Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng dân số cùng quá trình đô thị hóa và nâng cao chất lượng đời sống xã hội đã kéo theo nhu cầu tiêu thụ thực phẩm, đặc biệt là các sản phẩm thịt gia súc, gia cầm, ngày càng tăng. Ngành giết mổ đóng vai trò thiết yếu trong chuỗi cung ứng thực phẩm và đóng góp cho ngân sách, song việc tổ chức sản xuất còn phân tán và chưa đồng bộ. Theo thống kê của Cục Thú y được nêu trong đồ án, tính đến cuối năm 2015, cả nước có gần 35.000 điểm giết mổ nhỏ lẻ, trong đó chỉ khoảng 35% cơ sở nằm trong phạm vi kiểm soát của cơ quan chức năng. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, cùng thời điểm có khoảng 21 cơ sở giết mổ với công suất bình quân mỗi đêm đạt khoảng 82.000 con gà, 7.555 con heo và 25 con trâu. Hoạt động giết mổ tập trung phát sinh lượng nước thải lớn chứa hàm lượng chất hữu cơ, nitơ, photpho, dầu mỡ và vi sinh vật gây bệnh rất cao, chủ yếu bắt nguồn từ huyết động vật, mỡ thừa, phân và dịch rửa nội tạng.

Trước thực trạng ô nhiễm môi trường do nước thải giết mổ chưa được xử lý triệt để, đề tài "Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc, gia cầm cho công ty TNHH Thực Phẩm Vàng Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, công suất 100 m³/ngày đêm" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán môi trường tại doanh nghiệp cụ thể, đồng thời đáp ứng các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm 6 nội dung chính:

  1. Tổng quan về các nguồn phát sinh, thành phần và đặc trưng của nước thải giết mổ gia súc, gia cầm.
  2. Đề xuất 02 phương án công nghệ xử lý nước thải phù hợp với tính chất nước thải đầu vào, phân tích ưu nhược điểm để lựa chọn phương án tối ưu.
  3. Tính toán chi tiết các công trình đơn vị trong dây chuyền công nghệ đã lựa chọn.
  4. Tính toán và lựa chọn thiết bị phụ trợ (hệ thống máy bơm nước thải, máy thổi khí, bồn hóa chất, thiết bị khuấy trộn).
  5. Khai toán sơ bộ chi phí xây dựng công trình và chi phí vận hành hệ thống.
  6. Thể hiện hồ sơ kỹ thuật gồm bản vẽ tổng mặt bằng, mặt cắt theo chiều nước chảy và chi tiết các công trình đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu là quy trình sản xuất, các nguồn phát thải và các thông số ô nhiễm nước thải của Công ty TNHH Thực Phẩm Vàng. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại nhà máy của công ty đặt tại ấp Tân Thắng, xã Tân Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, với công suất thiết kế hệ thống xử lý nước thải là 100 m³/ngày đêm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý kỹ thuật xử lý nước thải công nghiệp và các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành tại Việt Nam:

  • Tiêu chuẩn xả thải áp dụng: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (áp dụng giá trị $C_{max}$ Cột B trước khi xả ra nguồn tiếp nhận) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT.
  • Khung lý thuyết công nghệ: Tổng hợp các nguyên lý xử lý cơ học (song chắn rác, lắng trọng lực, tuyển nổi khí hòa tan), hóa lý (keo tụ - tạo bông, trung hòa, hấp phụ than hoạt tính, trao đổi ion, màng lọc RO/UF), hóa học (khử trùng bằng dung dịch Natri hypoclorit - $\text{NaOCl}$), và sinh học bao gồm kỵ khí (bể UASB - Upflow Anaerobic Sludge Blanket, hồ kỵ khí), thiếu khí (bể Anoxic khử Nitrat) và hiếu khí (bể bùn hoạt tính lơ lửng Aerotank, bể lọc sinh học Trickling Filter, công nghệ bể phản ứng theo mẻ SBR).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua ba nhóm phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập thông tin và tài liệu: Tổng hợp tài liệu pháp lý, tiêu chuẩn xây dựng (TCXD), tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tài liệu chuyên ngành về công nghệ xử lý nước thải giết mổ và các báo cáo dự án đầu tư của nhà máy.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát: Khảo sát dây chuyền giết mổ (heo, bò, gà, vịt, dê), định mức tiêu thụ nước, lượng điện tiêu thụ, số lượng công nhân và khối lượng phát sinh nước thải sinh hoạt cũng như công nghiệp.
  • Phương pháp tính toán công nghệ và cân bằng vật chất: Áp dụng các công thức tính toán thủy lực, động học xử lý sinh học, cân bằng tải trọng chất bẩn để xác định kích thước hình học, thời gian lưu nước, lưu lượng bùn tuần hoàn, lượng khí cấp và công suất thiết bị.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống xử lý nước thải được tính toán cho công suất $Q = 100\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Nước thải đầu vào mang đặc tính ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng rất cao, được tính toán xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B.

