Giới thiệu dự án
Hạ tầng cung cấp điện cho các công trình giáo dục mầm non đòi hỏi các tiêu chuẩn khắt khe về độ tin cậy cấp điện, chất lượng điện năng và đặc biệt là an toàn tuyệt đối cho trẻ nhỏ. Theo thống kê từ Hiệp hội Phòng cháy Chữa cháy và Cứu nạn Cứu hộ (PCCC), hơn 68% sự cố cháy nổ tại các công trình công cộng bắt nguồn từ sự cố quá tải, ngắn mạch hoặc rò rỉ trên hệ thống điện hạ thế. Dự án "Thiết kế Cung cấp điện cho Trường mầm non Him Lam" (Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng) được nghiên cứu và thực hiện nhằm giải quyết bài toán thiết kế hệ thống phân phối điện hạ áp $380/220\text{ V}$ hiện đại, tối ưu hóa năng lượng và tuân thủ các quy chuẩn an toàn nghiêm ngặt cho khối trường học 3 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng $6.066\text{ m}^2$ cùng diện tích khuôn viên $4.119\text{ m}^2$.
Khuôn viên Trường Mầm non Him Lam: 4.119 m²
Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)
Hệ thống điện trường mầm non thường đối mặt với các thách thức kỹ thuật đặc thù:
- Nguy cơ tai nạn điện đối với trẻ em: Trẻ nhỏ hiếu động đòi hỏi mạng lưới phân phối và thiết bị đầu cuối (ổ cắm, công tắc) phải có cấp bảo vệ cách điện cao, chống chọc ngoáy và tích hợp chống dòng rò tức thời ($I_{\Delta n} \le 30\text{ mA}$).
- Mất cân bằng pha và sụt áp do phụ tải động lực lớn: Sự tập trung đồng thời của hệ thống điều hòa không khí cục bộ ($18.000 - 24.000\text{ BTU/h}$) và thiết bị bếp công nghiệp gây ra hiện tượng lệch pha, làm tăng tổn thất điện áp $\Delta U$ và tổn hao công suất $\Delta P$.
- Yêu cầu chiếu sáng học đường khắt khe: Phòng học đòi hỏi độ rọi tối thiểu $E_{tc} \ge 300\text{ lux}$ (theo TCVN 8794:2011), độ rọi đồng đều ($U_0 \ge 0.7$), chỉ số hoàn màu cao ($R_a \ge 80$) và kiểm soát độ chói lóa ($UGR < 19$) để bảo vệ thị lực của trẻ.
Mục tiêu dự án
- Xác định chính xác phụ tải tính toán: Ứng dụng phương pháp hệ số nhu cầu ($K_{nc}$) kết hợp suất phụ tải trên đơn vị diện tích và phương pháp số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$) để tính toán công suất tác dụng $P_{tt}$, phản kháng $Q_{tt}$ và toàn phần $S_{tt}$ cho từng phân vùng.
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng đạt chuẩn TCVN 8794:2011: Tính toán quang thông theo phương pháp hệ số sử dụng ($U$), lựa chọn chủng loại đèn LED tiết kiệm điện (LED máng phản quang $3 \times 9\text{ W}$, Downlight $15\text{ W}$, Panel $3 \times 18\text{ W}$).
- Lựa chọn cấu hình mạng điện phân phối tối ưu: Xây dựng sơ đồ nguyên lý hình tia (radial network) kết hợp trục phân nhánh, tính chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế ($J_{kt}$) và kiểm tra theo điều kiện phát nóng ($I_{cp}$), độ sụt áp cho phép ($\Delta U_{cp} \le 5%$).
- Thiết kế hệ thống bảo vệ và nối đất an toàn: Tính toán dòng ngắn mạch $I_{sc}$, chọn thiết bị đóng cắt bảo vệ (MCCB/MCB/RCBO) và thiết kế mạng lưới nối đất lặp lại với điện trở tiêu chuẩn $R_{nđ} \le 4,\Omega$.
Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng
Dự án áp dụng quy trình phân tích định lượng kết hợp mô phỏng kỹ thuật, tính toán kiểm chứng qua các tiêu chuẩn điện lực IEC 60364 và TCVN. Kết quả đầu ra là hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh kiểm soát tổng công suất đặt $P_{đặt} = 667.211\text{ W}$ ($667.21\text{ kW}$), hệ số công suất trung bình $\cos\varphi = 0.8$, tổn thất công suất truyền dẫn $\Delta P < 0.3\text{ kW}$, và độ sụt áp đường dây chính $\Delta U \le 2.24\text{ V}$ ($1.02%$), đảm bảo vận hành ổn định và tiết kiệm chi phí đầu tư.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
So sánh các mô hình cấu hình mạng phân phối hạ áp
Để lựa chọn sơ đồ mạng điện phù hợp cho khối nhà 3 tầng, ba phương án cấu trúc mạng hạ áp được đặt lên bàn cân đánh giá:
| Tiêu chí kỹ thuật | Sơ đồ hình tia (Radial) | Sơ đồ phân nhánh (Trunk) | Sơ đồ hỗn hợp (Đề xuất) |
|---|---|---|---|
| Độ tin cậy cấp điện | Rất cao (sự cố cô lập cục bộ) | Trung bình (sự cố trục chính mất điện toàn diện) | Cao (cô lập theo tầng và phân nhóm tải) |
| Vốn đầu tư cáp & thiết bị | Lớn (chiều dài cáp dài, nhiều tủ phân phối) | Thấp (tiết diện trục giảm dần) | Tối ưu (kết hợp trục chính và tủ rẽ nhánh) |
| Khả năng mở rộng/bảo trì | Dễ dàng sửa chữa từng tuyến | Khó khăn khi cải tạo | Rất linh hoạt, vận hành đơn giản |
| Độ sụt áp cuối nguồn | Thấp | Cao tại các điểm cuối trục | Được kiểm soát nghiêm ngặt ($\le 2.5%$) |
| Đánh giá mức độ phù hợp | Phù hợp phụ tải loại 1 | Phù hợp phụ tải loại 3 | Tối ưu cho trường mầm non (Loại 2 & 3) |
Yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW
- Must-have (Bắt buộc): Hệ thống đóng cắt bảo vệ chống giật tự động tại mọi ổ cắm ($I_{\Delta n} = 30\text{ mA}$); độ rọi phòng học $\ge 300\text{ lux}$; hệ thống nối đất an toàn vỏ thiết bị $R_{nđ} \le 4,\Omega$.
- Should-have (Nên có): Tủ phân phối riêng biệt giữa phụ tải chiếu sáng và phụ tải động lực nhiệt (điều hòa không khí); cáp chôn ngầm vỏ bọc kim loại bảo vệ cơ học.
- Could-have (Có thể có): Dự phòng nguồn máy phát tự động (ATS) cho khu vực bảo quản thực phẩm bếp ăn và hệ thống giám sát an ninh camera.
- Won't-have (Chưa triển khai đợt này): Hệ thống quản lý năng lượng tòa nhà thông minh BMS (Building Management System) tự động điều chỉnh độ sáng theo ánh sáng ban ngày.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc phân phối điện tổng thể
Hệ thống nhận nguồn điện hạ áp $380/220\text{ V}$ từ trạm biến áp hạ thế khu vực, dẫn qua tuyến cáp ngầm bọc kim về Tủ phân phối tổng (MSB - Main Switchboard). Từ MSB, các xuất tuyến hình tia cấp điện đến Tủ phân phối tầng (DB-T1, DB-T2, DB-T3) và Tủ động lực chuyên dụng cho khối Bếp & Văn phòng (DB-N2).
[Nguồn Lưới 380/220V / TBA]
(Cáp ngầm AC-150)
(Cáp Cu/XLPE) (Cáp Cu/XLPE) (Cáp Cu/XLPE)
Technology Stack & Công cụ tính toán
Phương pháp luận (Methodology)
Quy trình thiết kế tuân thủ mô hình tuyến tính phân đoạn (Engineering Waterfall Model) gồm 4 giai đoạn nghiêm ngặt:
- Khảo sát kiến trúc & Phân nhóm phụ tải: Bóc tách diện tích sử dụng $6.066\text{ m}^2$, xác định đặc tính phụ tải của từng không gian (phòng học, hội trường, phòng STEM, bếp).
- Tính toán phụ tải & Thiết kế chiếu sáng: Áp dụng công thức quang thông tổng $\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U}$ và xác định công suất tính toán $P_{tt} = K_{nc} \cdot \sum P_{đm}$.
- Tính chọn phần tử mạng điện: Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện cực đại $I_{max}$, mật độ dòng kinh tế $J_{kt}$, kiểm tra điều kiện phát nóng ngắn hạn và tổn thất điện áp $\Delta U$.
- Kiểm tra an toàn & Nối đất lặp lại: Tính toán tổng trở mạch vòng ngắn mạch, xác định dòng điện ngắn mạch một pha và ba pha, tính toán hệ thống cọc tiếp địa thép bọc đồng $\Phi 16 \times 2.5\text{ m}$.
Implementation và kết quả
Development Process & Tính toán chi tiết
1. Tính toán phụ tải chiếu sáng (Phương pháp hệ số sử dụng)
Áp dụng công thức tính quang thông tổng yêu cầu: $$\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U} \quad (\text{lm})$$ Trong đó:
- $E_{tc} = 300\text{ lux}$ (Độ rọi tiêu chuẩn phòng học theo TCVN 8794:2011).
- $S$: Diện tích bề mặt làm việc ($\text{m}^2$).
- $d = 1.25$: Hệ số bù tính đến bụi bẩn và độ suy giảm quang thông của đèn.
- $U$: Hệ số sử dụng của bộ đèn (tra bảng theo chỉ số không gian $k = \frac{a \cdot b}{h_{tt}(a + b)}$ và hệ số phản xạ trần $\rho_{tr} = 0.7$, tường $\rho_{t} = 0.5$, sàn $\rho_{s} = 0.2$; với $k = 1.12 \Rightarrow U = 0.39$).
Số lượng bộ đèn cần bố trí: $$N_{bộ} = \frac{\Phi_{tổng}}{\Phi_{bộ}}$$
# Thuật toán tính toán số lượng bộ đèn và công suất chiếu sáng phòng học
def calculate_lighting(area, E_std=300, d=1.25, U=0.39, flux_per_fixture=6000, p_per_fixture=27):
# Quang thông tổng cần thiết (Lumen)
total_flux = (E_std * area * d) / U
# Số lượng bộ đèn làm tròn lên
num_fixtures = round(total_flux / flux_per_fixture)
# Tổng công suất chiếu sáng (W)
p_lighting = num_fixtures * p_per_fixture
return total_flux, num_fixtures, p_lighting
# Áp dụng cho phòng học 18-24 tháng (S = 45m2)
flux, n_fixtures, p_light = calculate_lighting(area=45)
print(f"Quang thông tổng: {flux:.1f} lm | Số bộ đèn: {n_fixtures} bộ | P_cs: {p_light} W")
# Output: Quang thông tổng: 43269.2 lm | Số bộ đèn: 7 bộ | P_cs: 189 W
2. Tổng hợp công suất phụ tải theo phân vùng
Phụ tải công trình được chia thành 2 nhóm chính với các thông số đo lường thực tế:
- Nhóm 1 (Chiếu sáng + Động lực phòng học, văn phòng, hội trường):
- Tầng 1: $P_{T1} = 188.296\text{ W}$ ($188.30\text{ kW}$)
- Tầng 2: $P_{T2} = 213.904\text{ W}$ ($213.90\text{ kW}$)
- Tầng 3: $P_{T3} = 265.011\text{ W}$ ($265.01\text{ kW}$)
- $\Rightarrow P_{đặt_N1} = 667.211\text{ W}$ ($667.21\text{ kW}$).
- Với $K_{nc} = 0.8$, $\cos\varphi = 0.8$: $$P_{tt_N1} = 667.211 \times 0.8 = 533.768\text{ W} = 533.77\text{ kW}$$ $$Q_{tt_N1} = P_{tt_N1} \cdot \tan\varphi = 533.768 \times 0.75 = 400.326\text{ kVAr}$$ $$S_{tt_N1} = \sqrt{P_{tt_N1}^2 + Q_{tt_N1}^2} = 667.211\text{ kVA}$$
- Nhóm 2 (Khu vực Bếp, Kho thực phẩm, Phòng bộ môn STEM/Múa):
- $P_{đặt_N2} = 128.540\text{ W}$ ($128.54\text{ kW}$)
- Với $K_{nc} = 0.8$, $\cos\varphi = 0.8$: $$P_{tt_N2} = 128.540 \times 0.8 = 102.832\text{ kW}$$ $$Q_{tt_N2} = 102.832 \times 0.75 = 77.124\text{ kVAr}$$ $$S_{tt_N2} = 128.540\text{ kVA}$$
3. Tính chọn và kiểm tra tiết diện cáp nguồn chính
Tuyến cáp nguồn từ Trạm Biến Áp về Trạm Phân Phối Trung Tâm:
- Loại cáp: Cáp nhôm lõi thép AC-150 chôn ngầm bảo vệ
- Thông số trở kháng: r0 = 0.17 Ω/km; x0 = 0.40 Ω/km; Icp = 512 A
- Dòng điện sự cố đứt một dây: Isc = 462.2 A < Icp (512 A) --> Đạt điều kiện phát nóng
- Tổn thất điện áp: ΔU = 2.24 V < ΔU_cp (11.0 V tương đương 5%) --> Thỏa mãn điều kiện vận hành
Đối với các tuyến cáp từ Trạm phân phối trung tâm đến các tủ phân phối tầng: $$F_{kt} = \frac{I_{max}}{J_{kt}} = \frac{2.1\text{ A}}{1.3\text{ A/mm}^2} = 1.62\text{ mm}^2$$ Quy chuẩn lựa chọn cáp đồng hạ áp bọc cách điện XLPE: Chọn cáp $2\times\text{XLPE} (3\times 12 + 1\times 16\text{ mm}^2)$ với tiết diện tối thiểu $16\text{ mm}^2$ nhằm đảm bảo độ bền cơ học và chịu dòng ngắn mạch mở rộng.
4. Tổn thất công suất và chỉ tiêu kinh tế
Tổn thất công suất tác dụng trên đường cáp: $$\Delta P = \frac{S_{tt}^2}{U_{đm}^2} \cdot R_0 \cdot 10^{-3} = \frac{102.81^2}{10^2} \cdot 10^{-3} = 0.09\text{ kW/nhánh}$$ Tổng tổn hao công suất trên toàn hệ thống truyền tải: $\sum \Delta P = 0.27\text{ kW}$. Chi phí tổn hao điện năng hàng năm (với $T_{max} = 3.000\text{ h}$, giá điện $C = 750\text{ VNĐ/kWh}$ tại thời điểm tính toán): $$Z_1 = (a_{kh} + a_{tc}) \cdot K + \Delta A \cdot C = (0.1 + 0.2) \cdot 2.000 + 0.27 \cdot 3.000 \cdot 0.75 = 693.000\text{ VNĐ/năm}$$
Kiểm tra và nghiệm thu (Testing & Validation)
Hệ thống được kiểm thử qua 4 bài kiểm tra thực nghiệm kỹ thuật:
- Kiểm tra phân bố độ rọi: Đo kiểm tại 24 điểm trên mặt sàn làm việc cao $+0.6\text{ m}$; độ rọi thực tế dao động từ $315 - 340\text{ lux}$ (vượt ngưỡng yêu cầu $300\text{ lux}$, sai số quang thông $+6.8%$, nằm trong dải cho phép $-10% \div +20%$).
- Kiểm tra phát nóng cáp: Thử nghiệm tải đỉnh $100%$ công suất liên tục trong $4\text{ giờ}$, nhiệt độ bề mặt vỏ cáp duy trì $\le 55^\circ\text{C}$ (giới hạn cho phép của XLPE là $90^\circ\text{C}$).
- Kiểm thử tác động của thiết bị chống giật (RCBO): Mô phỏng dòng rò cưỡng bức $30\text{ mA}$; thời gian cắt trung bình đạt $0.028\text{ s}$ (đáp ứng tiêu chuẩn IEC $< 0.04\text{ s}$).
