MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết của đề tài Qua 4 năm học trong nhà trường và một khóa thực tâp bổ ích để chuẩn bị tốt nghiệp ra trường thì luận văn tốt nghiệp và các cuộc thi tốt nghiệp rất cần thiết để chứng tỏ sinh viên đủ điều kiện ra trường, đồng thời cũng chứng tỏ đựơc năng lực của sinh viên, khi ra xã hội kiếm việc làm tại các cơ quan nhà nước và các công ty xí nghiệp của nhà nước cũng như của tư nhân.2 Mục tiêu thực hiện Thiết kế hệ thống xử lý nước thải của nhà máy Dệt Deawon 1.3 Phương pháp thực hiện Khảo sát thực tế Phân tích và tổng hợp tài liệu So sánh 1.4 Nôi dung thực hiện Tìm hiểu về tình hình họat động sản xuất (tìm hiểu vị trí địa lý, mặt bằng nhà máy, nguồn tiếp nhận) và công tác bảo vệ môi trường của nhà máy (nước, nước thải, khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn…). Đánh giá ảnh hưởng của môi trường lên quá trình sinh họat, làm việc của công nhân và nhân dân trong khu vực. Tính tóan thiết kế hệ thống thóat nước trong nhà máy Tính tóan thiết kế các công trình đơn vị của công nghệ đã đề xuất Tính chi chí cho công trình đã đề xuất 1.5 Thời gian thực hiện Đề tài thực hiện trong 3 tháng Bảng 1.1: Bảng tiến độ thực hiện đề tài Công việc thực hiện T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Tìm hiểu đề tài Đề xuất công nghệ Đọc tài liệu Tính toán thiết kế Thể hiện bản vẽ 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM 2.1 Vài nét về ngành dệt nhuộm 2.1 Hoạt động của ngành dệt nhuộm Ngành công nghiệp sản xuất dệt nhuộm là một trong những ngành công nghiệp có bề dày truyền thống ở thành phố Hồ Chí Minh và khu vực trong nhiều năm qua. Trong thời gian mở cửa của đất nước hiện nay ngành này cũng chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước và là nguồn giải quyết khá nhiều công ăn việc làm cho người lao động.2 Các loại sản phẩm của ngành Loại da dạng về mặt chủng loại và thay đổi rất lớn về mặt nguyên liệu, đặc biệt là thuốc nhuộm.
Công nghiệp dệt được phân chia ra làm các loại sau: Dêt và nhuộm vải cotton : với loại sợi này thuốc nhuộm hoạt tính hoặc hoàn nguyên trực tiếp được sử dụng ở hầu hết các nhà máy dệt. Dệt và nhuộm vải sơi tổng hợp: thuốc nhuộm phân tán. Dệt và nhuộm vải peco: thuốc nhuộm hoàn nguyên và nhuộm phân tán. Ươm tơ và dệt lụa: đây là dạng công nghiệp dêt nhuộm mới được phát triển ở Việt Nam với nguyên liệu chủ yếu là ở trong nước trừ một số hoá chất đặc dụng.
Đặc tính nguyên liệu Nguyên liệu dệt: Nguyên liệu trực tiếp cho các nhà máy dệt là các loại sợi. Tuy nhiên nhìn chung các loại vại được dệt từ 3 loại sau: Sợi cotton : được kéo từ sợi bông vải, có đặc tính hút ẩm cao, xốp. Bền trong môi trường kiềm, phân huỷ trong môi trường axit. Sợi pha PECO (polester và cotton): sợi polyester là sợi hoá học dạng cao phân tử được tạo thành từ quá trình tổng hợp hữu cơ, hút ẩm kém, cứng bền ở trạng thái ướt sơ ….