Thông số ô nhiễm Đơn vị Nồng độ nước thải đầu vào Giá trị Cột B (QCVN 40:2011/BTNMT)
pH - 6,5 – 8,0 5,5 – 9,0
SS (Chất rắn lơ lửng) mg/L 180 100
$\text{BOD}_5$ ($20^\circ\text{C}$) mg/L 1.800 50
COD mg/L 2.700 150
Dầu mỡ động thực vật mg/L 12 20
Tổng Nitơ (T-N) mg/L 100 40
Tổng Photpho (T-P) mg/L 15 6
Coliform MPN/100 mL $10^6$ 5.000

Dây chuyền công nghệ được lựa chọn là phương án kết hợp xử lý cơ học, hóa lý và tổ hợp sinh học kỵ khí - thiếu khí - hiếu khí (UASB - Anoxic - Aerotank):

  • Nước thải giết mổ $\rightarrow$ Song chắn rác $\rightarrow$ Ngăn tiếp nhận $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể tuyển nổi $\rightarrow$ Bồn trung gian $\rightarrow$ Bể UASB $\rightarrow$ Bể Anoxic $\rightarrow$ Bể Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng đợt 2 $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận.
  • Dòng bùn: Bùn từ bể tuyển nổi, bùn dư bể UASB và bùn dư bể lắng 2 được dẫn về Bể chứa và phân hủy bùn kỵ khí. Bùn hoạt tính từ bể lắng 2 được tuần hoàn lại bể Anoxic và Aerotank.

Các hạng mục công trình đơn vị được tính toán kích thước chi tiết:

  • Song chắn rác: Giữ lại lông, mỡ tảng, vụn thịt và cặn thô kích thước lớn.
  • Ngăn tiếp nhận: Thu gom dòng nước thải tự chảy từ các phân xưởng sản xuất.
  • Bể điều hòa: Ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm, bố trí hệ thống sục khí chống lắng cặn và ngăn ngừa phân hủy yếm khí gây mùi hôi.
  • Bể tuyển nổi khí hòa tan (DAF): Tách triệt để hàm lượng dầu mỡ, chất béo và hạt cặn lơ lửng khó lắng bằng bọt khí mịn.
  • Bể UASB: Xử lý phần lớn nồng độ chất hữu cơ cao ($\text{COD}$, $\text{BOD}_5$) trong điều kiện kỵ khí, tạo hạt bùn kỵ khí hoạt tính cao và sinh khí biogas.
  • Bể Anoxic: Thực hiện quá trình khử Nitrat ($\text{NO}_3^-$ thành $\text{N}_2$) nhờ vi sinh vật thiếu khí với dòng tuần hoàn từ bể hiếu khí về.
  • Bể Aerotank: Phân hủy chất hữu cơ còn lại và thực hiện quá trình Nitrat hóa chuyển hóa Amoni thành Nitrat dưới điều kiện cấp khí cưỡng bức liên tục.
  • Bể lắng 2: Lắng bùn hoạt tính sinh học lơ lửng bằng phương pháp lắng trọng lực (bố trí bể lắng đứng).
  • Bể khử trùng: Tiếp xúc với hóa chất $\text{NaOCl}$ để tiêu diệt vi khuẩn Coliform và vi sinh vật gây bệnh trước khi xả ra môi trường.
  • Bể chứa và phân hủy bùn: Lưu trữ và ổn định bùn sinh học trước khi vận chuyển xử lý.

