MỞ ĐẦU 1.1 GIỚI THIỆU Trong xu hướng đổi mới và hội nhập, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đất nước ngày một tăng cao, trong đó có vai trò đóng góp không nhỏ của các khu công nghiệp. Xác định được tầm quan trọng trong việc phát triển kinh tế phải đi lên từ nền công nghiệp, các cấp lãnh đạo của tỉnh Long An đã đẩy mạnh việc quy hoạch và triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng, nhằm phục vụ và tạo điều kiện cho các khu công nghiệp phát triển. Hiện nay, Long An đã và đang hình thành các khu công nghiệp, với mụ c đích khai thác có hiệu quả lợi thế về vị trí địa lý của một tỉnh nằm trong vùng trọng điểm phát triển kinh tế phía Nam, và vùng dãn nở công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh. Là nhà đầu tư xây dựng Khu Công nghiệp Bắc An Thạnh, công ty Cổ Phần Phú An Thạnh cùng với các công ty đồng hành đang hoạt động trên nhiều lãnh vực đã nổ lực phấn đấu xây dựng Khu công nghiệp Bắc An Thạnh trở thành Khu công nghiệp hoàn thiện nhất.
Sự ra đời và hoạt động của khu công nghiệp gắn liền với việc tiêu thụ và thải ra một lượng rất lớn các chất thải có mức độ ô nhiễm cao. Song song với phát triển cơ sở hạ tầng, thiết kế hệ thống thoát nước Khu công nghiệp Bắc An Thạnh là rất cần thiết để phù hợp với quy hoạch và phát triển chung của Khu công nghiệp, c ũng nhằm giải quyết vấn đề vệ sinh môi trường trong Khu công nghiệp v à đảm bảo điều kiện về sức khoẻ cho dân cư xung quanh. Nước thải sau khi xử lý đạt loại B theo tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005, được thải ra kênh Nước Mục.2 MỤC TIÊU Thiết kế hệ thống thoát nước Khu công nghiệp Bắc An Thạnh nhằm thu gom, vận chuyển nhanh chóng toàn bộ lượng nước mưa và nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp đồng thời chọn ra phương án tối ưu nhằm xử lý nước thải tập trung cho Khu Công nghiệp đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005 loại B trước khi xả thải vào Kinh Nước Mục.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI Thiết kế hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Bắc An Thạnh trong giai đoạn 1 có quy mô diện tích là 307,23ha, công suất 3000 m 3/ngày. Khu công nghiệp được tọa lạc tại xã An Thạnh – huyện Bến Lức – tỉnh Long An 1.4 NỘI DUNG THỰC HIỆN Giới thiệu tổng quan về Khu công nghiệp Bắc An Thạnh Tìm hiểu về hệ thống thoát nước và các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp.
Vạch tuyến, thiết kế hệ thống thoát nước mưa và nước thải sản xuất cho Khu công nghiệp Bắc An Thạnh Đề xuất các phương án và lựa chọn phương án tối ưu để tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Bắc An Thạnh. Khái toán kinh tế. Thực hiện các bản vẽ trắc dọc cống thoát nước mưa và nước thải sản xuất, các hạng mục công trình xử lý nước thải, mặt bằng tổng thể, cao trình sơ đồ công nghệ và bản đồ hệ thống thoát nước … 1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Tổng hợp số liệu: Thu thập số liệu, tài liệu, phân tích về khu công nghiệp Bắc An Thạnh và khả năng gây ô nhiễm từ nước thải công nghiệp đối với môi trường. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo tài liệu các phương pháp xử lý nước thải cho các khu công nghiệp tương tự.
Phương pháp bảng tra: Để xác định đường kính và vận tốc thực tế trong hệ thống thoát nước nhằm lựa chọn đường ống kinh tế và độ sâu chôn ống hợp lý. Phân tích khả thi: Dựa vào các điều kiện kinh tế và mặt bằng để phân tích lựa chọn phương án thiết kế hệ thống thoát nước đạt hiệu quả tốt nhất với chi phí đầu tư thấp nhất. Phương pháp tính toán: Lựa chọn thiết kế công nghệ và thiết bị xử lý nước thải nhằm tiết kiệm kinh phí phù hợp với điều kiện và nhu cầu phát triển của KCN.6 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN Thời gian thực hiện luận văn: từ 16.9 (3 ngày): Hoàn thành chương tổng quan về KCN Bắc An Thạnh Từ ngày 20.10 (30 ngày): Vạch tuyến, chạy phần mềm FLOWHY tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa.11 (30 ngày): Vạch tuyến, chạy phần mềm FLOWHY tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước thải sản xuất.12 (25 ngày): Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải và thực hiện các bản vẽ.12: Hoàn chỉnh bài làm luận văn. Nộp bài làm ngày 17.
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP BẮC AN THẠNH 2.1 DỰ ÁN: KHU CÔNG NGHIỆP BẮC AN THẠNH Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ AN THẠNH Địa chỉ: 606 Trần Hưng Đạo, Phường 2, Quận 5, Tp.HCM Điện thoại: (848) 39 245 545 Fax : (848) 39 245 546 E-mail: info@phuanthanh.vn Website: www.2 QUY MÔ KHU CÔNG NGHIỆP BẮC AN THẠNH: Quần thể công nghiệp - dân cư và dịch vụ Bắc An Thạnh nằm dọc theo đường tỉnh 830, xã An Thạnh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An đã được quy hoạch với tổng diện tích là 1.002,23 ha và được chia làm 2 giai đoạn : Giai đoạn 1: KCN có quy mô 307,23 ha Giai đoạn 2: KCN có quy mô 385 ha và khu dân cư - dịch vụ là 310 ha được mở rộng thêm 2 khu vực : - Khu vực 1 về hướng Đông - Khu vực 2 đối diện KCN qua tỉnh lộ 830. Như vậy tổng diện tích khu công nghiệp là: 692,23 ha 2.3 VỊ TRÍ KHU CÔNG NGHIỆP: Khu công nghiệp Bắc An Thạnh tọa lạc tại các Xã An Thạnh - Huyện Bến Lức - Tỉnh Long An, cách đường cao tốc Sài Gòn Trung - Lương 3km và cách Quốc Lộ 1A 6km (tại giao lộ ngã 3 Long Kim). Phía Bắc giáp Kinh Rạch Vọng. Phía Nam giáp Kinh Nước Mục.
Phía Tây giáp tịnh lộ 830 và sông Vàm Cỏ Đông. Phía Đông giáp đồng lúa. Với vị trí địa lý khá thuận lợi về giao thông đường bộ lẫn đường thủy nên rất tiện lợi để xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh. Khu công nghiệp Bắc An Thạnh trong giai đoạn 1 có diện tích hơn 307,23ha, trên một vùng đất bằng phẳng có nền địa chất tốt, giai đoạn 2 sẽ được mở rộng lên 1.002,23ha để trở thành khu Quần thể công nghiệp - dân cư - dịch vụ và thương mại.
Dự án có vị trí gần với đường cao tốc Quốc Lộ 1A và sông Vàm Cỏ Đông, tiện lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế tổng thể trong toàn khu vực. Ngoài ra Khu công nghiệp còn có khu văn phòng làm việc dành cho các doanh nghiệp, khu nhà ở dành cho các chuyên gia và doanh nghiệp, khu lưu trú cho công nhân… 2.4 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU Khu đất nằm trong vùng có đặc điểm chung của khí hậu tỉnh Long An là khí hậu gió mùa cận xích đạo, một năm có 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ cũng như gió và độ ẩm đều thay đổi. Mùa: Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11. Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4.
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 27,4oC Độ ẩm: Độ ẩm trung bình : 75% Độ ẩm cao nhất : 90% (tháng 9) Độ ẩm thấp nhất :65% (tháng 3) Gió: Hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam và Tây Nam. Gió Đông Nam từ tháng 01 đến tháng 06, tốc độ gió v max = 28m/s. Gió Tây Nam từ tháng 07 đến tháng 12, tốc độ gió v max = 24m/s. Tốc độ gió trung bình là 6.
Mưa: Mưa từ tháng 05 đến tháng 11, lượng mưa nhiều từ tháng 6,7,8,9. Lượng mưa trung bình năm : 1.620mm Lượng mưa lớn nhất : 2.718mm Lượng mưa nhỏ nhất : 1.353mm Số ngày mưa trung bình trong năm : 159 ngày 2.5 LOẠI HÌNH KHU CÔNG NGHIỆP DỰ KIẾN TIẾP NHẬN VÀO KCN: Với những lợi thế của KCN Bắc An Thạnh sẽ tiếp nhận những ngành công nghiệp như: Công nghiệp chế biến nông sản, thủy hải sản, thực phẩm Công nghiệp chế biến thức ăn cho gia súc, chế phẩm thuốc thú y. Công nghiệp sản xuất các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, Công nghiệp thực phẩm và bánh kẹo.
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Công nghiệp cơ khí chính xác, máy móc, thiết bị, công cụ, phụ tùng máy nông nghiệp. Công nghiệp chế bản, thiết kế mẫu mã, sản xuất phần mềm vi tính, lắp ráp điện tử. Công nghiệp chế biến gỗ gia dụng, công nghiệp chế tác nữ trang.
Công nghiệp sản xuất phụ tùng xe ôtô, xe máy. Công nghiệp chế tạo máy tàu thủy, thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, đánh cá. Công nghiệp may, da giày, may mặc. Công nghiệp bưu chính viễn thông.6 BỐ TRÍ QUY HOẠCH TRONG KCN: Dự kiến bố trí quy hoạch sử dụng đất cho toàn KCN trong giai đoạn 1 như sau: Bảng 2.1: Cân bằng đất tổng thể trong KCN Bắc An Thạnh giai đoạn 1 Diện tích khu đất 3072300 m2 100% 1 Nhà máy 2117419,20 m2 68,92% - Khu A (A1-A24) 720933,10 m2 - Khu B (B1-B35) 452544,6 m2 - Khu C (C1-C19) 514545,40 m2 - Khu D (D1-D12) 429396,10 m2 2 Nhà ở chuyên gia 116585,30 m2 3,79% - Khu E 71567,0 m2 - Khu F 45018,3 m2 3 Trung tâm 34291,10 m2 1,13% Cây xanh cách ly + công viên 409921,10 m2 13,33% Kỹ thuật + xử lý chất thải 35513,0 m2 1,16% Giao thông 322923,8 m2 10,51% Dự trữ công nghiệp 35646,5 m2 1,16% (Nguồn: bản vẽ Bản đồ quy hoạch điều chỉnh tổng mặt bằng sử dụng đất) 2.7 ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI KCN BẮC AN THẠNH: 2.1 Các điều kiện vệ sinh trước khi xả nước thải ra nguồn: Trên cơ sở các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam: - TCVN 7957-2008: Tiêu chuẩn Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 5945 – 2005: Nước thải công nghiệp – tiêu chuẩn thải. Nước thải sau khi xử lý đạt mức độ loại B.2 Lưu lượng nước thải KCN: Khu công nghiệp sau khi đi vào hoạt động ổn định thì lưu lượng là 9000 m3/ngày đêm được chia thành 3 giai đoạn đầu tư, với mỗi giai đoạn là 3000 m3/ngày đêm, bao gồm các nguồn sau: Nước thải sinh hoạt trong khu công nghiệp. Nước thải công nghiệp được tạo ra từ các quá trình sản xuất khác nhau của các nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp.