Đồ án HCMUTE: Thiết kế và thi công hệ thống đo nồng độ CO, CO2, bụi và UV

Đồ án môi trường nghiên cứu hcmute thiết kế và thi công hệ thống đo và cảnh báo nồng độ các thông số môi trường co co2 bụi và uv, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2021

134
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG

2.2. Tổng quan về CO

2.2.1. Cách nhận biết

2.2.2. Cảm biến MQ - 7

2.2.2.1. Thông số kỹ thuật

2.3. Tổng quan về bụi

2.3.1. Cách nhận biết

2.3.2. Cảm biến GP2Y1010AU0F

2.4. Tổng quan về UV

2.4.1. Cách nhận biết

2.4.2. Cảm biến ML8511

2.5. Tổng quan về CO2

2.5.1. Cách nhận biết

2.5.2. Cảm biến hồng ngoại CO2

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

3.2. Tính toán và thiết kế mạch

3.3. Tính toán và thiết kế khối cảm biến

3.4. Thiết kế khối định vị - gửi dữ liệu

3.5. Sơ đồ nguyên lý của toàn mạch

3.6. Thiết kế khối nguồn

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. Thi công bo mạch

4.2. Lắp ráp và kiểm tra

4.2.1. Lắp ráp và kiểm tra nguồn

4.2.2. Lắp ráp và kiểm tra vi điều khiển STM32F103C8T6

4.2.3. Lắp ráp và kiểm tra khối cảm biến

4.2.4. Lắp ráp và kiểm tra SIM808

4.3. Mạch sau khi kết nối các linh kiện

4.4. ĐÓNG GÓI VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH

4.4.1. Đóng gói bộ điều khiển

5. CHƯƠNG 5: LẬP TRÌNH HỆ THỐNG

5.1. Chương trình chính

5.2. Chương trình con

5.3. Phần mềm STM32CUBEMX VÀ KEIL C

5.3.1. Giới thiệu phần mềm

5.3.2. Các thao tác cơ bản với phần mềm STM32CubeMX và Keil

5.4. Phần mềm SUBLIME TEXT

5.4.1. Giới thiệu phần mềm

5.4.2. Các thao tác cơ bản với phần mềm

5.5. VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

6. CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

6.1. KẾT QUẢ CHẠY HỆ THỐNG

6.2. NHẬN XÉT-ĐÁNH GIÁ

6.3. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống đo lường môi trường

Đề tài tập trung vào thiết kế hệ thống đo và cảnh báo nồng độ môi trường, cụ thể là CO, CO2, bụi và UV tại HCMUTE. Đây là một dự án HCMUTE ứng dụng công nghệ giám sát môi trường thời gian thực. Hệ thống sử dụng các cảm biến CO, cảm biến CO2, cảm biến bụi, và cảm biến UV để thu thập dữ liệu. Dữ liệu này sau đó được xử lý và hiển thị trên một giao diện web. Thiết kế điện tử đóng vai trò quan trọng, bao gồm việc lựa chọn và kết nối các thành phần, từ mạch điện tử đến vi điều khiển. Lập trình nhúng được sử dụng để điều khiển hệ thống và xử lý dữ liệu từ các cảm biến. Internet vạn vật (IoT) được tích hợp để truyền dữ liệu lên web, cho phép giám sát từ xa. An toàn môi trườngsức khỏe môi trường là mục tiêu chính của dự án này, cung cấp thông tin quan trọng để đánh giá và quản lý chất lượng không khí.

1.1 Thu thập dữ liệu môi trường

Hệ thống sử dụng bốn loại cảm biến môi trường: cảm biến CO, cảm biến CO2, cảm biến bụi, và cảm biến UV. Mỗi cảm biến có chức năng đo lường nồng độ của từng chất ô nhiễm cụ thể. Cảm biến CO đo nồng độ khí CO, một chất khí nguy hiểm gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Cảm biến CO2 đo nồng độ khí CO2, chất khí liên quan đến hiệu ứng nhà kính. Cảm biến bụi đo nồng độ hạt bụi mịn trong không khí, ảnh hưởng đến hệ hô hấp. Cảm biến UV đo cường độ bức xạ tia cực tím, gây hại cho da và mắt. Việc lựa chọn các cảm biến này dựa trên độ chính xác, chi phí và khả năng tích hợp vào hệ thống. Dữ liệu thu thập được từ các cảm biến sẽ được truyền đến bộ xử lý trung tâm.

1.2 Xử lý và truyền dữ liệu

Bộ xử lý trung tâm, trong trường hợp này là vi điều khiển STM32F103C8T6, nhận dữ liệu từ các cảm biến. Vi điều khiển này chịu trách nhiệm xử lý tín hiệu thô từ các cảm biến thành dữ liệu có ý nghĩa. Quá trình xử lý bao gồm chuyển đổi tín hiệu analog sang tín hiệu số, hiệu chỉnh và lọc nhiễu. Dữ liệu đã được xử lý sẽ được truyền đến ứng dụng giám sát môi trường. SIM808 được sử dụng để kết nối hệ thống với internet thông qua mạng GPRS, cho phép truyền dữ liệu đến máy chủ. Thu thập dữ liệu môi trườngxử lý dữ liệu môi trường là hai giai đoạn quan trọng đảm bảo độ chính xác của hệ thống.

1.3 Hiển thị và cảnh báo

Dữ liệu môi trường được hiển thị trên một giao diện web. Giao diện này cho phép người dùng theo dõi nồng độ CO, nồng độ CO2, nồng độ bụi, và chỉ số UV trong thời gian thực. Hệ thống cũng bao gồm chức năng cảnh báo sớm, thông báo cho người dùng khi nồng độ các chất ô nhiễm vượt quá ngưỡng cho phép. Hệ thống cảnh báo sớm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Thiết kế web phải đảm bảo tính trực quan, dễ sử dụng và cung cấp thông tin một cách rõ ràng. Việc sử dụng phần mềm giám sát môi trường hỗ trợ quá trình theo dõi và cảnh báo hiệu quả.

II. Ứng dụng và đánh giá

Hệ thống này có nhiều ứng dụng thực tiễn. Nó có thể được sử dụng để giám sát chất lượng không khí trong các khu vực công cộng, trường học, bệnh viện, nhà máy… Việc cung cấp dữ liệu quan trắc môi trường thời gian thực giúp các cơ quan chức năng đưa ra các biện pháp quản lý môi trường hiệu quả hơn. An toàn lao động cũng được cải thiện nhờ hệ thống cảnh báo sớm. Giải pháp giám sát môi trường này góp phần nâng cao an toàn môi trườngsức khỏe môi trường cộng đồng. Công nghệ giám sát môi trường được sử dụng trong hệ thống này là công nghệ hiện đại, tương đối dễ triển khai và có chi phí hợp lý.

2.1 Giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn

Đề tài đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu môi trường HCMUTE. Nó chứng minh khả năng ứng dụng của công nghệ IoTthiết kế điện tử trong việc giám sát môi trường. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về giám sát chất lượng không khí. Hệ thống có thể được cải tiến và mở rộng để đo lường thêm các thông số môi trường khác. Phần mềm giám sát môi trường cũng có thể được phát triển thêm các tính năng mới, ví dụ như dự báo chất lượng không khí. Ô nhiễm môi trường là vấn đề toàn cầu, vì vậy nghiên cứu này có ý nghĩa không chỉ ở phạm vi trường đại học HCMUTE mà còn rộng hơn nữa.

2.2 Hạn chế và hướng phát triển

Hệ thống hiện tại chỉ đo lường một số thông số môi trường nhất định. Việc mở rộng hệ thống để đo lường thêm các thông số khác, chẳng hạn như độ ẩm, nhiệt độ, tiếng ồn, sẽ làm tăng tính toàn diện của hệ thống. Cảnh báo sớm hiện tại chỉ dựa trên ngưỡng cố định, có thể cải tiến bằng cách sử dụng thuật toán thông minh hơn để dự báo và cảnh báo chính xác hơn. Việc tích hợp hệ thống với các cơ sở dữ liệu lớn và sử dụng phân tích dữ liệu môi trường sẽ giúp khai thác hiệu quả hơn dữ liệu thu thập được. Báo cáo môi trường chi tiết hơn có thể được tạo ra từ dữ liệu thu thập được. Đây là một giải pháp giảm sát môi trường cần được tiếp tục hoàn thiện và phát triển.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, cùng với sự phát triển dân số và gia tăng nhanh của các phương tiện giao thông, đặc biệt là ở Việt Nam tỉ lệ lưu thông xe gắn máy, các xe cơ giới và xe thô sơ là rất cao. Ở các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, hầu như ngày nào cũng có một lượng xe đông đúc lưu thông trên đường thì vấn đề ô nhiễm không khí là cực kì nghiêm trọng. Vấn đề này không chỉ ảnh hưởng tới môi trường mà nó còn tác động trực tiếp đến sức khỏe con người. Vì vậy, con người cần có một giải pháp để biết được các yếu tố đó tác động ở mức độ như thế nào để chủ động phòng tránh và hạn chế gây ra tác động xấu đến môi trường.

Có nhiều bài nghiên cứu của sinh viên và các luận văn thạc sĩ làm về vấn đề môi trường. Chẳng hạn, luận văn của Trịnh Minh Phương nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ứng dụng IoT cho giám sát môi trường”, sử dụng Raspberry Pi giao tiếp với cảm biến ánh sáng BH1750, DHT22. Sử dụng ngôn ngữ lập trình Python để đọc dữ liệu từ cảm biến ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm sau đó hiển thị lên Web. Hay một luận văn khác của thạc sĩ Nguyễn Văn Long “Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo ô nhiễm không khí (PM10, SOx, NOx)”, sử dụng các module cảm biến để đo đạc và tính toán chỉ số chất lượng không khí AQI theo các tiêu chuẩn hiện hành.

Với mong muốn tìm ra một giải pháp thiết kế đo lường chất lượng không khí, liên tục theo dõi và cảnh báo cho người dùng nồng độ các chất ô nhiễm không khí, nhóm chúng em chọn đề tài “Thiết kế và thi công hệ thống đo và cảnh báo nồng độ các thông số môi trƣờng (CO, CO2, bụi mịn và tia UV). Hệ thống được thiết kế với kích thước nhỏ, có thể dễ dàng lắp đặt ở bất kì vị trí nào để theo dõi chất lượng không khí. Các cảm biến đo đạc có chi phí thấp và được bán phổ biến trên thị trường như cảm biến CO, PM2. Bên cạnh đó, hệ thống cho phép giao tiếp với nhiều dòng cảm biến khác nhau và hiển thị thông báo cho người dùng.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 1 do an CHƢƠNG 1. MỤC TIÊU Thiết kế và thi công hệ thống đo và cảnh báo nồng độ bụi, CO2, CO và tia UV trong không khí khi vượt ngưỡng cho phép.Viết web tạo giao diện hiển thị thông tin về nồng độ bụi, CO2, CO và tia UV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp với đề tài Thiết kế và thi công hệ thống đo và cảnh báo nồng độ các thông số môi trường (Bụi mịn, CO2, CO và tia UV), nhóm chúng em đã tập trung giải quyết và hoàn thành được những nội dung sau: - Nội dung 1: Kết nối STM32F1 với cảm biến bụi mịn, cảm biến CO và cảm biến tia UV. - Nội dung 2: Kết nối STM32F1 với SIM808 để lấy dữ liệu GPS và gửi dữ liệu lên Firebase bằng GPRS.

- Nội dung 3: Nghiên cứu xây dựng Web giao tiếp với hệ thống để hiển thị nồng độ các khí. - Nội dung 4: Thiết kế mô hình hệ thống. - Nội dung 5: Thi công phần cứng, chạy thử nghiệm và hiệu chỉnh hệ thống. - Nội dung 6: Viết báo cáo thực hiện.

- Nội dung 7: Bảo vệ luận văn. GIỚI HẠN - Hệ thống chỉ đo nồng độ và cảnh báo bụi, CO2, CO và tia UV và hiển thị lên web. - Phát hiện và cảnh báo nồng độ CO2 dựa trên tín hiệu giả lập. BỐ CỤC  Chƣơng 1: Tổng quan Chương này trình bày dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án.

 Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Nền tảng lý thuyết quan trọng được trình bày trong chương này, dựa vào đó để tính toán và thiết kế mạch thực tế, bao gồm giới thiệu các cảm biến được sử dụng và phần mềm thiết kế, lập trình cho hệ thống. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 2 do an CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN  Chƣơng 3: Thiết kế và tính toán Chương này trình bày cụ thể cách tính toán số liệu đo được từ khối cảm biến, tính toán khối nguồn và thiết kế sơ đồ nguyên lý mạch cho hệ thống đo nồng độ và cảnh báo các thông số môi trường.  Chƣơng 4: Thi công hệ thống Nội dung chương này sẽ trình bày tóm tắt từng bước quá trình thi công hệ thống và hoàn thành mô hình.

 Chƣơng 5: Kết quả, nhận xét và đánh giá Sau khi hoàn thành việc thi công, chương này sẽ trình bày kết quả nghiên cứu và từ đó rút ra nhận xét và đánh giá.  Chƣơng 6: Kết luận và hướng phát triển Nội dung chương 6 sẽ nêu rõ nhóm có hoàn thành mục tiêu ban đầu đã đề ra hay không, nếu không hoàn thành thì tìm hiểu nguyên nhân. Hướng phát triển của đề tài sau này. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 do an CHƢƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG 2. Tổng quan về CO CO (hay còn gọi Cacbon mônôxít), là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí, nên hay lắng đọng dưới mặt đất hay các hố sâu. Là sản phẩm trong sự cháy không hoàn toàn của cacbon và các hợp chất chứa cacbon như xăng, dầu, gỗ.

Cacbon mônôxít có độc tính cao, cực kỳ nguy hiểm với sức khỏe con người. Nếu hít một lượng lớn sẽ gây thương tổn cho cơ thể. Chính vì thế việc giám sát khí CO rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe người lao động, đặc biệt những nơi làm việc kín như hầm lò, nhà máy. Cách nhận biết Cảm biến khi phát hiện ra khí CO sẽ chuyển thành điện áp đưa ra chân ngõ ra của cảm biến.

Cảm biến MQ - 7 a. Thông số kỹ thuật Bảng 2. Thông số kỹ thuật MQ7. Ký hiệu Tên thông số Điều kiện kỹ thuật VC Điện áp nguồn 5V ± 0.1 VH (H) Điện áp gia nhiệt (mức 5V ± 0.1 cao) VH (L) Điện áp gia nhiệt (mức 1.1 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƢƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT thấp) RL Điện trở tải Có thể tùy chỉnh (Thường dùng 10kΩ) C Trở kháng làm nóng 33Ω ± 5% TH (H) Thời gian gia nhiệt 90 ± 1 seconds (mức cao) TH (L) Thời gian gia nhiệt 90 ± 1 seconds (mức thấp) PH Công suất sợi đốt ~350mW RS Điện trở cảm biến 2- 20 KΩ t Nhiệt độ làm việc -20 ± 2 ˚C h Độ ẩm 65% ± 5% tpreheat Thời gian làm nóng sơ >= 48h bộ Mạch đo của cảm biến MQ7 chia làm 2 thành phần: - Mạch sấy có chức năng điều khiển thời gian (điện áp cao và điện áp thấp làm việc luân phiên) - Mạch tín hiệu ngõ ra dùng để phản hồi những thay đổi điện trở bề mặt (R S) của cảm biến. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2. Sơ đồ mạch đo thông số điện áp của cảm biến MQ7.

- RO: điện trở cảm biến ở 100ppm CO trong môi trường khí sạch. - RS: điện trở cảm biến ở các mật độ khí khác nhau. Đường cong đặc tính độ nhạy của cảm biến MQ7 với một số khí gas. Với nồng độ khí 100ppm CO, giá trị điện trở tải (RL) khoảng 10kΩ (5kΩ ÷ 47kΩ).

- RO: Điện trở cảm biến ở 100ppm CO trong môi trường khí 33%RH và 200C. - RS: Điện trở cảm biến ở các nhiệt độ và độ ẩm khác nhau. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cảm biến MQ7 với nhiệt độ và độ ẩm. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƢƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Lớp cảm ứng của cảm biến CO được chế tạo từ SnO2 với tính ổn định. Điều này làm cho cảm biến có độ ổn định trong thời gian dài, tuổi thọ lên tới 5 năm. Cảm biến MQ7. Chân Kết nối VCC 2.5 – 5V GND Nối đất AOUT Kết nối chân digital của vi điều khiển DOUT Kết nối chân analog của vi điều khiển c.