Hồ sơ thiết kế bao gồm 07 bản vẽ kỹ thuật: Bản vẽ sơ đồ công nghệ, bản vẽ mặt bằng tổng thể, bản vẽ mặt cắt theo chiều nước chảy và các bản vẽ chi tiết cấu tạo các công trình đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nước thải và các phương pháp xử lý nước thải

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nước thải và các công nghệ kỹ thuật môi trường:

  • Trình bày định nghĩa, phân loại nước thải (sinh hoạt, công nghiệp, tự nhiên, đô thị) và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước gồm: chỉ tiêu vật lý (nhiệt độ, màu sắc, độ đục, mùi vị), chỉ tiêu hóa học ($\text{pH}$, $\text{DO}$, $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, chất hữu cơ, dinh dưỡng N, P) và chỉ tiêu sinh học ($\text{E. coli}$, Coliform).
  • Phân tích hiện trạng ô nhiễm nguồn nước mặt tại các khu đô thị và lưu vực sông ở Việt Nam, sự suy thoái chất lượng nước do nước thải dệt may, giấy, sinh hoạt và chăn nuôi/giết mổ gia súc với số lượng vi khuẩn Fecal coliform tại một số kênh rạch dao động từ 1.500 đến 12.500 MNP/100 mL.
  • Tổng quan các phương pháp xử lý: Phương pháp cơ học (song chắn rác, bể lắng ngang/đứng, bể lọc nhanh); Phương pháp hóa lý (hấp phụ than hoạt tính, trao đổi ion khử kim loại và $\text{NH}_4^+$, keo tụ tạo bông với cơ chế nén lớp điện tích kép và cầu nối polymer, tuyển nổi khí hòa tan, lọc màng thẩm thấu ngược RO, siêu lọc UF); Phương pháp hóa học (trung hòa $\text{pH}$, khử trùng bằng Clo, Javen, $\text{NaOCl}$); Phương pháp sinh học hiếu khí (Aerotank lơ lửng, SBR 5 pha: làm đầy - sục khí - lắng - rút nước - chờ, bể lọc sinh học nhỏ giọt Trickling Filter có lớp đệm $0,5 - 2,5\text{ m}$) và sinh học kỵ khí (4 giai đoạn: thủy phân, acid hóa, acetate hóa, methane hóa; công nghệ hồ kỵ khí sâu $2,4 - 9,1\text{ m}$ và bể bùn kỵ khí dòng hướng lên UASB).
  • Khái quát đặc thù ngành giết mổ và tính chất nước thải: Ô nhiễm hữu cơ cao do chứa huyết (huyết chiếm 6% trọng lượng sống của động vật và chứa lượng nitơ rất cao), mỡ, protein và chất thải từ ruột (chiếm 16% trọng lượng sống của trâu bò và 6% của heo).

Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH Thực Phẩm Vàng

Chương 2 mô tả chi tiết cơ sở thực hiện đề tài thiết kế:

  • Giới thiệu pháp nhân: Công ty TNHH Thực Phẩm Vàng (GOLDEFOOD CO.), thành lập tại ấp Tân Thắng, xã Tân Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương; đại diện pháp luật là ông Hoàng Kim Thắng (Chủ tịch Hội đồng thành viên); tổng vốn đầu tư dự kiến 13 tỷ đồng, vốn lưu động tối thiểu 4 tỷ đồng (vốn tự có 5 tỷ đồng).
  • Quy trình sản xuất công nghiệp: Dây chuyền liên hoàn gồm các công đoạn: Nhập liệu (kiểm tra thú y KCS) $\rightarrow$ Cấp liệu (treo, gây mê bằng điện) $\rightarrow$ Cắt tiết $\rightarrow$ Nhúng nước nóng $\rightarrow$ Vặt lông $\rightarrow$ Ngâm parafin $\rightarrow$ Mổ bụng $\rightarrow$ Pha cắt $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Bảo quản kho lạnh.
  • Quy mô giết mổ hàng ngày theo dự án đầu tư: 4.000 con gà, vịt (gồm 2.500 gà, 1.500 vịt); 150 con heo; 30 con bò; 80 con dê.
  • Nhu cầu phụ trợ: Điện năng tiêu thụ khoảng 20.000 kW/năm (kèm máy phát điện dự phòng 200 KVA dùng dầu DO, tiêu hao 40 kg DO/giờ); Nước cấp sản xuất và sinh hoạt khoảng 150 m³/ngày đêm; Lao động trực tiếp và gián tiếp khoảng 150 người.
  • Cân bằng lượng phát sinh chất thải:
    • Nước thải sinh hoạt: Tính toán theo tiêu chuẩn dùng nước (vệ sinh 25 L/người.ca, tắm rửa 45 L/người.ca, nhà ăn 25 L/người.ca) với 150 công nhân và hệ số không điều hòa $K_{ngày} = 1,5$, tổng lưu lượng đạt $Q_{sh} = 21,3\text{ m}^3/\text{ngày}$.
    • Nước thải sản xuất giết mổ: Tính theo định mức tiêu thụ cho từng loại gia súc, gia cầm (bò: 0,25 m³/con; heo: 0,1 m³/con; dê: 0,1 m³/con; gà vịt: 0,02 m³/con), tổng lưu lượng phát sinh đạt $Q_{cn} = 110,5\text{ m}^3/\text{ngày}$.
    • Tổng lượng nước thải phát sinh ước tính là $131,8\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Hiện trạng quản lý môi trường: Đánh giá và đề xuất biện pháp kiểm soát tiếng ồn (tường chắn, nút tai), khí thải (ống khói máy phát điện cao $> 10\text{ m}$), chất thải rắn sản xuất (phân, lông, móng, huyết ứ, phủ tạng) và chất thải rắn sinh hoạt (thu gom 2 lần/tuần), phòng cháy chữa cháy và an toàn vệ sinh lao động.

