Thiết Kế Hệ Thống Thoát Nước Thải Sinh Hoạt Thị Xã Châu Đốc, An Giang - 2020

Thiết kế hệ thống thoát nước Châu Đốc 2020: Giải pháp chống ngập hiệu quả, bền vững. Tìm hiểu chi tiết về quy hoạch và công nghệ mới nhất.

Trường đại học

Đại học Tôn Đức Thắng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2009

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ

Phần mở đầu: TỔNG QUAN VỀ LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP

1. Chương 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI THỊ XÃ CHÂU ĐỐC

1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

1.1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội

1.2. Hiện trạng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật

1.2.1. Hiện trạng san nền thoát nước

1.2.2. Hiện trạng xây dựng

1.2.3. Hiện trạng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật

1.2.4. Hiện trạng hệ thống thoát nước

1.2.4.1. Hiện trạng mạng lưới kênh rạch
1.2.4.2. Hiện trạng mạng lưới cống thoát nước

2. Chương 2: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA THỊ XÃ CHÂU ĐỐC ĐẾN NĂM 2020

2.1. Các tiền đề để phát triển

2.1.1. Quan hệ vùng

2.1.2. Cơ sở kinh tế – kỹ thuật

2.2. Định hướng phát triển không gian đô thị

2.2.1. Hệ thống trung tâm

2.2.2. Vùng phụ cận thị xã

2.3. Định hướng phát triển giao thông

2.3.1. Giao thông ngoại thị

2.3.2. Giao thông nội thị

2.4. Định hướng về quy hoạch san nền thoát nước mưa, thoát nước thải

2.5. Định hướng quy hoạch cấp điện

3. Chương 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI

3.1. Mục tiêu của hệ thống thoát nước

3.2. Lựa chọn kiểu hệ thống thoát nước

3.2.1. Hướng thoát nước

3.2.2. Các loại hệ thống thoát nước

3.2.3. Ưu và nhược điểm của các loại hệ thống thoát nước

3.2.4. Lựa chọn phương án xây dựng hệ thống thoát nước

3.3. Vạch tuyến cống thoát nước

3.3.1. Các mạng lưới cống thoát nước thải

3.3.2. Nguyên tắc vạch tuyến cống thoát nước

3.4. Tính toán mạng lưới cống thoát nước

3.4.1. Xác định mođun lưu lượng

3.4.2. Xác định lưu lượng các tuyến cống thoát nước

3.4.3. Tính toán thủy lực các tuyến cống thoát nước

3.5. Tính toán trạm bơm nước thải

3.5.1. Trạm bơm nước thải số 1 (TB1)

3.5.2. Trạm bơm nước thải số 2 (TB2)

3.5.3. Xây dựng đường ống chuyển tải nước thải (đường ống áp lực)

3.6. Bố trí xây dựng cống trên mặt cắt ngang đường phố

4. Chương 4: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

4.1. Phương pháp cơ học

4.2. Phương pháp hóa học

4.3. Phương pháp hóa lý

4.3.1. Phương pháp keo tụ và đông tụ

4.3.2. Phương pháp tuyển nổi

4.4. Phương pháp sinh hóa

4.4.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh hoá trong điều kiện nhân tạo

4.4.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh hóa trong điều kiện tự nhiên

5. Chương 5: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

5.1. Vị trí trạm xử lý nước thải và công suất trạm xử lý nước thải

5.2. Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải

5.2.1. Chất lượng nước thải trước khi xử lý

5.2.2. Chất lượng nước thải sau xử lý

5.2.3. Các sơ đồ công nghệ xử lý nước thải

5.2.4. Lựa chọn sơ đồ công nghệ

5.3. Tính toán, thiết kế các công trình xử lý nước thải

5.3.1. Trạm bơm tăng áp (TB1, TB2) đưa nước thải về trạm xử lý

5.3.2. Bể lắng cát ngang

5.3.3. Bể lắng li tâm I

5.3.4. Bể lắng li tâm II

5.3.5. Bể nén bùn

5.3.6. Máy ép bùn dây đai

5.3.7. Hố thu bùn

5.3.8. Cao độ các công trình

5.3.9. Các công trình phụ trong trạm xử lý nước thải

6. Chương 6: DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT CÁC CÔNG TRÌNH TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

6.1. Mạng lưới thoát nước thải và trạm bơm tăng áp

6.2. Trạm xử lý nước thải. Phần xây dựng

6.3. Phần thiết bị

6.4. Chi phí quản lý, vận hành

6.4.1. Chi phí nhân công

6.4.2. Chi phí điện năng

6.4.3. Chi phí hoá chất

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN BẢN VẼ THIẾT KẾ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Dự Án Thiết Kế Hệ Thống Thoát Nước Châu Đốc 2020

Thị xã Châu Đốc, một đô thị đặc trưng của Đồng bằng sông Cửu Long, đối mặt với nhiều thách thức về thoát nước. Hệ thống hiện tại, xây dựng từ những năm 1930, không còn đáp ứng được nhu cầu thoát nước ngày càng tăng, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển nhanh chóng. Mùa khô, nước thải sinh hoạt xả trực tiếp ra kênh rạch, gây ô nhiễm môi trường. Mùa mưa, hệ thống cống quá tải, gây ngập lụt nghiêm trọng. Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoài Linh tại trường Đại học Tôn Đức Thắng đã đi sâu vào vấn đề này, đề xuất giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước mới cho thị xã Châu Đốc đến năm 2020. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cho thị xã. Mục tiêu chính của dự án là đề xuất phương án thu gom nước thải sinh hoạt, đưa về trạm xử lý nước thải (TXL) để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khu vực trung tâm thị xã, nơi tập trung đông dân cư và là trung tâm kinh tế. Luận văn giới hạn ở việc đề xuất và lựa chọn phương án thiết kế mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt, không tính toán chi tiết mạng lưới thoát nước mưa. Đề xuất lựa chọn vị trí đặt trạm xử lý và đề xuất công nghệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận. Luận văn sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và số liệu về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng của thị xã Châu Đốc, tham khảo các báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường.

1.1. Hiện Trạng Hệ Thống Thoát Nước Châu Đốc Vấn Đề Cấp Bách

Hệ thống thoát nước hiện tại của Châu Đốc đang gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng. Mạng lưới kênh rạch tự nhiên bị bồi lắng, lấn chiếm, làm giảm khả năng thoát nước. Mạng lưới cống thoát nước cũ kỹ, xuống cấp, không đáp ứng được nhu cầu thực tế. Việc quản lý hệ thống còn nhiều bất cập, thiếu kinh phí duy tu bảo dưỡng. Do đó, tình trạng ngập úng xảy ra thường xuyên, gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, sản xuất và môi trường.

1.2. Mục Tiêu Dự Án Giải Quyết Ô Nhiễm Nước Ngập Lụt

Mục tiêu của dự án "Thiết Kế Hệ Thống Thoát Nước Châu Đốc 2020" là giải quyết triệt để tình trạng ô nhiễm nguồn nước và ngập lụt tại khu vực trung tâm thị xã. Điều này bao gồm việc thu gom, xử lý nước thải sinh hoạtnước thải công nghiệp đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận, đồng thời nâng cao khả năng thoát nước mưa, giảm thiểu nguy cơ ngập úng.

1.3. Phạm Vi Nghiên Cứu Tập Trung Khu Vực Trung Tâm Thị Xã

Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn ở khu vực trung tâm thị xã Châu Đốc, được giới hạn bởi kênh Vĩnh Tế, sông Hậu, đường quốc lộ 91 và tuyến đường Thủ Khoa Huân – Thủ Khoa Nghĩa. Khu vực này được lựa chọn là phạm vi nghiên cứu đề tài, do khu vực này hiện tại đang tập trung đông dân cư là trung tâm kinh tế của thị xã. Theo quy hoạch chung của thị xã đến năm 2020 số dân sinh sống ở khu vực này khoảng 41000 người. Hiện khu vực này đang tồn tại tình trạng ngập úng đường phố và các khu dân cư hiện hữu.

II. Phân Tích Điều Kiện Tự Nhiên Kinh Tế Xã Hội Châu Đốc 2020

Thị xã Châu Đốc nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình cao, lượng mưa lớn, độ ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế, nhưng cũng gây ra nhiều thách thức cho hệ thống thoát nước. Thị xã có nhiều sông, rạch lớn nhỏ chảy qua, trong đó có sông Hậu và kênh Vĩnh Tế là những tuyến giao thông thủy quan trọng. Địa hình thấp, nền đất yếu gây khó khăn cho công tác xây dựng và thoát nước. Dân số tăng nhanh, kinh tế phát triển, đặc biệt là ngành du lịch, tạo áp lực lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng, trong đó có hệ thống thoát nước. Theo số liệu điều tra dân số năm 2004, thì tổng dân số thuộc khu vực nội thị của thị xã Châu Đốc là 80.150 người. Căn cứ vào quy hoạch phát triển của thị xã, dự báo dân số của thị xã đến năm 2020 với mức tăng dân số trung bình 1,47% như sau. Những năm gần đây các hoạt động kinh tế của thị xã Châu Đốc ngày càng được mở rộng phát triển. Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp vẫn còn đang chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng sản phẩm GDP (khoảng 33%). Bên cạnh đó, những ngành nghề đang được phát triển mạnh là nuôi trồng thuỷ sản, chế biến lương thực, thực phẩm xuất khẩu, tiểu thủ công nghiệp tiêu dùng, …Nhìn chung các hoạt động kinh tế xã hội của thị xã có chiều hướng phát triển nhanh, chuyển dịch dần từ nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ – thương mại.

2.1. Vị Trí Địa Lý Khí Hậu Yếu Tố Ảnh Hưởng Thoát Nước

Vị trí địa lý của Châu Đốc, nằm bên bờ sông Hậu và gần biên giới Campuchia, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, nhưng đồng thời cũng khiến thị xã dễ bị ảnh hưởng bởi lũ lụt. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa lớn, tập trung trong một thời gian ngắn, gây áp lực lớn lên hệ thống thoát nước.

2.2. Kinh Tế Xã Hội Tác Động Đến Nhu Cầu Thoát Nước

Sự phát triển kinh tế - xã hội của Châu Đốc, đặc biệt là ngành du lịch, kéo theo sự gia tăng dân số và lượng nước thải phát sinh. Điều này đòi hỏi hệ thống thoát nước phải được nâng cấp để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đồng thời đảm bảo vệ sinh môi trường.

2.3. Hiện Trạng Cơ Sở Hạ Tầng Điểm Nghẽn Của Hệ Thống Thoát Nước

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Châu Đốc, đặc biệt là hệ thống thoát nước, còn nhiều hạn chế. Mạng lưới cống cũ kỹ, xuống cấp, không đồng bộ. Hệ thống kênh rạch bị bồi lắng, lấn chiếm. Thiếu các công trình xử lý nước thải tập trung. Đây là những điểm nghẽn cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả thoát nước.

III. Giải Pháp Thiết Kế Mạng Lưới Thu Gom Nước Thải Châu Đốc

Để giải quyết vấn đề thoát nước thải, luận văn đề xuất xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho khu trung tâm thị xã. Hệ thống này bao gồm các tuyến cống cấp 1, cấp 2 và cấp 3, thu gom nước thải từ các hộ gia đình, khu dân cư và cơ sở sản xuất. Hướng thoát nước được lựa chọn là vào phía trong đồng, nơi có cao độ thấp hơn và ít bị ảnh hưởng bởi mực nước sông Hậu. Các trạm bơm nước thải được xây dựng để đảm bảo nước thải được vận chuyển về trạm xử lý một cách hiệu quả. Việc vạch tuyến cống được thực hiện theo nguyên tắc lợi dụng địa hình tự nhiên, đảm bảo chiều dài cống ngắn nhất và độ sâu chôn cống hợp lý. Lưu lượng nước thải được tính toán dựa trên số liệu dân số, tiêu chuẩn thải nước và hệ số không điều hòa. Các tuyến cống cấp 1 bao gồm các đoạn cống: 15’ – 2; 2 – 3; 3 – 4; 4 – 5; 7 – 8; 8 – 9; 9 – 10; 14 – 13; 13 – 12; 12 – 11; 11 – 10.

3.1. Lựa Chọn Hệ Thống Thoát Nước Riêng Ưu Điểm Vượt Trội

Việc lựa chọn hệ thống thoát nước riêng, thay vì hệ thống thoát nước chung, mang lại nhiều ưu điểm vượt trội. Hệ thống riêng cho phép kiểm soát tốt hơn lưu lượng và chất lượng nước thải, giảm tải cho các trạm xử lý, đồng thời giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường.

3.2. Vạch Tuyến Cống Bố Trí Trạm Bơm Tối Ưu Hiệu Quả Thoát Nước

Công tác vạch tuyến cống và bố trí trạm bơm đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả thoát nước. Tuyến cống cần được vạch sao cho tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, giảm thiểu chi phí xây dựng và vận hành. Trạm bơm cần được bố trí hợp lý để đảm bảo nước thải được vận chuyển về trạm xử lý một cách nhanh chóng và hiệu quả.

3.3. Tính Toán Thủy Lực Đảm Bảo Khả Năng Tải Nước Của Cống

Tính toán thủy lực là bước quan trọng để xác định kích thước và độ dốc của cống, đảm bảo khả năng tải nước của cống trong mọi điều kiện thời tiết. Việc tính toán thủy lực cần dựa trên các số liệu về lưu lượng nước thải, địa hình và vật liệu xây dựng cống.

IV. Đề Xuất Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Cho Thị Xã Châu Đốc

Luận văn đề xuất lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện thực tế của thị xã Châu Đốc. Công nghệ này cần đảm bảo xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại B theo quy định, đồng thời có chi phí đầu tư và vận hành hợp lý. Các phương pháp xử lý nước thải được xem xét bao gồm phương pháp cơ học, hóa học, hóa lý và sinh học. Vị trí xây dựng trạm xử lý nước thải cần phải đảm bảo các yêu cầu về diện tích, khoảng cách đến khu dân cư, hướng gió và nguồn tiếp nhận. Dự kiến xây dựng trạm xử lý nước thải tại phường Châu Phú B, gần kênh 30 - 4. Công suất trạm xử lý nước thải được tính toán dựa trên số liệu dân số và tiêu chuẩn thải nước. Lấy tròn Q TB = 6500 (m3/ngđ).

4.1. Tổng Quan Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải

Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả xử lý và tiết kiệm chi phí. Các phương pháp xử lý nước thải bao gồm phương pháp cơ học, hóa học, hóa lý và sinh học. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng loại nước thải và điều kiện địa phương.

4.2. Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Sinh Học Ưu Tiên Hàng Đầu

Trong bối cảnh hiện nay, công nghệ xử lý sinh học được ưu tiên hàng đầu nhờ khả năng xử lý triệt để các chất ô nhiễm hữu cơ, đồng thời thân thiện với môi trường. Các công nghệ xử lý sinh học phổ biến bao gồm bùn hoạt tính, màng sinh học và hồ sinh học.

4.3. Đề Xuất Sơ Đồ Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Châu Đốc

Luận văn đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cho Châu Đốc bao gồm các công đoạn: xử lý sơ bộ (lưới chắn rác, bể lắng cát), xử lý sinh học (bể bùn hoạt tính hoặc màng sinh học), xử lý bậc ba (lọc cát) và khử trùng. Sơ đồ này đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại B theo quy định.

V. Dự Toán Chi Phí Hiệu Quả Kinh Tế Hệ Thống Thoát Nước

Luận văn dự toán chi phí xây dựng và vận hành hệ thống thoát nước, bao gồm chi phí xây dựng mạng lưới cống, trạm bơm nước thảitrạm xử lý nước thải. Chi phí này được so sánh với lợi ích kinh tế - xã hội mà hệ thống mang lại, như giảm thiểu chi phí khắc phục hậu quả ngập lụt, cải thiện sức khỏe cộng đồng và thúc đẩy phát triển du lịch. Cấp nước Việc đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước sinh hoạt, dịch vụ công cộng, sản xuất tiểu thủ công nghiệp cho đến năm 2020 của khu vực đô thị thuộc thị xã Châu Đốc theo quy hoạch chung bao gồm: phường Châu Phú A, phường Châu Phú B, xã Vĩnh Mỹ.

5.1. Chi Phí Xây Dựng Vận Hành Hệ Thống Thoát Nước

Chi phí xây dựng và vận hành hệ thống thoát nước là một trong những yếu tố quan trọng cần được xem xét khi thiết kế. Chi phí này bao gồm chi phí vật tư, nhân công, thiết bị và chi phí bảo trì, vận hành thường xuyên.

5.2. Lợi Ích Kinh Tế Xã Hội Của Dự Án Thoát Nước

Dự án thoát nước mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội, bao gồm giảm thiểu thiệt hại do ngập lụt, cải thiện sức khỏe cộng đồng, nâng cao giá trị bất động sản và thúc đẩy phát triển du lịch.

5.3. Đánh Giá Tính Khả Thi Về Mặt Tài Chính

Việc đánh giá tính khả thi về mặt tài chính là bước quan trọng để đảm bảo dự án thoát nước có thể được triển khai thành công. Đánh giá này cần dựa trên các số liệu về chi phí, lợi ích và nguồn vốn đầu tư.

VI. Kết Luận Kiến Nghị Hoàn Thiện Hệ Thống Thoát Nước Châu Đốc

Luận văn đã đề xuất giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước cho thị xã Châu Đốc đến năm 2020, góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường và ngập lụt. Tuy nhiên, để hệ thống hoạt động hiệu quả, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và người dân trong việc quản lý, vận hành và bảo trì. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và sử dụng nước tiết kiệm. Ngoài ra, cần tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới trong lĩnh vực thoát nước để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Đóng Góp Của Luận Văn

Luận văn đã trình bày một cách hệ thống các vấn đề liên quan đến hệ thống thoát nước của Châu Đốc, đồng thời đề xuất giải pháp thiết kế hệ thống mới, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Luận văn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý, kỹ sư và các bên liên quan trong lĩnh vực thoát nước.

6.2. Thách Thức Giải Pháp Để Triển Khai Dự Án Thoát Nước

Việc triển khai dự án thoát nước sẽ gặp phải nhiều thách thức, như nguồn vốn hạn hẹp, sự phối hợp giữa các bên liên quan chưa chặt chẽ và sự thay đổi về quy hoạch đô thị. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự quyết tâm cao của các nhà lãnh đạo, sự đồng thuận của cộng đồng và sự linh hoạt trong việc điều chỉnh kế hoạch.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Phát Triển Bền Vững

Cần tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới trong lĩnh vực thoát nước, như công nghệ xử lý nước thải tại chỗ, công nghệ thu gom và tái sử dụng nước mưa. Đồng thời, cần xây dựng quy hoạch thoát nước đồng bộ, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thị xã, hướng tới phát triển bền vững.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI THỊ XÃ CHÂU ĐỐC 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 1.Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Thị xã Châu Đốc nằm ở bên bờ sông Hậu, trên tuyến QL91 bắt đầu từ Cần Thơ, qua Long Xuyên – Châu Đốc đến cửa khẩu Tịnh Biên qua Campuchia, cách Thành phố Long Xuyên khoảng 60 km. Ranh giới hành chính của thị xã Châu Đốc như sau:  Phía Tây Bắc giáp Campuchia.  Phía Tây Nam giáp huyện Tịnh Biên – tỉnh An Giang.

 Phía Đông Nam giáp huyện Châu Phú – tỉnh An Giang.  Phía Đông Bắc giáp huyện Tân Châu, huyện An Phú – tỉnh An Giang .1: Vị trí địa lý Thị xã Châu Đốc 4 1.2 Đặc điểm khí hậu Thị xã Châu Đốc nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.  Nhiệt độ trung bình trong năm :27,1oC.  Số giờ nắng trung bình trong năm :2.

 Lượng mưa trung bình trong năm :1.  Độ ẩm trung bình năm :81,5%. Gió: Châu Đốc chịu ảnh hưởng của hệ thống hoàn lưu gió mùa. Về mùa mưa , hướng gió chủ đạo theo hướng Tây Nam, có tốc độ trung bình khoảng 3,5m/s.

Về mùa khô, hướng gió chủ đạo theo hướng Đông Bắc, sau đó chuyển dần sang Đông và Đông Nam.Đặc điểm thủy văn Thị xã Châu Đốc có nhiều sông, rạch lớn nhỏ chảy qua, trong đó có 2 con sông lớn là sông Hậu và kênh Vĩnh Tế. Kênh Vĩnh Tế nối sông Hậu ra biển Tây (tại Hà Tiên, Kiên Giang). Đoạn kênh tại Thị Xã Châu Đốc có chiều rộng khoảng 50m đến 80m, chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ thuỷ văn sông Hậu. Sông Hậu thuộc hệ thống sông Mê Kông với diện tích lưu vực rộng lớn.

Chế độ thuỷ văn của sông chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều, với nguồn nước ngọt quanh năm, thuận lợi cho khai thác sử dụng. Các thông số thuỷ văn cơ bản như sau:  Mực nước cao nhất : + 4,9m.  Mực nước thấp nhất : - 0,5m.  Lưu lượng bình quân khoảng : 8.4 Đặc điểm địa hình Thị Xã Châu Đốc nằm trên dãi đất ven bờ sông Hậu.

Khu vực đã xây dựng hiện hữu có cao độ biến đổi trung bình từ 4,0 – 5,0m, khu vực ruộng trũng có cao độ từ 1,3 – 1,6m. Khu vực cao là nằm ở khi nội ô cũ, khu thấp là khu ruộng trũng, kênh rạch. Riêng khu núi Sam thuộc phường Núi Sam có cao độ từ +8m đến +220m.5 Địa chất công trình Các khu vực nhìn chung có nền đất yếu, cần phải xử lý nền móng khi xây dựn g công trình. Mực nước ngầm cao và thường ổn định ở độ sâu 1,0m so với mặt đất tự nhiên.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 1.1 Dân số Theo số liệu điều tra dân số năm 2004, thì tổng dân số thuộc khu vực nội thị của thị xã Châu Đốc là 80.150 người, trong đó:  Phường Châu Phú A :30.

 Phường Châu Phú B :29. Căn cứ vào quy hoạch phát triển của thị xã, dự báo dân số của thị xã đến năm 2020 với mức tăng dân số trung bình 1,47% như sau: Bảng 1.1: Bảng tính dân số thị xã Châu Đốc STT Phường, xã Dân số (người) Năm 2004 Năm 2020 1 Phường Châu Phú A 30.050 2 Phường Châu Phú B 29.2Đặc điểm kinh tế xã hội  Tình trạng thiết lập hành chánh Hiện tại tình hình tổ chức hành chánh của thị xã Châu Đốc gồm có 2 phường và 3 xã: Phường Châu Phú, Phường Châu Phú B, xã Vĩnh Mỹ, xã Vĩnh Tế, xã Vĩnh Ngươn. Thị xã Châu Đốc đã được hình thành từ khá sớm (1832), hiện tại Châu Đốc là trung tâm thứ hai của tỉnh A n Giang về kinh tế, thương mại, dịch vụ du lịch, đầu mối giao thông thuỷ bộ của khu vực và đặc biệt là đảm bảo an ninh quốc phòng biên giới Tây Nam. 6  Hoạt động kinh tế Những năm gần đây các hoạt động kinh tế của thị xã Châu Đốc ngày càng được mở rộng phát triển.

Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp vẫn còn đang chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng sản phẩm GDP (khoảng 33%). Bên cạnh đó, những ngành nghề đang được phát triển mạnh là nuôi trồng thuỷ sản, chế biến lương thực, thực phẩm xuất khẩu, tiểu thủ công nghiệp tiêu dùng, …Nhìn chung các hoạt động kinh tế xã hội của thị xã có chiều hướng phát triển nhanh, chuyển dịch dần từ nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ – thương mại.  Tiềm năng phát triển Nằm ở vùng nông nghiệp trù phú, khả năng nuôi trồng thuỷ sản lớn, nên tạo được nguồn nguyên liệu phong phú để phát triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phục vụ trong nước và xuất khẩu. Với vị trí địa lý thuận lợi, là đô thị giáp với CampuChia, Châu Đốc tiếp cận với các tuyến giao thông thuỷ bộ cấp quốc gia là sông Hậu và Quốc lộ 91.

Sông Hậu nối Châu Đốc với CampuChia, với các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long và ra biển Đông. Quốc lộ 91 nối Châu Đốc với CampuChia qua cửa khẩu Tịnh Biên, nối với Thành phố Long Xuyên, Thành phố Cần Thơ và Quốc lộ 1. Đ ây là những tuyến giao thông có tầm quan trọng lớn trong việc phát triển kinh tế của thị xã Châu Đốc. Với khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Núi Sam (Chùa Bà) và khu vực Bảy Núi lân cận, Châu Đốc có khả năng tổ chức phục vụ khách tham quan du lịch ngắn ngày và dài ngày với số lượng lớn.

Đây là một điều kiện rất thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ du lịch. Có điều kiện thuận lợi để giao lưu, buôn bán hàng hoá với CampuChia, là đầu mối thuận lợi để chuyển hàng hoá từ Việt Nam sang CampuChia và ngược lại. Châu Đốc có lực lượng lao động dồi dào, người trong độ tuổi lao động, chiếm khoảng 51% dân số, người lao động có truyền thống cần cù, chịu khó, sáng tạo. Đây cũng là yếu tố quan trọng đẩy nhanh quá trình phát triển của Châu Đốc.

Trong quá trình lịch sử, Châu Đốc luôn giữ vai trò quan trọng ở khu vực biên giới Tây Nam của Tổ quốc, trong nhiệm vụ phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng.2 HIỆN TRẠNG CÁC CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT 1.1 Hiện trạng san nền thoát nước Công tác san nền thoát nước của thị xã đang được tiến hành theo quy hoạch chung. Tuy nhiên do chi phí san ấl p cao cùng với mật độ dân cư lớn nên công tác san lấp mặt bằng không thể tiến hành đồng bộ, ảnh hưởng tới vấn đề thoát nước của Thị Xã.  Khu vực phường A từ đường Thượng Đăng Lễ tới kênh Vĩnh tế: khu vực này mật độ dân cư lớn, hiện nay chỉ có khu dân cư nhà máy rượu, trường Nguyễn Đình Chiểu và một số công trình khác đã san nền theo đúng cao độ thiết kế. Hệ thống giao thông khu vực này chưa phát triển, ao , hồ chưa san lấp còn nhiều.

Việc san nền không đồng bộ gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác thoát nước của khu vực, thực tế đã xảy ra hiện tượng ngập úng cục bộ khi có mưa lớn.  Khu trung tâm từ đường Thượng Đăng Lễ tới đường Trưng Nữ Vương: khu vực này hình thành lâu đời, cao độ san nền từ 4,1m đến 5,1m.  Khu vực từ phường B từ đường Trưng Nữ Vương tới Nguyễn Trường Tộ: Khu vực này tập trung nhiều cơ quan nhà nước ở phía đường Lê Lợi. Khu quân đội đường Trưng Nữ Vương.

Các khu vực này đã san nền theo quy hoạch, các khu vực còn lai chưa được san nền đồng bộ, chưa giải quyết triệt để hiện tượng ngập úng khi mưa lớn.  Khu vực vùng núi Sam - xã Vĩnh Tế: Hiện nay đang tiến hành sang lấp đồng bộ các khu dân cư dọc núi Sam. Theo quy hoạch, khu vực này chủ yếu là khu dân cư mới xây dựng, thuận lợi cho công tác bố trí cống thoát nước. Khu dân cư gần chân núi Sam nằm trên vùng đất cao.2 Hiện trạng xây dựng Diện tích đất tự nhiên của toàn thị xã là 10.059 ha, phân bố sử dụng đất như sau:  Đất dùng cho nông nghiệp :7.

 Đất chuyên dùng (giao thông, thuỷ lợi,di tích, nghĩa trang, …) :1.  Đất ở đô thị : 222 ha.  Đất ở nông thôn : 270 ha.  Đất chưa sử dụng và sông rạch : 754 ha.

 Nhà ở: nhà liên kế chủ yếu thuộc khu vực nội ô của Phường Châu Phú A, Châu Phú B, dọc Quốc lộ 91 thuộc xã Vĩnh Mỹ. Nhà kiên cố, bán kiên cố chiếm khoảng 75%, còn lại 25% là nhà tạm, chiều cao trung bình là 1,5 ầng, t mật độ 8 xây dựng là 50% đến 70%. Các khu vực còn lại của thị xã là nhà vườn, phần lớn là nhà bán kiên cố và nhà tạm.  Cơ quan hành chánh: Các cơ quan hành chánh của thị xã dược xây dựng ở vị trí thuận tiện như: Thị ủy, UBND, Tòa án, Hội phụ nữ…Hiện nay đang tiến hành xây dựng mới trụ sở UBND thị xã.

Các cơ quan khác phần lớn được xây dựng từ thời chế độ cũ, khi có điều kiện cần phải chỉnh trang nâng cấp.  Thương mại: chợ Châu Đốc nằm giữa đường Bạch Đằng và Chi Lăng là trung tâm thương mại của thị xã, xung quanh khu vực chợ đã hình thành các dãy phố thương nghiệp quy mô, sầm uất.  Công trình giáo dục, y tế, văn hoá – thể thao  Giáo dục: Châu Đốc hiện có 5 trường mẫu giáo, 18 trường tiểu học, 3 trường trung học cơ sở, 3 trường phổ thông trung học. Tổng cộng có 55 lớp học mẫu giáo, 331 lớp học tiểu học, 183 lớp trung học cơ sở, 72 lớp phổ thông trung học.

Nhìn chung các trường tiểu học hiện nay đủ điều kiện cho 100% học sinh đi học.  Y tế: hiện tại có 1 bệnh viện đa khoa và 5 trạm y tế với tổng số giường bệnh là 350 giường. Nhìn chung đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong khu vực.  Văn hoá, thể thao: Thị Xã có 1 rạp chiếu phim, 1 thư viện, 5 di tích lịch sử đã được xếp hạng, 1 sân bóng đá.

Công viên 30/4 mới đáp ứng được một phần nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn của người dân.3 Hiện trạng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật  Giao thông  Mạng lưới giao thông nội thị: mạng lưới giao thông khu trung tâm hình thành lâu đời, mật độ đường dày, chiều ngang đường rộng khoảng từ 5 – 7m, vỉa hè hẹp khoảng 1 – 2m.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