ĐẶT VẤN ĐỀ: Trong xu thế phát triển kinh tế của đất nước ta ngày càng được đẩy mạnh thì việc xuất hiện ngày càng nhiều các công ty, xí nghiệp công nghiệp là một điều tất yếu, nhưng việc quy hoạch quản lý các công ty, xí nghiệp nhằm đảm bảo chất lượng môi trường, không ảnh hưởng đến các khu dân cư lân cận vẫn chưa thật sự hiệu quả. Trước tình hình đó, việc thành lập các khu công nghiệp riêng biệt, nằm tách hẳn khỏi khu dân cư được xem là một giải pháp hợp lý và hiệu quả. Huyện Bến Lức tỉnh Long An là một trong những huyện có nền kinh tế đang ngày càng phát triển, cùng với vị trí địa lý thuận lợi nằm gần thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho các khu công nghiệp phát triển và chính vì lý do đó mà khu công nghiệp Phú Long ra đời. Khu công nghiệp Phúc Long là một khu công nghiệp với quy mô 79ha với nhiều ngành công nghiệp đa dạng như: sản xuất thép,….
Do đó việc xây dựng một hệ thống thoát nước là một trong những cơ sở hạ tầng quan trọng hàng đầu đối với khu công nghiệp mới thành lập này. Có xây dựng hệ thống thoát nước thì mới đảm bảo được hoạt động sản xuất và dịch vụ trong khu công nghiệp, đồng thời tránh làm ô nhiễm , ảnh hưởng đến cách vùng lân cận và đó cũng chính là lý do để em chọn đề tài luận văn này.MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống thoát nước cho khu công nghiệp Phúc Long phù hợp với quan điểm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Để thực hiện được mục tiêu trên bao gồm các nội dung thực hiện như sau: _Điều tra thu thập các số liệu cơ sở về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng môi trường và đánh giá hiện trạng môi trường của khu vực nghiêm cứu, trong đó tập trung về thoát nước của khu công nghiệp. _Xây dựng mạng lưới thoát nước và đề xuất công nghệ xử lý nước thải khả thi và phù hợp với kinh tế kỹ thuật. Trong đó bao gồm vạch tuyến, tính toán mạng lưới thoát nước, tính toán thủy lực và tính toán các công trình xử lý nước thải.
1 _Đánh giá các ảnh hưởng đối với môi trường và kinh tế xã hội của hệ thống thoát nước đề xuất.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU a/ Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập các số liệu mới nhất về khu công nghiệp Phúc Long như: hệ thống đường giao thông, quy hoạch, san nền v.v… để làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống thoát nước. b/ Phương pháp đánh giá tổng hợp: Thống kê, tổng hợp số liệu thu thập và phân tích. Xử lý số liệu và đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn hoặc quy định hiện hành về việc thiết kế hệ thống thoát nước cho 1 khu công nghiệp. c/ Phương pháp tham khảo tài liệu: Tham khảo các giáo trình thiết kế hệ thống thoát nước và các thông tin liên quan từ các nguồn khác ( giảng viên hướng dẫn, internet v.v…) d/ Phương pháp so sánh phân tích: So sánh ưu nhược điểm của các phương án được đưa ra để từ đó lựa chọn phương án tối ưu nhất mà không bị nhầm lẫn hay cảm tính.
e/ Phương pháp bản đồ: Căn cứ vào bản đồ quy hoạch hiện tại của khu công nghiệp để từ đó thiết kế hệ thống thoát nước một cách hợp lý, tiết kiệm nhất mà vẫn đạt được hiệu quả. f/ Phương pháp tin học : Ứng dụng phần mềm H-wase để tính toán mạng lưới thoát nước và thủy lực mạng lưới. g/Phương pháp toán học: Ứng dụng phần mềm autocad để thực hiện các bản vẽ giúp cho người có liên quan có thể hình dung đư ợc một cách dễ dàng và nhanh chóng hình dáng, cao trình, vị trí của mạng lưới và vị trí của các công trình trong trạm xử lý, đồng thời còn là cơ sở để xây dựng hệ thống thoát nước cho khu công nghiệp Phúc Long.PHẠM VI THỰC HIỆN LUẬN VĂN Địa điểm: khu công nghiệp Phúc Long, thị trấn Bến Lức – xã Long Hiệp, huyện Bến Lức – tỉnh Long An Thời gian thực hiện: 12/9/2011-03/01/2011 2 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ KHU CÔNG NGHIỆP PHÚC LONG 2.GIỚI THIỆU DỰ ÁN _ Tên dự án: Khu công nghiệp Phúc Long. _ Địa điểm: Huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
_ Chủ đầu tư: Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Phúc Long. _ Quy mô: 79 hecta. Hình 2_1: Khu công nghiệp Phúc Long 2.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2. Vị trí địa lý: Khu công nghiệp Phúc Long nằm kề bên 2 trục chính của đại lộ Nam Sài Gòn và đại lộ Đông Tây, hơn nữa khu công nghiệp còn nằm trong lưu vực các con sông lớn với hệ thống sông rạch phong phú, tạo thuận lợi về vận chuyển hàng hóa dễ dàng qua các nước bạn Campuchia, Lào, Thái Lan.
Khu công nghiệp Phúc Long nằm cách cảng Bourbon 3km, cảng Sài Gòn 20km, cảng Cát Lái 25km và chỉ cách sân bay Tân Sơn Nhất 24km, đã chi ếm được thiện cảm của các nhà đầu tư so với các KCN khác trên toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long. Địa chất công trình: Toàn bộ khu quy hoạch sẽ tôn nền đến cao trình thấp hơn mặt Quốc lộ 1A (đã hoàn chỉnh) là 0,1m và lấy cao độ Quốc gia (Hòn Dấu) làm chuẩn. _ Lớp thứ nhất: Ðất sét hữu cơ, trạng thái rất mềm, dày trung bình từ 9,3m-10,7m _ Lớp thứ hai: Ðất sét, trạng thái rắn đến rất rắn, bề dày trung bình 7,1m _ Lớp thứ ba: Ðất sét ở trạng thái rắn vừa. Bề dày trung bình 6,5m _ Lớp thứ tư: Cát vừa đến mịn lẫn ít sỏi nhỏ, trạng thái chặt vừa.
Bề dày trung bình 4,9 m. => Kết luận: Ðộ sâu 10 m có thể chịu lực cho các hạng mục công trình vừa và nhỏ. Ðộ sâu trên 24m có thể chịu lực các hạng mục công trình quan trọng. Địa hình công trình: Khu công nghiệp Phúc Long có địa hình bằng phẳng và thấp, phần lớn là đất nông nghiệp.
Cao độ trung bình khoảng +0,5m thấp hơn so với Quốc lộ 1A khoảng 1,5m. Khí hậu – Khí tượng: Khu vực quy hoạch xây dựng thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Có những đặc điểm như sau: a. Nhiệt độ: Nhiệt đông trung bình c ủa khu vực là 26,70C, trong đó nhiệt độ cao nhất là 380C(tháng 4/1959) và nhiệt độ thấp nhất là 13,80C(tháng 1/1973) b.
Độ ẩm: Độ ẩm bình quân của khu vực là 79,5%, trong đó độ ẩm cao nhất là 90% (tháng 9) và thấp nhất là 65% (tháng 3) c. Lượng mưa trung bình: Tiến trình mưa trong năm có hai đ ịnh mưa: Đỉnh thứ nhất xuất hiện vào tháng 6 và đỉnh thứ 2 xuất hiện vào tháng 10. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm từ 85÷90% tổng lượng mưa trong năm. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Tháng 4 và tháng 12 hàng năm là tháng chuyển tiếp giữa 2 mùa, có lượng mưa trung bình trong tháng từ 30mm đến 60mm. Lượng mưa trung bình năm là 2. Nắng và bốc hơi: Tổng số giờ nắng trung bình nhiều năm là 2400 giờ/năm, lượng nước bốc hơi trung bình nhiều năm khoảng 1200 mm/năm. Gió: có 2 hướng chính trong năm: mùa khô hướng gió chính là hướng Đông Nam, tần suất 60-70%, tốc độ bình quân 2-3m/s.
Mùa mưa hướng gió chính là Tây Nam, tần suất 70%, tốc độ 2-3m/s. => Nhận xét chung: Điều kiện khí hậu tại đây thuận lợi cho việc phát triển các khu công nghiệp, tốc độ gió tương đối thấp ít gây ra hiện tượng phát tán các chất ô nhiễm đến các khu vực lân cận. Nền nhiệt độ cao, ít biến động, lượng mưa và số giờ nắng tương đối nhiều. TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP PHÚC LONG 2.
Hiện trạng dân cư và lao động xung quanh khu công nghiệp Là một địa bàn về kinh tế và quân sự của thành phố Hồ Chí Minh với hoạt động kinh tế đang chuyển hướng từ nông nghiệp sang công nghiệp. Mật độ dân cư phân bố không đồng đều chủ yế là tập trung ở các xã phía Nam (khu vực giáp quốc lộ 1A) với mật độ dân số 880 người/km2. Các vùng phía Bắc với diện tích 67,4% nhưng dân số chỉ chiếm có 33,7% và mật độ chỉ có 217 người/km2. Mật độ dân cư đông nhất tại thị trấn Bến Lức với mật độ 1971 người/km2 và xã Phước Lợi với mật độ 1.300 người/km2.
Lực lượng trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 43,5% dân số toàn huyện, trong đó số lao động nữ chiếm 51,8%.Số lao động đạt trình đ ộ chuyên môn cao trong huyện còn ít nhưng đang ngày càng được nâng cao nhằm đáp ứng kịp tốc độ phát triển hiện nay của toàn huyện. Hiện trạng khu công nghiệp 2. Cơ cấu tổ chức: Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất: _ Đất nhà máy, kho tàng : 68,58% (quy định ≥55%). _ Đất các khu kỹ thuật : 1,70% (quy định ≥ 1%).
_ Đất công trình hành chính, dịch vụ: 3,49% (quy định ≥ 1%). _ Đất giao thông: 14,96% (quy định ≥ 8%). _ Đất cây xanh: 11,27% (quy định ≥10%). Khu kỹ thuật: Tổng diện tích đất xây dựng các khu kỹ thuật của khu công nghiệp là 13.441m², bao gồm: _ Trạm biến điện: 1.631m² 5 _ Khu xử lý nước cấp: 2.500m² _ Trạm xử lý nước thải: 4.
Mật độ xây dựng: ≤30%, tầng cao xây dựng: ≤ 2 tầng, chỉ giới xây dựng lùi khỏi chỉ giới đường đỏ 10m. Toàn bộ khu công nghiệp bố trí 10 khu đất xây dựng nhà máy, kho tàng với tổng diện tích là 541. 6 Hình 2_2: Phân chia khu đất trong khu công nghiệp Phúc Long 7 Ðường nội bộ KCN: gồm có 01 trục đường chính và 8 đường ngang tạo thành hệ thống bàn cờ thuận tiện cho việc giao thông trong KCN. Hệ thống chiếu sáng đạt tiêu chuẩn dọc theo các con đường xen kẽ với các cây xanh tạo cảnh quan đẹp cho KCN.
Nối tuyến 22kV từ đường dây 22kV hiện hữu dọc theo Quốc lộ 1A dẫn đến các công trình bằng cáp nhôm, lõi thépđi trên tr ụ bêtông ly tâm cao 14m, khoảng cách trụ từ 60m đến 70m.Nguồn điện: Nguồn điện và lưới điện từ trạm biến thế 110/22kV- 25+ 40MVA Bến Lức.Chỉ tiêu cấp điện và nhu cầu sử dụng điện: Bảng 2_1: Chỉ tiêu cấp điện và nhu cầu sử dụng điện.Mạng lưới điện: Bố trí 2 trạm biến áp 22/0,4kVA, công suất mỗi trạm là 2x10kVA để cấp điện cho đèn đường.