Chương 3: Đề xuất công nghệ xử lý, tính toán và thiết kế

Chương 3 là phần trọng tâm kỹ thuật của đồ án:

  • Phân tích nguồn gốc và thành phần nước thải giết mổ: Phân tích các thành phần vật lý (cặn lơ lửng, mùi, màu), hóa học (protein, hydratcacbon, chất béo, photpho, sunfat, sắt), sinh học (vi khuẩn, virus, nấm).
  • Đề xuất và so sánh 02 phương án công nghệ:
    • Phương án 1: Dây chuyền kết hợp Tuyển nổi DAF + Bể UASB + Bể thiếu khí Anoxic + Bể hiếu khí Aerotank + Bể lắng 2 + Khử trùng.
    • Phương án 2: Dây chuyền sử dụng Bể tuyển nổi + Bể sinh học nhỏ giọt (Biophin/Trickling Filter) + Bể hiếu khí Aerotank + Bể lắng 2 + Khử trùng.
  • Lựa chọn phương án: Phân tích so sánh hiệu suất xử lý COD, BOD, N, P, độ ổn định vận hành và mặt bằng xây dựng. Lựa chọn Phương án 1 với công nghệ UASB làm nòng cốt do hiệu suất khử COD cao đối với nước thải nồng độ cao, ít tốn năng lượng sục khí và lượng bùn sinh ra thấp.
  • Tính toán thiết kế chi tiết từng công trình đơn vị:
    • Tính toán kích thước ngăn tiếp nhận và hệ thống song chắn rác thô/tinh.
    • Tính toán bể điều hòa: Xác định thể tích điều hòa lưu lượng và nồng độ, tính hệ thống ống phân phối khí nén chống lắng cặn.
    • Tính toán bể tuyển nổi khí hòa tan: Diện tích bề mặt, áp lực bồn khí hòa tan, lượng không khí cấp, thiết bị gạt bọt váng nổi.
    • Tính toán bể UASB: Tải trọng hữu cơ, vận tốc dòng hướng lên, diện tích vùng lắng, hệ thống tách 3 pha (khí - lỏng - rắn) và lưu lượng thu khí sinh học.
    • Tính toán bể Anoxic: Thể tích bể phục vụ quá trình phản nitrat hóa, lưu lượng nước hồi lưu từ bể hiếu khí.
    • Tính toán bể Aerotank: Tỷ số F/M, nồng độ bùn hoạt tính MLSS, thời gian lưu bùn $\theta_c$, thể tích bể, lượng oxy hòa tan cần thiết ($DO$), hệ thống đĩa phân phối khí và máy thổi khí.
    • Tính toán bể lắng 2: Diện tích mặt nước, tải trọng thủy lực bề mặt, chiều sâu vùng lắng, hệ thống thu gom và bơm bùn tuần hoàn/bùn dư.
    • Tính toán bồn pha hóa chất và bể tiếp xúc khử trùng với dung dịch $\text{NaOCl}$.
    • Tính toán bể chứa và phân hủy bùn kỵ khí.

Chương 4: Dự toán kinh tế

Chương 4 thiết lập bảng dự toán chi phí xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị và chi phí vận hành cho trạm xử lý:

  • Dự toán chi phí xây dựng: Bóc tách khối lượng đào đất, bê tông cốt thép, cốp pha, hoàn thiện bề mặt và chống thấm cho từng hạng mục công trình (ngăn tiếp nhận, bể điều hòa, DAF, UASB, Anoxic, Aerotank, lắng 2, bể khử trùng, nhà điều hành và bể bùn).
  • Dự toán chi phí thiết bị: Bảng thống kê chi phí mua sắm máy bơm chìm nước thải, máy thổi khí công nghiệp, đĩa khuếch tán khí, bồn tuyển nổi và bơm áp lực, thiết bị gạt váng mỡ, máy khuấy chìm bể Anoxic, bơm định lượng hóa chất, tủ điện điều khiển và hệ thống đường ống công nghệ.
  • Dự toán chi phí vận hành thường xuyên:
    • Chi phí điện năng: Tính toán điện năng tiêu thụ hàng tháng của các động cơ bơm, máy thổi khí, máy gạt bùn và chiếu sáng.
    • Chi phí hóa chất: Chi phí tiêu hao hóa chất keo tụ/trợ lơ lửng cho bể tuyển nổi và dung dịch $\text{NaOCl}$ cho bể khử trùng.
    • Chi phí nhân công: Lương và phụ cấp cho kỹ thuật viên/công nhân vận hành trạm xử lý nước thải.
    • Tính toán tổng hợp giá thành xử lý trên $1\text{ m}^3$ nước thải.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu thiết kế kỹ thuật đặt ra:

  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ tính toán công nghệ cho hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc, gia cầm công suất 100 m³/ngày đêm, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B với các hiệu suất xử lý dự kiến: $\text{BOD}_5$ giảm từ 1.800 mg/L xuống $\le 50\text{ mg/L}$, $\text{COD}$ từ 2.700 mg/L xuống $\le 150\text{ mg/L}$, $\text{SS}$ từ 180 mg/L xuống $\le 100\text{ mg/L}$, Tổng N từ 100 mg/L xuống $\le 40\text{ mg/L}$.
  • Đề xuất dây chuyền công nghệ đa bậc (DAF - UASB - Anoxic - Aerotank - Khử trùng) giải quyết đồng thời các nhóm chất ô nhiễm đặc thù: tách triệt để dầu mỡ động vật bằng tuyển nổi, phân hủy phần lớn nồng độ hữu cơ cao bằng bể kỵ khí tải trọng lớn UASB, và xử lý triệt để Amoni/Nitrat thông qua chu trình Anoxic - Aerotank kết hợp tuần hoàn bùn.
  • Cung cấp giải pháp tổng thể về quản lý môi trường cho Công ty TNHH Thực Phẩm Vàng từ thu gom, phân loại dòng thải (tách riêng nước mưa, nước làm nguội và nước thải ô nhiễm), kiểm soát mùi hôi đến dự toán tài chính chi tiết, giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch đầu tư xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đồ án:

    • Các thông số tính toán thành phần nước thải đầu vào được thiết lập dựa trên số liệu khảo sát, giả định thiết kế và số liệu dự án đầu tư lý thuyết, chưa phản ánh đầy đủ sự biến động tải lượng ô nhiễm theo từng mẻ giết mổ thực tế giữa các mùa vụ cao điểm (lễ, Tết).
    • Đồ án dừng lại ở mức độ tính toán thiết kế kỹ thuật và khai toán chi phí trên lý thuyết, chưa có điều kiện kiểm chứng thực nghiệm mô hình pilot hoặc số liệu vận hành thực tế sau khi công trình đi vào hoạt động.
    • Chưa tính toán hệ thống thu hồi và tận dụng năng lượng từ khí sinh học ($\text{CH}_4$) sinh ra từ bể UASB để phục vụ lại nhu cầu cấp nhiệt của nhà máy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Nghiên cứu lắp đặt mô hình pilot thực nghiệm tổ hợp UASB - Anoxic - Aerotank trên chính nước thải thực tế của nhà máy để chuẩn hóa các thông số động học sinh học ($Y$, $K_s$, $k_d$).
    • Thiết kế bổ sung hệ thống thu gom, làm sạch và lưu trữ khí sinh học từ bể UASB nhằm tận dụng làm chất đốt cho lò hơi của cơ sở giết mổ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án mang giá trị tham khảo ứng dụng thực tế cao:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên và học viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị tham khảo làm mẫu đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học công trình xử lý nước thải công nghiệp.
  • Ứng dụng thực tiễn: Các kỹ sư môi trường, đơn vị tư vấn thiết kế trạm xử lý nước thải cho các lò mổ gia súc, cơ sở chế biến thịt và chế biến thực phẩm có thể tham khảo các bước tính toán công nghệ, kích thước bể đơn vị, lựa chọn công suất máy thổi khí, máy bơm và dự toán bóc tách khối lượng công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Công suất thiết kế và quy chuẩn xả thải mục tiêu của hệ thống là gì?
Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế với công suất 100 m³/ngày đêm. Nước thải sau khi qua toàn bộ hệ thống xử lý được yêu cầu đạt giá trị nồng độ tối đa cho phép ($C_{max}$) Cột B theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

2. Nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải đầu vào của cơ sở giết mổ này là bao nhiêu?
Nước thải đầu vào có nồng độ ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng rất cao với các thông số: $\text{pH} = 6,5 - 8,0$; $\text{SS} = 180\text{ mg/L}$; $\text{BOD}_5 = 1.800\text{ mg/L}$; $\text{COD} = 2.700\text{ mg/L}$; Dầu mỡ = $12\text{ mg/L}$; Tổng Nitơ = $100\text{ mg/L}$; Tổng Photpho = $15\text{ mg/L}$; và Coliform = $10^6\text{ MPN/100 mL}$.

3. Tại sao tác giả lại chọn bể UASB kết hợp Anoxic và Aerotank thay vì dùng bể lọc sinh học (Biophin)?
Nước thải giết mổ có hàm lượng $\text{COD}$ ($2.700\text{ mg/L}$) và Nitơ ($100\text{ mg/L}$) rất cao. Bể UASB có khả năng chịu tải trọng hữu cơ cao, chuyển hóa chất hữu cơ thành khí sinh học mà không tiêu tốn điện năng sục khí, sinh ít bùn dư. Việc kết hợp tiếp nối với cụm Anoxic và Aerotank tạo thành chu trình khép kín xử lý triệt để hợp chất hữu cơ sót lại và loại bỏ Nitơ thông qua quá trình Nitrat hóa - Phản Nitrat hóa, điều mà bể Biophin đơn thuần khó đạt được độ ổn định và hiệu suất tương đương.

4. Tổng lượng nước thải phát sinh hàng ngày tại Công ty TNHH Thực Phẩm Vàng được tính toán như thế nào?
Tổng lượng nước thải ước tính là $131,8\text{ m}^3/\text{ngày}$, bao gồm:

  • Nước thải sinh hoạt của 150 công nhân: $21,3\text{ m}^3/\text{ngày}$ (đã nhân hệ số không điều hòa ngày $K_{ngày} = 1,5$).
  • Nước thải sản xuất giết mổ: $110,5\text{ m}^3/\text{ngày}$, phát sinh từ việc giết mổ 4.000 con gà vịt ($80\text{ m}^3$), 30 con bò ($7,5\text{ m}^3$), 150 con heo ($15\text{ m}^3$) và 80 con dê ($8\text{ m}^3$).

5. Hồ sơ bản vẽ kỹ thuật của đồ án bao gồm những nội dung gì?
Hồ sơ kỹ thuật đính kèm đồ án gồm 07 bản vẽ: Bản vẽ sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý, bản vẽ mặt bằng tổng thể hệ thống, bản vẽ mặt cắt theo chiều nước của các công trình và các bản vẽ chi tiết cấu tạo cơ khí - xây dựng của từng công trình đơn vị (bể điều hòa, bể DAF, bể UASB, bể Anoxic, bể Aerotank, bể lắng 2 và bể khử trùng).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Văn Trường đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc, gia cầm công suất 100 m³/ngày đêm cho Công ty TNHH Thực Phẩm Vàng tại Bình Dương. Bằng việc lựa chọn dây chuyền công nghệ kết hợp tuyển nổi khí hòa tan, xử lý kỵ khí UASB và cụm thiếu khí - hiếu khí Anoxic - Aerotank, công trình đảm bảo xử lý triệt để hàm lượng hữu cơ, dầu mỡ và chất dinh dưỡng đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột B. Toàn bộ tính toán thủy lực, lựa chọn thiết bị, bóc tách khối lượng và hồ sơ 07 bản vẽ kỹ thuật tạo nên một tài liệu tham khảo hoàn chỉnh, có giá trị học thuật và tính ứng dụng thực tế cao trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường.