Đồ án thiết kế hệ thống tái sử dụng nước tại Dĩ An, Bình Dương

Đồ án thiết kế hệ thống tái sử dụng nước công suất 5500m3/ngày tại Dĩ An, Bình Dương. Tính toán chi tiết quy trình xử lý nước thải đạt chuẩn.

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án kỹ thuật

2024

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách thiết kế hệ thống tái sử dụng nước Dĩ An 5500m3 ngày hiệu quả

Thiết kế hệ thống tái sử dụng nước Dĩ An 5500m3/ngày là giải pháp chiến lược nhằm đáp ứng nhu cầu nước sạch ngày càng tăng tại khu đô thị loại II thuộc tỉnh Bình Dương. Với dân số hơn 380.000 người và mật độ khu công nghiệp cao, áp lực lên nguồn nước mặt và ngầm ngày càng lớn. Hệ thống tái sử dụng nước thải sau xử lý không chỉ giúp giảm tải ô nhiễm cho sông Đồng Nai – nguồn cấp nước chính cho khu vực – mà còn tiết kiệm chi phí vận hành cho các hoạt động đô thị như tưới cây, rửa đường, và chữa cháy. Theo đồ án kỹ thuật của Nghiêm Thụy Kim Xuân (Trường Đại học Tôn Đức Thắng, 2024), hệ thống được tính toán dựa trên tiêu chuẩn QCVN 14:2015/BTNMT cột A, đảm bảo nước thải đầu ra đạt chất lượng tái sử dụng an toàn. Mô hình đề xuất tích hợp công nghệ lọc đa tầng, bao gồm lọc nhanh, màng vi lọc (MF) và siêu lọc (UF), nhằm loại bỏ hiệu quả chất rắn lơ lửng, vi sinh vật và các hợp chất hữu cơ. Thiết kế hệ thống nước tuần hoàn này còn chú trọng đến tính bền vững, khả năng mở rộng và hiệu quả kinh tế – kỹ thuật trong dài hạn. Việc áp dụng công nghệ tái sử dụng nước Dĩ An phù hợp với xu hướng phát triển đô thị xanh và kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam.

1.1. Tổng quan về nhu cầu tái sử dụng nước tại Dĩ An

Thị xã Dĩ An giáp ranh TP.HCM và Đồng Nai, là trung tâm công nghiệp sôi động với hơn 7 khu công nghiệp đang hoạt động. Nhu cầu nước cho sinh hoạt và sản xuất vượt xa khả năng cung cấp từ nguồn nước mặt. Theo tính toán, lượng nước tái sử dụng cần thiết cho tưới tiêu, vệ sinh đô thị và các dịch vụ công cộng đạt khoảng 5542 m³/ngày. Việc xây dựng hệ thống tái sử dụng nước thải giúp giảm áp lực lên hệ thống cấp nước sạch và hạn chế xả thải trực tiếp ra sông Đồng Nai.

1.2. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

Hệ thống được thiết kế tuân thủ QCVN 14:2015/BTNMT cột A – quy chuẩn nghiêm ngặt nhất cho nước thải sinh hoạt xả vào nguồn dùng cho cấp nước sinh hoạt. Ngoài ra, tiêu chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 cũng được tham chiếu để đảm bảo nước tái sử dụng phù hợp cho tưới tiêu. Các quy định trong Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải cũng khuyến khích tái sử dụng nước thải, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho dự án tái sử dụng nước Dĩ An.

II. Thách thức trong thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp Dĩ An

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tại Dĩ An đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật và môi trường. Nguồn nước thải tại khu vực này là hỗn hợp giữa nước thải sinh hoạt Dĩ Annước thải công nghiệp, dẫn đến tính chất phức tạp về thành phần hóa học và vi sinh. Các chỉ tiêu như BOD5, COD, nitơ và photpho thường vượt ngưỡng cho phép nếu không được xử lý triệt để. Ngoài ra, sự biến động lưu lượng theo mùa và theo giờ làm việc tại các nhà máy gây khó khăn cho việc ổn định vận hành hệ thống. Một vấn đề nổi bật là hạ tầng xử lý hiện hữu chưa đủ khả năng đáp ứng tiêu chuẩn tái sử dụng, đặc biệt khi so sánh với các tiêu chuẩn quốc tế như của Tunisia hay Oman. Do đó, thiết kế kỹ thuật hệ thống nước thải mới phải đảm bảo linh hoạt, có khả năng điều chỉnh theo biến động đầu vào và tích hợp công nghệ tiên tiến. Bên cạnh đó, chi phí đầu tư và vận hành cũng là rào cản lớn, đòi hỏi phân tích kinh tế kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi trong dài hạn.

2.1. Đặc điểm nguồn nước thải hỗn hợp tại Dĩ An

Nước thải tại Dĩ An chủ yếu đến từ khu dân cư và khu công nghiệp, chứa hàm lượng cao chất hữu cơ, kim loại nặng và vi sinh vật. Phân tích cho thấy BOD5 và SS sau xử lý sơ cấp vẫn vượt tiêu chuẩn Tunisia, cho thấy cần công nghệ nâng cao. Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp phải xử lý đồng thời cả hai loại nước thải này, đòi hỏi sơ đồ công nghệ linh hoạt và hiệu quả.

2.2. Hạn chế của hạ tầng xử lý hiện tại

Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu tại Dĩ An chủ yếu đáp ứng tiêu chuẩn xả thải cơ bản, chưa đủ điều kiện để tái sử dụng. Việc thiếu hệ thống lọc nước thải đạt chuẩn xả thải cho mục đích tái sử dụng khiến nước thải sau xử lý vẫn chứa vi khuẩn và chất rắn lơ lửng. Do đó, cần nâng cấp hoặc xây mới hệ thống tái sử dụng nước thải với công nghệ màng và lọc sâu.

III. Phương pháp thiết kế nhà máy xử lý nước thải Dĩ An 5500m3 ngày

Phương pháp thiết kế nhà máy xử lý nước thải tại Dĩ An dựa trên mô hình xử lý nâng cao, tích hợp nhiều công nghệ tiên tiến để đạt hiệu suất tái sử dụng cao. Sơ đồ công nghệ đề xuất bao gồm: bể trung gian, bồn lọc nhanh (cát – than hoạt tính), màng vi lọc (MF) và siêu lọc (UF). Nước thải đầu vào đã đạt QCVN 14:2015/BTNMT cột A được bơm qua bể trung gian 1, sau đó lọc qua lớp cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ cặn, mùi và chất hữu cơ. Tiếp theo, nước được xử lý qua hệ thống RO tái sử dụng nước hoặc màng UF tùy theo mục đích sử dụng cuối cùng. Công nghệ màng UF giúp loại bỏ vi khuẩn, virus và chất keo, đảm bảo nước đầu ra đạt tiêu chuẩn cho tưới tiêu và vệ sinh đô thị. Thiết kế kỹ thuật cũng tính toán chi tiết lưu lượng, hệ số không điều hòa (Kch = 1,672), kích thước bể, số lượng module màng và công suất bơm. Đặc biệt, mô hình tái sử dụng nước 5500m3/ngày được tối ưu hóa để giảm tiêu hao năng lượng và hóa chất, đồng thời dễ dàng bảo trì và mở rộng.

3.1. Lựa chọn công nghệ xử lý nâng cao

Công nghệ MBR (Membrane Bioreactor) và màng UF được đánh giá cao nhờ hiệu suất loại bỏ vi sinh vật và chất rắn lơ lửng. Tuy nhiên, do chi phí đầu tư cao, đề án lựa chọn kết hợp lọc nhanh và màng UF – giải pháp cân bằng giữa hiệu quả và kinh tế. Công nghệ MBR xử lý nước thải vẫn được xem xét cho các giai đoạn nâng cấp sau.

3.2. Tính toán kỹ thuật các hạng mục chính

Hệ thống bao gồm 4 bể lọc nhanh (6 m²/bể), 2 bể trung gian (67,5 m³), 329 module MF và 86 module UF. Lưu lượng thiết kế 5500 m³/ngày tương đương 230 m³/h. Các bơm chìm TSURUMI và Pentax được chọn theo công suất và độ tin cậy. Thiết kế hệ thống nước sạch từ nước thải đảm bảo đủ lưu lượng cho cả nhu cầu sử dụng và rửa ngược định kỳ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống tái sử dụng nước Dĩ An 5500m3 ngày

Ứng dụng thực tiễn của hệ thống tái sử dụng nước Dĩ An mang lại giá trị kinh tế – môi trường rõ rệt. Nước tái sử dụng được cung cấp cho các hoạt động đô thị như tưới cây xanh (chiếm 60% nhu cầu), rửa đường (30%) và dự phòng cho hệ thống chữa cháy. Điều này giúp tiết kiệm khoảng 5500 m³ nước sạch/ngày – tương đương 20% tổng nhu cầu sinh hoạt của khu vực. Ngoài ra, việc giảm xả thải ra sông Đồng Nai góp phần cải thiện chất lượng nguồn nước cấp cho TP.HCM và các tỉnh lân cận. Về kinh tế, chi phí vận hành hệ thống ước tính khoảng 4.500 – 5.000 VNĐ/m³, thấp hơn nhiều so với giá nước sạch công nghiệp. Mô hình này còn có thể nhân rộng cho các khu đô thị khác tại Bình Dương như Thuận An hay Thủ Dầu Một. Theo kết quả mô phỏng trong đồ án, giải pháp tiết kiệm nước cho khu công nghiệp này giúp giảm 30% lượng nước cấp từ nguồn và cắt giảm 25% chi phí xử lý nước thải nhờ thu hồi tài nguyên.

4.1. Phân phối nước tái sử dụng cho đô thị

Nước sau xử lý được lưu trữ tại bể chứa và bơm vào hệ thống phân phối riêng biệt cho tưới tiêu và vệ sinh. Hệ thống đường ống HDPE D250 mm đảm bảo áp lực và lưu lượng ổn định. Xử lý nước thải đô thị Bình Dương theo mô hình này giúp tách biệt hoàn toàn với hệ thống nước sạch, đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng.

4.2. Lợi ích kinh tế và môi trường

Dự án giúp tiết kiệm 2 triệu m³ nước/năm, giảm phát thải BOD5 và SS ra môi trường. Đồng thời, hệ thống nước tuần hoàn tạo nền tảng cho phát triển khu công nghiệp xanh, thu hút đầu tư bền vững. Chi phí hoàn vốn dự kiến trong vòng 7–8 năm nhờ tiết kiệm nước và giảm phí xả thải.

V. Tương lai của hệ thống tái sử dụng nước thải tại Dĩ An và Bình Dương

Tương lai của hệ thống tái sử dụng nước thải tại Dĩ An gắn liền với chiến lược phát triển bền vững của tỉnh Bình Dương. Trong giai đoạn 2025–2030, tỉnh đặt mục tiêu tái sử dụng 30–40% tổng lượng nước thải đô thị. Hệ thống 5500m³/ngày tại Dĩ An có thể mở rộng lên 10.000m³/ngày bằng cách tăng số module màng và bổ sung công nghệ RO để sản xuất nước công nghiệp cao cấp. Ngoài ra, việc tích hợp hệ thống lọc nước thải đạt chuẩn xả thải với năng lượng mặt trời sẽ giúp giảm 20% chi phí điện. Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào khả năng thu hồi năng lượng từ bùn thải và tái sử dụng nước cho sản xuất – hướng đến mô hình nhà máy xử lý nước thải “zero waste”. Sự thành công của dự án tái sử dụng nước Dĩ An sẽ là hình mẫu cho các đô thị vệ tinh quanh TP.HCM, nơi áp lực nước sạch ngày càng gia tăng.

5.1. Khả năng mở rộng và nâng cấp công nghệ

Hệ thống hiện tại có thể tích hợp màng RO hoặc công nghệ ozone trong tương lai để nâng cao chất lượng nước tái sử dụng cho mục đích công nghiệp. Thiết kế hệ thống nước tuần hoàn đã预留 không gian và kết cấu cho việc mở rộng, đảm bảo tính linh hoạt trước nhu cầu phát triển.

5.2. Gợi ý chính sách hỗ trợ từ địa phương

Chính quyền tỉnh Bình Dương nên ban hành cơ chế ưu đãi thuế, hỗ trợ vốn vay cho các dự án tái sử dụng nước. Đồng thời, cần xây dựng tiêu chuẩn riêng cho nước tái sử dụng tại địa phương, phù hợp với điều kiện kỹ thuật và kinh tế, thay vì áp dụng máy móc tiêu chuẩn quốc tế. Xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An sẽ hiệu quả hơn nếu có khung pháp lý rõ ràng và minh bạch.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Giống như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong cuộc sống của con người. Nước là loại tài nguyên tái tạo, nhưng để có được nguồn tài nguyên nước sạch theo đúng chuẩn, phục vụ hằng ngày trong đời sống của con người, thì đòi hỏi phải có sự đầu tư cả về trang thiết bị, vật tư lẫn chi phí. Vì vậy, về mặt lý thuyết nếu như chúng ta không biết sử dụng nguồn tài nguyên này một cách tiết kiệm, hợp lý thì hậu quả là chúng ta tự tướt đoạt đi nhu cầu thiết yếu của chính mình. Chúng ta phải hiểu rằng, nước sạch là tài nguyên quý giá, nhưng không phải là vô tận.

Nước là cần thiết cho sự sống nhưng một khi bị biến đổi, ô nhiễm có thể gây ra những hiểm họa khôn lường cho con người. Bởi nước sạch không thể thiếu trong đời sống của con người, hằng ngày chúng ta sinh hoạt đều phải sử dụng nguồn nước sạch từ ăn uống, tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh… Ngoài ra, việc sử dụng nước sạch trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp để tạo ra các thực phẩm sạch cũng là yếu tố tối quan trọng quyết định sức khỏe của con người. Thị xã Dĩ An là khu vực Nam Bình Dương bao gồm Thành phố Thủ Dầu Một và 4 thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát và Tân Uyên. Thị xã Dĩ An giáp ranh với TP.HCM về phía nam và phía tây, với tỉnh Đồng Nai về phía Bắc và phía Đông.

Thị xã có tổng diện tích khoảng 60km2 và dân cư khoảng 381,000 người vào năm 2014. Hai phần ba dân cư của Dĩ An đến từ các tỉnh để làm việc trong các kh công nghiệp của thị xã. Hơn hết, nguồn nước thải đã qua xử lý tại các nhà máy được thải trực tiếp xuống sông Đồng Nai để xáo trộn và trở thành nguồn nước cấp cho khu vực tp. Vậy chúng ta có thể tái sử dụng lại nguồn nước thải sau khi đã xử lý tại nhà máy xử lý nước thải … qua đó có thể giúp nguồn nước thải ra sông Đồng Nai có chất lượng tốt hơn theo chuẩn cột A QCVN 14:2015/BTNMT, có thể tiết kiệm nguồn nước cấp cho tưới tiêu và đem lại nhiều lợi ích cho kinh tế: giảm chi phí xả thải, chuyển nước thải thành nguồn năng lượng thứ cấp, giảm bớt chi phí nguồn nước sạch đầu vào.

MỤC TIÊU THỰC HIỆN Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải tại khu đô thị loại II Dĩ An tỉnh Bình Dương, công suất 18. Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt QCVN 14:2015/BTNMT, cột A trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. NỘI DUNG THỰC HIỆN Để đạt được mục tên nêu trên, nội đung thực hiện gồm có: 21  Tổng quan tài liệu, thông tin về: + Tổng quan khu công nghiệp đô thị  Điều kiện tự nhiên  Điều kiện kinh tế xã hội + Tổng quan nhà máy xử lý nước thải khu dân đô thị + Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt  Đề xuất các công nghệ xử lý.  Tính toán, thiết kế bản vẽ hệ thống xử lý  Khai toán kinh phí 1m3 nước thải 4.

PHẠM VI THỰC HIỆN Đối tượng: Nước thải công nghệ và quy trình công nghệ XLNT sinh hoạt Địa điểm: Khu dân cư Dĩ An tỉnh Bình Dương Thời gian: Từ ngày 26/02/2024 đến ngày 19/5/2024 5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN  Phương pháp tham khảo tài liệu: Tham khảo tài liệu về DTM khu đô thị loại II, tìm hiểu thành phần, tính chất nguồn nước thải và các số liệu cần thiết khác. Tham khảo những công nghệ xử lý nước thải cho khu đô thị qua các tài liệu chuyên ngành và các công nghệ hiện đang áp dụng tại Việt Nam.  Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát địa hình, khu vực xây dựng, điều kiện thời tiết vi khí hậu để nắm được những thuận lợi, khó khăn.

 Phương pháp tính toán: Sinh viên sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước cấp, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử lý.  Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm 22 CHƯƠNG II. TỔNG QUAN KHU DÂN CƯ DĨ AN VÀ CÁC BIỆN PHÁP TÁI SỬ DỤNG NƯỚC 1. GIỚI THIỆU KHU ĐÔ THỊ DĨ AN 1.1 Vị trí địa lý Tỉnh Bình Dương thược vùng Đông Nam Bộ, tọa độ 106o20’ – 106o58’.

Về mặt vị trí địa lý tự nhiên thì: + Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước + Phía Nam giáp với tp. + Phía Đông tiếp giáp tỉnh Đồng Nai + Phía Tây tiếp giáp với Tây Ninh 1.2 Đặc điểm địa hình Khu vực Địa hình Phường Dĩ An nằm phía phía Tây thị xã, Cao độ mắt đất từ 35,10m – 27,0m trung tâm thị xã đã xây dựng tương đối tập trung Phường TÂn Bình, nằm phía Bắc Tương đối bằng phẳng Phường Tân Đông Hiệp, trung tâm Cao ở giữa trung tâm, dốc từ Tây sang Đông Phường Bình An: tiếp giáp xã Tân Đông Dốc từ Tây Nam xuống Đông Bắc phía Đông Nam Phường Đông Hòa: nằm phía Nam thị xã Tương đối bằng phẳng Khu vực Địa hình Phường An Bình, phía Nam Bằng phẳng, dốc từ Bắc xuống Nam 1.3 Đặc điểm khí hậu Khí hậu mang đặc trưng của khí hậu vùng núi Phía Tây, chia thành 2 mùa rõ rệt - Mùa hè nóng ẩm mưa nhều - Mùa đông lạnh khô hạn với 2 với 2 hướng gió là Đông Bắc và Tây Nam Nhiệt độ cao đều quanh trong năm từ 27. Độ ẩm không khí trung bình quanh năm là 83% 1.4 Đặc điểm thủy văn  Sông suối Các sông suối chảy qua thị xã Dĩ An gồm: sông Đồng Nai với tổng chiều dài 610 km, có 2 nhánh thượng nguồn là Đa Dung và Đa Nhim. Sông có hướng chảy chính là Đông Bắc Tây Nam, đi qua Lâm Đồng, Đak Lak, Dak Nông , Bình Phước, Đồng Nai, tp Hồ Chí Minh, Long An.

Khoảng cách từ máy nước thải đến sông Đồng Nai khoảng 8km. Hạ lưu khu vực thị xã Dĩ An, tại khu vực Nhà Bè, tp. HCM, sông Đồng Nai hợp với lưu vực sông Sài Gòn sau đó chia làm 2 nhánh lớn : sông Lòng Tàu chảy vào cửa biển Cần Giờ, 23 sông Nhà Bè đổ ra Biển Đông qua cửa Xoài Rạp  Mực nước Mực nước thu nhập tại trạm Biên Hòa và trạm Tân Uyên trên sông Đồng Nai từ năm 2011 – 2012 cho thấy sông Đồng nai chịu ảnh hưởng rõ rệt của thủy triều Biển Đông. Tuy nhiên trong những năm tháng mùa lũ ( tháng 6 – tháng 11) sông ít chịu ảnh hưởng của thủy triều hơn trong tháng mùa kiệt.5 Hiện trạng Kinh tế, Xã hội  Cơ cấu Kinh tê, mức tăng trưởng Dĩ An là một trong những nơi tập trung nhiều khu chế xuất, với 7 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động là Song Thần 1, Sóng Thần 2, Bình Dương, Tân Đông Hiệp A, Tân Đông Hiệp B, Cụm công nghiệp may mặc Bình An Ngành dịch vụ có tốc độ phát triển mạnh.

Do đó đô thị hoa ngày càng nhanh nên diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp  Hiện trạng đát Hiện tại, đất khu công nghiệp bao gồm thổ cư, đường dân sinh, đường hẻm, công trình dịch vụ như nhà trẻ, nhà mẫu giáo, dự án phát triển dân cư,…Các công trình dịch vụ của thị xã gồm các trụ sở các xã, thị trấn, trường học, bệnh viện, trạm y tế, công trình văn hóa, thể thao Đất công trình dịch vụ ngoài dân dụng: chợ, siêu thị, đất Công ty không sản xuất. Đấ công trình đào tạo gồm các trường công nghiệp, nghiệp vụ đường sắt, trung tâm dạy nghề,… Đất khác gồm đất nông nghiệp, các trại chăn nuôi, thủy lợi, sông rạch, khu vực khai thác đá, nghĩa trang, nghĩa địa,….  Dân số Dân số thị xã Dĩ An cho đến tháng 12 năm 2014 là gaafn 390.000 người trong đó khoảng hơn 51.000 hộ gia đình. Gần 90% dân số tập trung tại 5 phường là Dĩ An, Tân Đông Hiệp, Đông Hòa, An Bình và Tân Bình  Cơ sở hạ tầng Toàn xã hiện đang có 38 trường học với 46.

Bên cạnh đó có khoảng 67 cơ sở giáo dục Mần non Thị xã có 1 bệnh viện, 6 phường có trạm y tế. Ngoài ra, thị xã có 90 cơ sở y tế tư nhân 2. TỔNG QUAN VỀ TÁI SỬ DỤNG NƯỚC 2.1 Tầm quan trọng của tái sử dụng nước Tái sử dụng nước hiện tại và tương lai có vai trò quan trọng đối với công cuộc phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Việc tái sử dụng mang đến rất nhiều lợi ích trong nhiều lĩnh vực, trong đó lớn nhất vẫ là nông nghiệp và tưới tiêu.

Trong phạm vi khu dân cư, việc tái sử dụng nước phục vụ cho việc rửa đường, tưới tiêu cấp cho hệ thống chữa cháy và rửa xe Trong lĩnh vực công nghiệp, nước sau khi tái sử dụng có thể cấp cho hệ thống làm mát thiết bị, phục vụ cho các công đoạn có sử dụng nước trong chu trình sản xuất và cấp cho sinh hoạt, tưới tiêu. Ngoài ra, còn ứng dụng cho việc phổ cập nguồn nước ngầm, điều này đóng vai trò quan trọng ở những khu vực có lượng mưa hạn chế.2 Tái sử dụng nước sau xử lý ở Việt Nam và trên thế giới i. Ở Việt Nam Ở Việt Nam, tái sử dụng nước vẫn chưa được phổ biến tuy nhiên tái sử dụng là biện pháp sử dụng hiệu quả khi nguồn nước ngọt hạn chế ở nhiều quốc gia và là giải pháp tiết kiệm năng lượng, giảm ô nhiễm môi trường nước, đất Về mặt chính sách, Chính phủ đã ban hành NĐ 38/2015/NĐ – CP về quản lý chất thải và phế liệu , trong đó khuyến khích các hoạt động nhằm giảm thiểu và tái sử dụng nước thải. Đứng trước những thách thức về ô nhiễm mối trường ngày càng gia tăng, thiếu nguồn nước sạch thì hiện tại các địa phương, đặc biệt là đô thị lớn đã và đang quy hoạch và triển khai xây dựng các nhày máy xử lý nước thải đô thị tập trung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