CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU HIỆN TRẠNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ PHƯỜNG 4, HÒA AN – THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP 1. Địa điểm dự án khu tái định cư Dự án khu tái định cư thuộc phường 4, Hòa An, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Quy mô dự án Công trình khu tái định cư trên bàn xã Hòa An và phường 4, thành phố Cao Lãnh là 1 trong 4 hợp phần của dự án nâng cấp đô thị vùng Đồng bằng sông Cửu Long – Tiểu dự án thành phố Cao Lãnh có diện tích 12 ha, dự kiến bố trí 368 nền tái định cư cho người dân trong khu vực. Điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý Thành phố Cao Lãnh nằm ở tả ngạn sông Tiền dọc theo quốc lộ 30, có ranh giới với huyện Cao Lãnh – huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp.
Đông và Bắc giáp huyện Cao Lãnh, Tây giáp sông Tiền và huyện Chợ Mới (An Giang), Nam giáp huyện Lấp Vò – Đồng Tháp. Thành phố Cao Lãnh có diện tích 97 km2 với dân số 148.530 người, gồm 8 phường, 7 xã. Cách Thành phố Hồ Chí Minh 154 km, Thành phố Cần Thơ 80 km và cách biên giới Việt Nam – Campuchia 54 m. Diện tích tự nhiên của Tp.
Cao Lãnh là 107 km2. Tọa độ địa lý: Vĩ độ Bắc: 10024’ – 10031’ Kinh độ Đông: 105033’ – 105042’ Đặc điểm địa hình Địa hình Đồng Tháp được chia thành 2 vùng lớn: vùng phía Bắc sông Tiền ( có diện tích tự nhiên 250.731 ha, thuộc khu vực Đồng Tháp Mười, địa hình tương đối phẳng, hướng dốc Tây Bắc – Đông Nam); vùng phía Nam sông Tiền (có diện tích tự nhiên 73.074 ha, 4 do an nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình có dạng lòng máng, hướng dốc từ hai bên sông vào giữa). Đặc điểm khí hậu – khí tượng Thành phố Cao Lãnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến 4 nằm sau. Nhiệt độ trung bình năm là 82.5%, số giờ nắng trung bình là 6.
Lượng mưa trung bình từ 1.520 mm, tập trung vào mùa mưa, chiếm 90 – 95%, lượng mưa cả năm. Đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện. Điều kiện kinh tế xã hội Dân số và phân bố dân cư Dân số Đơn vị Năm Năm Năm Năm Năm Bình quân 2006 2007 2008 2009 2010 5 năm Dân số Người 157.8266 trung bình Dân số Người 75.146 nữ Tỷ lệ Phần 1.98 tăng nghìn dân số tự nhiên Tỷ lệ Phần 1.18 tăng nghìn 5 do an dân số cơ học Mức Phần 0.204 giảm nghìn sinh Điều kiện kinh tế Cơ cấu kinh tế, tỷ trọng thương mại – dịch vụ: Chiếm 60.49%, công nghiệp – xây dựng chiếm 27.98% và nông nghiệp chiếm 11. Thế mạnh của thành phố là thương mại – dịch vụ, mạng lưới kinh doanh thương mại có 1 siêu thị và 19 chợ, phần lớn chợ hình thành có quy hoạch nên vị trí phù hợp và có điều kiện phát triển.
Là trung tâm kinh tế - văn hóa của tỉnh, trên địa bàn thành phố còn có nhiều loại hình dịch vụ cao cấp khác như: hệ thống tài chính – ngân hàng, giao thông vận tải, bưu chính – viễn thông, bảo hiểm, y tế, giáo dục,… phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Về thị trường chứng khoán đã có 2 công ty cổ phần niêm yết trên sàn giao dịch và trụ sở tại Thành phố là Công ty cổ phần dược phẩm Imexpham và Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco. Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ năm 2006 đạt hơn 1.782 tỷ đồng, tăng 21. Trên địa bàn có 8 doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu; tổng kim ngạch nhập khẩu bình quân hàng năm đạt 63.07 triệu USB, xuất khẩu đạt 86.
Về công nghiệp: Có 1 khu công nghiệp Trần Quốc Toàn với diện tích là 55.93 ha, dự kiến sẽ mở rộng thêm 180 ha, là một trong hai khu công nghiệp tập trung của tỉnh nằm trong hệ thống các khu công nghiệp của cả nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa của thành phố và của tỉnh. Các mặt hàng ưu thế của Thành phố như chế biến gạo, thủy sản xuất khẩu, dược phẩm, vật liệu xây dựng, chế biến gỗ,… Về giao thông: Từ hạ tầng kỹ thuật còn thấp kém so với mạng lưới đô thị trong khu vực, đến nay đã từng bước chỉnh trang nâng cấp, tỷ lệ đường chính trong đô thị đạt 4.33 km/km2; các tuyến giao thông liên xã, liên huyện đều đã được bê tông và nhựa hóa. Ngoài 6 do an ra, thành phố còn có nhiều sông, kênh rạch lớn chảy qua với chiều dài hơn 1.462 km; cảng Cao Lãnh là một trong các cảng sông lớn vùng đồng bằng sông Cửu Long, nằm trên tuyến đường thủy quốc tế đi Campuchia, tạo điều kiện thuận lợi trong việc gắn kết giữa sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ hàng hóa với các tỉnh trong khu vực, Thành phố Hồ Chí Minh và quốc tế. Về du lịch: Một trong những điểm mạnh của thành phố là du lịch văn hóa lịch sử và sinh thái, đến Thành phố Cao Lãnh, sẽ được viếng mộ cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, là một trong những điểm tham quan trọng tâm trong tuyến du lịch văn hóa, lịch sử và sinh thái của tỉnh như: Gò Tháp, Vườn quốc gia Tràm Chim, khu căn cứ địa cách mạng Xèo Quít, rừng tràm sinh thái Gáo Giồng … Ngoài ra, còn có Bia Tiền Hiền Nguyễn Tú, di tích lịch sử cách mạng Hoà An, nơi thành lập Chi bộ Đảng đầu tiên của Tỉnh, Bảo tàng, đền thờ ông, bà Đỗ Công Tường, khu công viên Văn Miếu và các điểm du lịch miệt vườn… Về nông nghiệp: Thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, tập trung phát triển nông nghiệp đô thị, bố trí sản xuất phù hợp theo từng vùng, từng địa phương như: sản xuất lúa giống, xây dựng các khu vườn cây ăn trái kiểu mẫu, an toàn kết hợp phát triển dịch vụ du lịch, phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản ven sông Tiền,… Về giáo dục, có trường đại học Sư phạm, trường Cao đẳng cộng đồng, trung tâm dạy nghề, trường nghiệp vụ thể dục thể thao, trường trung học Y tế, 3 trường trung học phổ thông, có 9 trường trung học cơ sở, hệ thống nhà trẻ, mẫu giáo được đầu tư khá hoàn chỉnh.
Ngành Y tế, có bệnh viện đa khoa, bệnh viện Y học dân tộc, viện điều dưỡng cán bộ, Quân y viên, riêng hệ thống Y tế do Thành phố quản lý có Phòng khám đa khoa khu vực và 15 trạm y tế tại các phường, xã. Về môi trường, luôn xanh, sạch, đẹp. Luôn coi trọng việc xóa đối giảm nghèo, năm 2000 từ 11.5% hộ nghèo đến 2006 còn 4. 7 do an CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2.
Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sống hàng ngày của con người như tắm rửa, bài tiết, chế biến thức ăn… Ở Vệt Nam lượng nước thải này trung bình khoảng 120 – 260 lít/người/ngày. Nước thải sinh hoạt được thu gom từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, khu dân cư, cơ sở kinh doanh, chợ, các công trình công cộng khác và ngay chính trong các cơ sở sản xuất. Nước thải sinh hoạt ở các trung tâm đô thị thoát bằng hệ thống thoát nước dẫn ra các sông rạch, còn các vùng ngoại thành và nông thôn do không có hệ thống thoát nước nên nước thải thường được tiêu thoát tự nhiên vào các ao hồ hoặc thoát bằng biện pháp tự thấm. Khối lượng nước thải của một cộng đồng dân cư phụ thuộc vào: - Quy mô dân số.
- Tiêu chuẩn cấp nước. - Khả năng và đặc điểm của hệ thống thoát nước. Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: - Lưu lượng nước thải. - Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người.
Mà tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào: - Mức sống, điều kiện sống và tập quán sống. - Điều kiện khí hậu. Nước thải sinh hoạt gồm 2 loại: - Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh. - Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt khác như: cặn từ nhà bếp, các chất thối rửa, kể cả từ làm vệ sinh sàn nhà.
Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn gốc nước thải. Đặc điểm chung của nước thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối ổn định. Các thành phần này bao gồm 52% chất hữu cơ, 48% chất vô cơ, ngoài ra nước thải sinh hoạt còn chứa nhiều các vi sinh vật gây bệnh và các độc tố của chúng. Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải là các vi khuẩn và virus gây bệnh như: vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ, thương hàn… Thành phần nước thải được phân chia như sau: Theo thành phần vật lý: Biểu thị dạng các chất bẩn có trong nước thải ở các kích thước khác nhau, được chia thành 3 nhóm: Nhóm 1: Gồm các chất không tan chứa trong nước thải dạng thô ( vải, giấy, cành lá cây, sạn, sỏi, cát, da, lông…) ở dạng lơ lửng (δ > 10-1 mm ) và ở dạng huyền phù, nhũ tương, bọt (δ = 10-1 - 10-4 mm).
Nhóm 2: Gồm các chất bẩn dạng keo (δ = 10-4 - 10-6 mm). Nhóm 3: Gồm các chất bẩn ở dạng hòa tan có (δ < 10-6 mm), chúng có thể ở dạng ion hoặc phân tử. Theo thành phần hóa học: Biểu thị dạng các chất bẩn ở trong nước thải có các tính chất hóa học khác nhau, được chia làm 2 nhóm: Thành phần vô cơ: Cát, sét, xì, axit vô cơ, các ion của muối phân ly… ( khoảng 42% đối với nước thải sinh hoạt). Thành phần hữu cơ: Các chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, cặn bã bài tiết… ( Chiếm khoảng 58%).
¯ Các chất chứa Nitơ: Urê, Protein, Amin, Axit Amin… ¯ Các hợp chất nhóm Hydrocacbon: Mỡ, xà phòng, Cellulose… ¯ Các hợp chất có chứa Phospho, lưu huỳnh. 9 do an Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt được trình bày ở bảng 2.