Thiết Kế Hệ Thống Phát Hiện Lỗi Thiếu Linh Kiện Trên Board Sử Dụng Camera

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu tốt nghiệp kỹ thuật máy tính thiết kế hệ thống phát hiện các lỗi thiếu linh kiện trên board mạch sử, điều tra thực trạng, phân tích số

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

69
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Giới thiệu đề tài

1.2. Phân tích các nghiên cứu liên quan

1.3. Lý do chọn đề tài

1.4. Mục tiêu của đề tài

1.5. Bố cục luận văn

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1. Tìm hiểu về một số loại camera

2.2. CCD camera (HD 2MP USB2.0 1/3” CMOS)

2.3. WAT-902H Ultimate Camera

2.4. Nghiên cứu một số mô hình phát hiện đối tượng

2.4.1. Mô hình Faster R-CNN

2.4.2. Mô hình YOLOv4

2.4.3. Mô hình YOLOv4-tiny

2.4.4. Giải thuật tính độ chính xác của mô hình

2.4.5. Phương pháp tính tốc độ xử lý của mô hình

2.5. Tìm hiểu về các công nghệ và thiết bị khác

2.5.1. Thư viện OpenCV

2.5.2. Thư viện TTKIT

2.5.3. Chương trình tính chỉ số MAP

2.5.4. Máy tính nhúng Jetson Nano

3. CHƯƠNG 3: HIỆN THỰC THIẾT KẾ

3.1. Mô hình phát hiện lỗi thiếu linh kiện điện tử

3.2. Thiết kế mẫu vật

3.2.1. Xây dựng tập dữ liệu

3.2.2. Huấn luyện mô hình

3.3. Giao diện quản lý hệ thống

3.3.1. Thiết kế đồ họa của giao diện

3.3.2. Luồng xử lý của giao diện

3.3.3. Cơ cấu gắp thả sản phẩm

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

4.1. Kết quả của hệ thống thiết kế

4.2. Kịch bản khảo sát

4.3. Kết quả của mô hình phát hiện lỗi thiếu linh kiện

4.4. Kết quả của giao diện giám sát và điều khiển hệ thống

4.5. So sánh kết quả với một số mô hình khác

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Hạn chế và hướng phát triển

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hệ thống phát hiện lỗi thiếu linh kiện trên board sử dụng camera

Hệ thống phát hiện lỗi thiếu linh kiện trên board sử dụng camera là một giải pháp công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong ngành công nghiệp điện tử. Việc phát hiện kịp thời các lỗi thiếu linh kiện giúp giảm thiểu thời gian và chi phí sản xuất. Hệ thống này sử dụng công nghệ camera để giám sát và phân tích hình ảnh, từ đó xác định các linh kiện bị thiếu trên bảng mạch. Độ chính xác và tốc độ xử lý của hệ thống là những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của nó.

1.1. Giới thiệu về hệ thống phát hiện lỗi linh kiện

Hệ thống phát hiện lỗi linh kiện sử dụng camera để thu thập hình ảnh của bảng mạch. Sau đó, các hình ảnh này được phân tích để xác định các linh kiện bị thiếu. Công nghệ này không chỉ giúp phát hiện lỗi mà còn hỗ trợ trong việc phân loại và xử lý các bảng mạch.

1.2. Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Nhu cầu tự động hóa trong sản xuất điện tử ngày càng tăng. Việc phát hiện lỗi thiếu linh kiện kịp thời giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu lãng phí. Đề tài này nhằm phát triển một hệ thống hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong ngành công nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong phát hiện lỗi thiếu linh kiện

Trong quá trình sản xuất bảng mạch, việc phát hiện lỗi thiếu linh kiện gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như độ phân giải của camera, điều kiện ánh sáng và độ chính xác của thuật toán phát hiện đều ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống. Nếu không được xử lý tốt, những vấn đề này có thể dẫn đến sai sót trong quá trình kiểm tra và phân loại.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của hệ thống

Độ phân giải của camera và điều kiện ánh sáng là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng phát hiện lỗi. Camera cần có độ phân giải cao để nhận diện các linh kiện nhỏ, trong khi ánh sáng đủ sẽ giúp hình ảnh rõ nét hơn.

2.2. Thách thức trong việc xử lý hình ảnh

Việc xử lý hình ảnh để phát hiện lỗi thiếu linh kiện đòi hỏi các thuật toán phức tạp. Nếu thuật toán không đủ chính xác, hệ thống có thể bỏ sót các linh kiện bị thiếu hoặc phát hiện sai, dẫn đến ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống phát hiện lỗi linh kiện hiệu quả

Để thiết kế một hệ thống phát hiện lỗi thiếu linh kiện hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp hiện đại trong lĩnh vực học sâu và xử lý hình ảnh. Sử dụng mô hình YOLO (You Only Look Once) là một trong những giải pháp tối ưu, giúp phát hiện đối tượng trong thời gian thực với độ chính xác cao.

3.1. Ứng dụng mô hình YOLO trong phát hiện lỗi

Mô hình YOLO cho phép phát hiện nhiều đối tượng trong một khung hình, giúp hệ thống nhanh chóng xác định các linh kiện bị thiếu. Độ chính xác của mô hình này đã được cải thiện qua các phiên bản, đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn.

3.2. Thiết kế giao diện người dùng cho hệ thống

Giao diện người dùng cần thân thiện và dễ sử dụng, cho phép kỹ sư theo dõi và điều khiển hệ thống một cách hiệu quả. Giao diện cũng cần hiển thị thông tin rõ ràng về các linh kiện bị thiếu và trạng thái của hệ thống.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Hệ thống phát hiện lỗi thiếu linh kiện đã được triển khai và thử nghiệm trong môi trường sản xuất thực tế. Kết quả cho thấy hệ thống có khả năng phát hiện chính xác các linh kiện bị thiếu, đồng thời giảm thiểu thời gian kiểm tra và nâng cao hiệu suất sản xuất.

4.1. Kết quả thử nghiệm hệ thống

Hệ thống đã đạt được độ chính xác lên đến 97.69% trong việc phát hiện các linh kiện trên bảng mạch. Thời gian xử lý trung bình chỉ khoảng 0.21 giây cho mỗi khung hình, cho thấy khả năng hoạt động hiệu quả trong thời gian thực.

4.2. Phản hồi từ người dùng

Người dùng đã có những phản hồi tích cực về hệ thống, cho rằng nó giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng sản phẩm. Giao diện dễ sử dụng cũng là một điểm cộng lớn cho hệ thống.

V. Kết luận và hướng phát triển trong tương lai

Hệ thống phát hiện lỗi thiếu linh kiện trên board sử dụng camera đã chứng minh được tính khả thi và hiệu quả trong sản xuất. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tiềm năng để cải thiện và phát triển thêm các tính năng mới, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngành công nghiệp điện tử.

5.1. Những hạn chế hiện tại của hệ thống

Mặc dù hệ thống đã hoạt động hiệu quả, nhưng vẫn còn một số hạn chế như độ chính xác trong điều kiện ánh sáng không tốt và khả năng nhận diện các linh kiện có kích thước rất nhỏ.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, hệ thống sẽ được cải tiến với các công nghệ mới hơn, như sử dụng các mô hình học sâu tiên tiến hơn và cải thiện khả năng xử lý hình ảnh, nhằm nâng cao độ chính xác và tốc độ phát hiện lỗi.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật máy tính thiết kế hệ thống phát hiện các lỗi thiếu linh kiện trên board mạch sử dụng camera

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan dé tài Trinh bày ly do chọn đê tai và mục tiêu của đê tai. Phân tích các bai báo có nội dung liên quan đên việc ứng dụng các mô hình học sâu vào nhận diện lôi thiêu các linh kiện điện tử. Từ đó, rút ra những ưu và nhược điêm đê lây đó làm kinh nghiệm phát triển đề tài của bản thân.