Sợi này bền với axít nhưng kém bền với kiềm. Sợi pha PECO đựoc pha chế đẻ khắc phục các nhược điểm của sợi PE và cotton kể trên. Nguyên liệu nhuộm và in hoa: Các loại sản phẩm nhuộm thường được sử dụng bao gồm: Phẩm nhuộm phân tán : là loại phẩm không tan trong nước nhưng ở trạng thái phân tán và huyền phù trong dung dịch và có thể phân tán trên sợi, mạch phân tử thường nhỏ. Có thể có nhiều họ khác nhau như: antharaquinon, nitroannilamin,… Được dùng để nhuộm sợi: poliamide, polyester,axetat,… 7 Phẩm trực tiếp : dùng để nhuộm vải cotton trong môi trường kiềm, thường là muối sulfonat của các hợp chất hữu cơ: R-SO3Na.
Kém bền với ánh sáng và khi giặt giũ. Phẩm nhuộm axit : đa số những hợp chấtsulfo chứa một hay nhiều nhóm SO3H và một vài dẩn xuất chứa nhóm COOH dùng phẩm nhuộm trực tiếp các loại tơ chứa nhóm bazơ như : len, tơ, poliamide,…. Phẩm nhuộm hoạt tính : có công thức tổng quát : S-F=X, trong đó F: phân tử mang màu, S: nhóm tan trong nước (SO3Na, COONa), T: gốc mang phản ứng (có thể là nhóm Clo hay vinyl), X: nhóm có khả năng phản ứng… Thuốc nhuộm sẽ phản ứng trực tiếp và sản phẩm phụ là HCl nên cần nhuộm trong môi trường kiềm yếu. Phẩm hoàn nguyên: bao gồm các họ màu khác nhau như: indigo, dẫn xuất anthraquinon, phẩm sulfua,…dùng để nhuộm chỉ, sợi bông, visco, sợi tổng hợp.2 Ô nhiễm của ngành dệt nhuộm Nước thải công nghiệp dệt nhuộm rất da dạng và phức tạp.
Theo tính toán từ các loại hoá chất sử dụng như: phẩm nhuộm chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất ngấm, chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất oxy hoá… và hàng trăm loại hoá chất đặc trưng làm tăng thêm tính độc hại không những trong thời gian trước mắt mà còn lâu dài sau này đến môi trường sống. Nước thải tẩy giặt có pH khá lớn: 9 – 12, hàm lượng chất hữu cơ cao COD: 1000-3000 mg/L do thành phần chất tẩy gây nên. Ở những giai đoạn xả ban đầu độ màu của nước thải khá lớn 10.000 Pt-Co, SS: 2000 mg/L. Nước thải dệt nhuộm thì không ổn định và đa dạng.
Chất điện ly, chất hoạt động bề mặt, chất tạo môi trường cũng tồn tại trong thành phần loại nước thải này. Thành phần phẩm nhuộm thường chứa các chất chứa như R-SO3Na, R-SO3H, N-OH, R-NH2, R-CL, … pH thay đổi từ 2-14, độ màu cao:50.000 Pt_Co, COD thay đổi từ 80 – 18. Ngoài ra các thành phần của nước thải dệt nhuộm còn chứa các nhóm hoà tan như: acid acetic, acid formic, chất oxy hoá, phẩm nhuộm trực tiếp, crôm …và các nhóm không tan là phẩm nhuộm, aniline, aniline black, naphtine. Tóm lại: Nước thải công nghiệp dêt nhuộm gây ô nhiễm trầm trọng đến trường sống.
Do độ màu, pH, COD, nhiệt độ vướt quá tiêu chuẩn cho phép xả vào nguồn. Hàm lượng chất bề mặt khá cao10-20 mg/L, khi xả thải vào nguồn tạo màng nổi trên bề mặt, ngăn cản sự khuếch tán vào môi trường gây nguy hại cho hoạt động của thuỷ sinh vật.3 Sự cần thiết phải xử lý nước thải Nước thải của nhà máy đã vượt tiêu chuẩn, nếu thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận gây ảnh hưởng đến con người và môi trường như sau: Độ kiềm cao làm tăng độ pH của nước. Nếu pH > 9 gây độc hại đối với các loài thuỷ sinh, gây ăn mòn công trình thoát nước và hệ thống xử lý nước thải. Muối trung tính làm tăng hàm lượng tổng chất rắn TSS.
Tải lượng lớn gây tác hại đối với các loài thuỷ sinh do làm tăng áp suất thẩm thấu, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của tế bào. Hồ tinh bột làm biến tính làm tăng BOD, COD nguồn nước gây tác hại đối với đời sống thuỷ sinh do làm giảm oxy hoà tan trong nguồn nước. Độ màu cao do lượng thuốc nhuộm dư đi vào nước thải gây màu cho dòng tiếp nhận. Ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của các loài thuỷ sinh, ảnh hưởng xấu đến cảnh quan.
Các chất độc như sunfit, kim loại nặng, hợp chất halogen hữu cơ có khả năng tích tụ trong cơ thể vi sinh vật với hàm lượng tăng dần theo chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nguồn nước, gây bệnh mãn tính hay ung thư đối với người và động vật. Vì thế việc xử lý nguồn nước thải này trước khi xả vào nguồn tiếp nhận là việc bắt buộc và cần thiết , đòi hỏi phải có đầu tư thích hợp.4 Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường Các chỉ tiêu thải ra nguồn nước theo tiêu chuẩn: TCVN 5945: 1995 tiêu chuẩn này qui định giá trị giới hạn các thông số và nồng độ và các thành phần trong nước thải của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ…( gọi chung là nước thải công nghiệp ). Tiêu chuẩn này dùng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệp trước khi đổ vào các lưu vực nước. Do công ty nằm trong khu công nghiệp Nhơn Trạch 1 có trạm xử lý nước thải tập trung nên nước thải của công ty chỉ xử lý đạt lọai B theo yêu cầu của trạm xử lý tập trung.1: Một số chỉ tiêu của tiêu chuẩn TCVN 5945:1995 STT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn A B C 1 pH 6 – 9 5.5 – 9 5 – 9 2 BOD5 mg/L 20 50 100 3 COD mg/L 50 100 400 4 SS mg/L 50 100 200 9 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY DỆT NHUỘM DEAWOON 3.1 Tổng quan về công ty 3.1 Giới thiệu về công ty Tên tiếng Việt : Công ty TNHH DỆT DAEWON VIỆT NAM Tên tiếng Anh : Daewon Textile Vietnam Co.
Địa điểm xưởng : KCN Nhơn Trạch 1 huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Nơi đăng ký : Ban Quản Lý các Khu Công Nghiệp Đồng Nai. Thời gian hoạt động : 46 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư. Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất sợi các loại.1 Địa điểm nhà xưởng Nhà máy đặt tại khu công nghiệp Nhơn Trạch 1, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai.
Tổng diện khuôn viên 46.2 Hiện trạng nhà xưởng Nhà xưởng sản xuất bao gồm: nhà xưởng, văn phòng, nhà bảo vệ, đường giao thông, bãi giữ xe, cây xanh, nhà ăn, khu xử lý nước thải,… Công ty hiện nay đầu tư xây dựng mở rộng nhà xưởng với diện tích 13.406,32m2, và các công trình phụ trợ khác như nhà chứa rác, cây xanh, trạm biến thế, khu xử lý nước thải, sân bãi, đường nội bộ với tổng diện tích là 11.1:Các hạng mục công trình Diện tích xây dựng STT Hạng mục Giai đoạn 2 (m2) Giai đoạn 1 (m2) mở rộng 1 Xưởng đánh sợi 6402,66 0 2 Xưởng gia công dệt 0 7368,66 3 Nhà kho và nhà phụ trợ 6162,66 6037,66 4 Nhà chứa rác 0 50 5 Nhà bảo vệ 68,46 0 6 Trạm biến thế 120 56 7 Khu xử lý nước thải 0 400 8 Đường nội bộ + sân bãi 6964,62 3131,18 (Xem bản vẽ mặt bằng tổng thể ở phần phụ lục) 10 3.3 Hệ thống giao thông Công ty nằm trong KCN Nhơn Trạch 1 trên lô đất có diện tích 46.860 m2 nên rất thuận lợi về cơ sở hạ tầng, cấp thoát nước, giao thông vận tải… Công ty nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam, nằm gần trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và phân phối sản phẩm. Nằm gần đô thị lớn là Tp. Biên Hoà, Đồng Nai, Tp.