Nguyên lý hoạt động Sự thay đổi tín hiệu ngõ ra RL của cảm biến MQ7. Tín hiệu ngõ ra RL. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Biểu đồ trên biểu thị sự thay đổi tín hiệu ngõ ra RL khi cảm biến chuyển từ không khí sạch sang khí Cacbon Monoxit (CO).

Việc đo tín hiệu ngõ ra được thực hiện trong một hoặc hai khoảng thời gian làm nóng hoàn toàn (2.5 phút từ điện áp cao sang điện áp thấp). Để có được giá trị đo đáng tin cậy, các cảm biến cần có một thời gian sấy sơ bộ trước khi tiến hành đọc kết quả, thời gian sấy sơ bộ là thời gian phải vượt qua trước khi cấp nguồn, thời gian đó phụ thuộc vào từng cảm biến, thường kéo dài vài giờ. Với cảm biến MQ-7, phép đo muốn chính xác cảm biến phải được gia nhiệt theo các chu kỳ nhiệt độ cao và thấp. Trong giai đoạn nhiệt độ thấp, CO được hấp thụ trên phần tử cảm biến, tạo ra dữ liệu có ý nghĩa.

Trong giai đoạn nhiệt độ cao, CO và các hợp chất khác hấp thụ trên bề mặt sẽ được làm bay hơi khỏi bề mặt cảm biến, làm sạch nó cho lần đo tiếp theo. Do đó, một chu kỳ đọc dữ liệu từ cảm biến sẽ trải qua hai giai đoạn: - Cấp nguồn 5V cho sợi đốt trong thời gian 60s để làm sạch cảm biến.4V cho sợi đốt trong 90s. - Tiến hành đọc kết quả nồng độ CO sau 2 chu kì để có kết quả đo chính xác. Tổng quan về bụi PM2.5 là các hạt mịn có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 2.5µm được tìm thấy trong khói và sương mù.

Nguồn phát thải PM2.5 có thể là khói từ các vụ cháy rừng, khí thải từ các nhà máy điện, các ngành công nghiệp và ô tô, khí thải từ động cơ diesel của các phương tiện giao thông.5 có thể đi sâu vào phần sâu nhất (phế nang) của phổi, nơi trao đổi khí xảy ra giữa không khí và máu. Đây là những hạt nguy hiểm nhất vì phần phế nang của phổi không có phương tiện hiệu quả để loại bỏ chúng và nếu các hạt tan trong nước, chúng có thể đi vào máu trong vòng vài phút. Nếu chúng không hòa tan trong nước, chúng vẫn tồn tại trong phế nang phổi trong một thời gian dài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống đo và cảnh báo nồng độ môi trường CO, CO2, bụi và UV tại HCMUTE" trình bày một hệ thống tiên tiến nhằm theo dõi và cảnh báo nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường, đặc biệt là tại khu vực Hồ Chí Minh. Hệ thống này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về chất lượng không khí mà còn cung cấp thông tin kịp thời để người dân và các cơ quan chức năng có thể đưa ra các biện pháp ứng phó hiệu quả. Những lợi ích mà hệ thống mang lại bao gồm việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, cải thiện chất lượng môi trường sống và hỗ trợ các nghiên cứu về ô nhiễm không khí.

Nếu bạn quan tâm đến các giải pháp xử lý nước và môi trường, hãy khám phá thêm về Luận văn tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cao su Hưng Thịnh huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh công suất 500m3 ngày đêm, nơi nghiên cứu các phương pháp xử lý nước thải hiệu quả. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn nghiên cứu quá trình hóa lý trong công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm của công ty cổ phần đầu tư Phước Long quận 9 TP Hồ Chí Minh để có cái nhìn sâu hơn về công nghệ xử lý nước thải trong ngành dệt nhuộm. Cuối cùng, bài viết về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường ứng dụng kỹ thuật đồng vị đánh giá sự trao đổi chất lượng nước ngầm huyện Củ Chi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp đánh giá chất lượng nước ngầm và nước mặt. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề môi trường hiện nay.