Cơ sở lý thuyết Tìm hiểu về các giải thuật phát hiện đối tượng thường được sử dụng, so sánh ưu và nhược điểm của từng giải thuật dé tìm ra mô hình phù hợp với yêu cầu của đề tài. Tìm hiểu về các thông số kỹ thuật của từng thiết bị phần cứng được sử dụng trong đề tài nghiên cứu. Hiện thực thiết kế Thực hiện xây dựng tập dữ liệu và tiến hành huấn luyện, kiểm tra kết quả huấn luyện của mô hình. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ khí phục vụ thu thập dữ liệu và phân loại sản phâm.

Kết quả thực nghiệm Trình bày kịch bản khảo sát và các kết quả đạt được sau quá trình khảo sát theo kịch bản. Phân tích, đánh giá và so sánh các kết quả mà hệ thống của nhóm nghiên cứu đạt được với kết quả của bải báo. Từ đó, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế tồn tại trong hệ thống. Kết luận và hướng phát triển Từ những kết quả đạt được từ chương 4, nhóm nghiên cứu sẽ đưa ra các kết luận và khó khăn đang gặp phải.

Thêm vào đó, những hạn chế của thiết kế cũng sẽ được nêu nhằm đưa ra những phương hướng phát triển trong tương lai. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2. Tìm hiểu về một số loại camera 2. CCD camera (HD 2MP USB2.0 1/3” CMOS) Một số thông số của camera: + Kích thước: 50 x 48 x 45mm + Cảm biến: 2.0MP , 1/3” CMOS + Độ phân giải khi sử dụng: 480 x 360 + Dinh dạng hình ảnh: MJPEG / YUY2 + Kiểm soát phơi sáng: Có thé điều chỉnh + Nhiệt độ làm việc: 0-60 °C + Dòng điện: I50MW (VGA) 200MW (QSXGA) + Giao diện: USB 2.0 Camera này sử dụng cảm biến CMOS (Complimentary Metal-Oxide Semiconductor) có kha năng xử lý trên các điểm ảnh đơn lẻ giúp quá trình xử lý anh được diễn ra nhanh chóng.

Ngoài ra, CMOS cũng tiêu thụ ít điện năng và có giá thành phải chăng hơn. Tuy nhiên, độ phân giải thực tế của camera này khá thấp (chỉ đạt 480x360 pixel). Cảm biến CMOS cũng có hạn chế là độ nhạy sáng kém hơn một số cảm biến khác khiến việc thu thập ảnh không được quá rõ nét.0 Camera Một số thông số của camera: + Kích thước: 44 x 40 x 31.6mm + Cảm biến: 2/3-type CCD Sensor(RJ32S4AD0DT) + Độ phân giải thực tế: 2448 x 2048 + Định dạng hình ảnh: BitMap + Nhiệt độ hoạt động: -10°C đến 50°C + Nguồn điện: DC5V + 10%(USB Cable Power) + Năng lượng: tối đa 4.5Watt + Giao diện: USB3. IMx-3505U camera Camera sử dụng cảm biến CCD (Charge Coupled Device) có độ nhạy sáng cao hơn CMOS giúp các hình ảnh thu được rõ nét hơn.

Ngoài ra, độ phân giải thực 10 tế của camera IMx-3505U cũng khá cao (2448 x 2048) giúp cho ảnh có thể ghi nhận rõ nét các chi tiệt nhỏ. Tuy nhiên, cảm biến CCD đọc các thông tin khá chậm và có giá thành khá mắc. Thêm vào đó, camera IMx-3505U không cung cấp API (application programming interface) hé tro trén hé diéu hanh Linux, khién cho viéc doc hinh anh bang máy tinh nhúng Jetson Nano trở nên khó khăn. WAT-902H Ultimate Camera Một số thông số của camera: + Kích thước: 44 x 40 x 31.6mm + Cảm biến: 1/2 inch interline transfer CCD image sensor + Độ phân giải thực tế: 640 x 480 + Định dạng hình ảnh: JPEG + Nhiệt độ hoạt động: -10 đến +40°C + Nguồn điện: DC+12V+10% + Năng lượng: 1.32W (110mA) + Giao diện: USB2.0 điêm của các camera sử dụng loại cảm biên này.

Dù độ phân giải của WAT-902H 11 Ultimate là thấp hơn rất nhiều so với IMx-3505U (chỉ 640 x 480 pixel) nhưng camera này sử dụng giao diện USB2.0 giúp việc ghi nhận hình ảnh bằng Jetson Nano trở nên dễ dàng hơn. Thêm vào đó, dù độ phân giải của camera là khá nhỏ nhưng khi ứng dụng vào chương trình phát hiện lỗi thiếu linh kiện vẫn đem lại tính hiệu quả. Nghiên cứu một số mô hình phát hiện đối tượng 2. Mô hình Faster R-CNN Kiến trúc của mô hình Faster R-CNN là sự kết hợp của hai module: + Mạng đề xuất khu vực (RPN - Region Proposal Network) là một mạng CNN (Convolutional neural network) dé đề xuất các vùng và loại đối tượng cần xem xét trong vùng.

+ Fast R-CNN là mạng CNN để trích xuất các features (đặc trưng) từ các region proposal va trả ra các bounding box va nhãn. classifier Rol pooling “2 VA Region Proposal Network feature maps Hinh 2. Cau tric mang Faster R-CNN [5] 12 Tại thời điểm được ra mắt, kiến trúc Faster R-CNN là đỉnh cao trong họ các mô hình R-CNN và đặt được kết quả gần như tốt nhất khi được ứng dụng vào bài toán phát hiện đối tượng (chỉ số mAP đạt 78,8% trên tập dữ liệu PASCAL VOC 2007 test set). Tuy nhiên, kiến trúc này vẫn còn khá chậm khi tốc độ xử lý chỉ đạt chỉ đạt fps (frame per second) [5].

Tốc độ xử lý này là rất chậm so với các mô hình được phát triển về sau khi chỉ số fps của nó chưa đạt tới ngưỡng thời gian thực (real-time). Mô hình YOLOv4 Các mô hình YOLO có cấu trúc chung được mô tả trong hình 2. Kiến trúc này bao gôm: + Base network (thành phần Darknet Architecture trong hình) là các mạng convolution làm nhiệm vụ trích xuất đặc trưng. Output của thành phần này là một feature map (tensor chứa thông tin các đặc trưng của ảnh).

+ Các extra layer (các fully connected) được áp dụng để phát hiện vật thé trên feature map của base network. Các extra layer này sẽ nhận input là feature map của base network dé dự đoán nhãn và tọa độ của các vật thé trong hình. full , Mã (I n0 nhi 0nni81i5i7ai sim tuy camel xB times X Ễ times connected a Đai X X (x, y, W, h, obj score) | class probability ‹¡ DarkNet L :_ Architecture length: 5B+C 7x7x1024 409 90 448x448x3 Hình 2. Cấu trúc chung của các mô hình YOLO [3] 13 Output của YOLO được trình bày dưới dang: 17 y= [po, (tz, ty, tw, th), (p1,P2,-++,Pc)| — ———— 2.1, `" bounding box scores of c classes Hình 2.

Output của một mô hình YOLO [3] Trong đó: + po là xác suất dự báo vật thê xuất hiện trong bounding box. + (i t tasty) giúp khoanh vùng vat thé ở trong anh input. Trong đó ty, ty là x?sty» ————— bounding _ box tọa độ tâm của hình chữ nhật bao tron vật thé, tw, th là độ rộng và cao của bounding box đó.) đây là vector phân phối xác suất dự báo của vật thể trên các Nhišnifcjliiiduilia/ scores _ 0ƒ _c_ classes class (các lớp, các nhãn). Ví dụ: mô hình cần dự đoán 5 class của 5 vật thé khác nhau.

Khi đó, mỗi vật thé ma mô hình xác định được sẽ được tính xác suất - mà vật thé thuộc vào class đó - trên cả 5 vật thê. Nêu xác xuât vật thê thuộc class nào cao nhât thì mô hình sẽ xác định vật thé được định vị thuộc class đó. Những sự thay đổi của các phiên bản mô hình YOLO thường được thực hiện trên các lớp base network. Những sự thay đổi này chủ yêu là sử dụng các kiến trúc CNN khác nhau, thay đổi cách sắp xếp các mang convolution hay thay đổi input, output của các mạng convolution đó.

Những sự thay đổi này có hiệu quả làm tăng độ chính xác của mô hình hoặc tăng tốc độ xử lý của mô hình trên các bộ xử lý khác nhau hoặc cả hai. Mô hình YOLOv4 [4] đạt độ chính xác 43.5% và tốc độ xap xi 65 FPS trên tập dir liệu MS COCO. Tuy nhiên, chỉ với một vài thay đối trong cau trúc base network, phiên bản YOLOv4-large [6] đã đạt độ chính xác lên đến 55.5% cùng trên tập dữ liệu MS COCO. 14 Tuy nhiên, dé đánh đổi cho độ chính xác, tốc độ của mô hình YOLOv4-large [6] bị giảm đi đáng kể, xấp xi 16 FPS.

Thêm vào đó, mô hình này được thiết kế dé phù hợp với việc xử lý tính toán trên các GPU cao cấp (như Tesla V100). Mô hình YOLOv4-tiny Với các hạn chế được nêu ở những mô hình trên, nhất là hạn chế về việc mô hình chỉ đang hoạt động hiệu quả ở các phiên bản GPU cao cấp, ta nhận thấy khi xây dựng hệ thống với các bộ xử lý trung tâm là các CPU hay GPU cấp thấp, các mô hình với kiến trúc cồng kénh ở trên sẽ khó có thé nào đáp ứng về tốc độ, gây ra hao phí thời gian rất lớn. Với mục đích xây dựng các mô hình có khả năng tính toán hiệu quả ké cả trên bộ xử lý là các CPU hay GPU cấp thấp, các nhà phát triển ở bài báo số [6] (cũng là các nhà phát trién mô hình YOLOv4-large được nêu trên) đã xây dựng mô hình YOLOv4-tiny hỗ trợ cho việc xử lý trên các CPU và GPU cấp thấp. Bảng so sánh một số mô hình nhỏ [6] Model Size EPSioso, FPSrx2 AP YOLOv4-tiny 4l6 — 371 4.1, ta có thé thấy mô hình YOLOv4-tiny hoạt động hiệu quả hon một số mô hình nhỏ khác.

Khi kích thước ảnh đầu vào là 416x416 pixel, tốc độ xử lý của mô hình đã đạt đến 371 fps; tuy nhiên, độ chính xác của mô hình lại trở nên khá thấp, chỉ 21,7%. Còn khi YOLOv4-tiny nhận ảnh đầu vào có kích thước 320x320 pixel, độ chính xác cua mô hình nổi bật hon han các mô hình cùng loại khác khi đạt đến 28,7% so với 23,6% là độ chính xác cao nhất trong số các mô hình cùng loại khác. 15 Và nổi bật hon cả, lý do tiên quyết khiến đề tài này chọn mô hình YOLOv4- tiny là bởi mô hình này đã được chứng minh là hoạt động hiệu quả trên các bộ xử lý là các thiết bị máy tính nhúng, đặc biệt là trên máy tính nhúng Jetson Nano. Bảng so sánh tốc độ hoạt động của YOLOv4-tiny [6] TensorRT.

FPS acx FPS; x FPS+ x2 FPSNANO without 120 75 42 16 with 290 118 100 39 Theo bang 2.2, khi hoạt động trên nền tảng là máy tính nhúng Jetson Nano, tốc độ xử lý mô hình YOLOv4-tiny đã đạt đến 39 fps (tốc độ real-time là 24 fps). Mặc dù độ chính xác của khá thấp (chỉ 21,7% đến 28,7%), nhưng đối với ứng dụng phát hiện các lỗi thiếu linh kiện điện tử thì độ chính xác này có thể chấp nhận được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