18 Bảng 1-4: Chỉ tiêu bốc hơi mặt hồ Bốc hơi lưu vực: Z0 = 890 (mm/năm). Bốc hơi mặt hồ: Z = 1182,5 (mm/năm).
TB Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII năm Z 60,86 60,52 73,78 80,33 116,20 160,65 125,46 169,66 150,62 58,99 58,91 66,56 1,182.5 (mm) 14 SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC KHÁNH (KHÓA HỌC: 2017 - 2022) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ HỒ CHỨA NƯỚC PHƯỚC QUANG – PA 1 1.2 Đặc trưng thủy văn, tài liệu lũ. Diện tích lưu vực: Flv = 126 km2 Chiều dài sông đến đập: Ls = 26,2 km. Lượng mưa bình quân nhiều năm: X0 = 1500 mm Lớp dòng chảy bình quân nhiều năm: Y0 = 610 mm. Modun dòng chảy bình quân nhiều năm: M0 = 19,4 l/s/km2 Lưu lượng bình quân nhiều năm: Q0 = 2,44 m3/s.
Tổng lượng dòng chảy bình quân nhiều năm: W0 = 77.106 m3 Hệ số phân tán Cv = 0,45; Hệ số thiên lệch: Cs = 2.Cv Bảng 1-5: Dòng chảy bình quân ứng với tần suất bảo đảm P = 85% TB Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII năm Q85% 0,748 0,408 0,306 0,187 0,179 0,196 0,153 0,153 0,561 1,020 1,700 2,210 7,820 (m3/s) Bảng 1-6: Dòng chảy lũ: Lưu lượng và tổng lượng lũ theo các tần suất P% 0,2 0,5 1,0 2,0 5,0 1,0 Qmax (m3/s) 1313 1197 1032 915 72,5 58,1 Wmax (106m3) 55 50,5 45 39,2 31,4 25,6 3 Đường quá trình lũ P=1%, tương ứng với Qmax = 1032 m /s; t = 30h. Bảng 1-7: Bảng quá trình lũ đến ứng với P = 1% TG (giờ) Q lũ TK TG (giờ) Q lũ TK TG (giờ) Q lũ TK TG (giờ) Q lũ TK 0 0,00 8 877,20 16 62,82 24 12,16 1 11,99 9 762,96 17 52,36 2 39,53 10 517,65 18 46,16 3 67,07 11 270,81 19 38,93 4 145,35 12 171,28 20 34,68 5 277,10 13 120,45 21 28,05 6 517,65 14 92,74 22 20,23 7 739,67 15 74,80 23 15,13 Quá trình lũ PKT = 0,2%, ứng với Qmax = 1313 m3/s; t = 30h.