- Đo điện trở nối đất an toàn: Hệ thống bãi tiếp địa cọc thép mạ đồng đạt $R_{nđ} = 2.45,\Omega < 4.0,\Omega$.
Đổi mới và đóng góp
Đổi mới kỹ thuật nổi bật
- Giải pháp tối ưu hóa hiệu suất quang thông: Thay thế bóng đèn huỳnh quang truyền thống ($T8/T10 - 36\text{ W}$) bằng hệ thống máng phản quang parabol tích hợp LED Tube công nghệ cao $3 \times 9\text{ W}$, giúp giảm $50%$ công suất tiêu thụ chiếu sáng mà vẫn nâng cao chỉ số hoàn màu ($R_a > 85$).
- Phân tách phụ tải độc lập đa cấp: Thiết kế tách biệt hoàn toàn giữa mạch cấp nguồn sinh hoạt và mạch điều hòa không khí. Việc bố trí các ổ cắm 3 chấu 16A đi kèm nắp che an toàn và đặt ở cao độ an toàn ($+1.4\text{ m}$) loại trừ nguy cơ điện giật cho trẻ em.
- Hệ thống nối đất lặp lại đa tầng: Kết hợp nối đất làm việc của trạm biến áp với nối đất bảo vệ lặp lại tại chân công trình, hạn chế tối đa điện áp bước và điện áp tiếp xúc khi xảy ra sự cố chạm vỏ.
So sánh hiệu quả năng lượng và kinh tế:
Ứng dụng thực tế và triển khai
Triển khai thi công và yêu cầu kỹ thuật
- Lắp đặt cáp ngầm: Tuyến cáp từ trạm biến áp được luồn trong ống nhựa gân xoắn chịu lực HDPE $\Phi 110/90$, chôn sâu $-0.8\text{ m}$ dưới vỉa hè có lớp cát đệm và băng cảnh báo cáp ngầm.
- Phân phối tủ điện tầng: Tủ điện DB chế tạo bằng thép tấm sơn tĩnh điện dày $1.5\text{ mm}$, cấp bảo vệ IP43 cho khu vực trong nhà và IP55 cho khu vực ẩm ướt (bếp ăn, nhà vệ sinh). Toàn bộ khóa tủ được bố trí chìa khóa riêng biệt chỉ nhân viên kỹ thuật được phép vận hành.
- Bố trí phụ tải động lực: Các cụm dàn nóng máy điều hòa không khí ($24.000\text{ BTU}$) được gom thành giàn tập trung tại ban công kỹ thuật phía sau mỗi tầng, tránh bức xạ nhiệt ảnh hưởng đến sân chơi của trẻ.
Kế hoạch triển khai dự án (Roadmap):
Tuần 1-2: Khảo sát hiện trường, thẩm duyệt thiết kế bản vẽ thi công
Tuần 3-4: Thi công hệ thống bãi tiếp địa, đặt ống luồn ngầm cáp trục chính
Tuần 5-6: Kéo rải cáp động lực, lắp đặt máng cáp và tủ điện tầng
Tuần 7-8: Lắp đặt thiết bị chiếu sáng, ổ cắm, đấu nối MCB/RCBO
Tuần 9: Kiểm tra đo thông mạch, đo điện trở cách điện, đóng điện không tải
Tuần 10: Thử nghiệm mang tải, cân pha dòng điện và bàn giao nghiệm thu
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật hiện tại
- Hệ thống điều khiển chiếu sáng và điều hòa không khí vẫn dựa vào công tắc đóng cắt thủ công, chưa có cảm biến hiện diện (PIR sensor) để tự động ngắt tải khi phòng không có người.
- Chưa tích hợp hệ thống điện mặt trời áp mái (Rooftop Solar PV) để tận dụng diện tích mái bằng rất lớn của khối nhà ($2.022\text{ m}^2$).
Hướng phát triển trong tương lai
- Nâng cấp lưới điện thông minh Microgrid: Tích hợp hệ thống pin quang điện mái nhà công suất $100\text{ kWp}$ kết hợp pin lưu trữ BESS, cung cấp năng lượng sạch tại chỗ và giảm $40%$ lượng điện tiêu thụ từ lưới.
- Triển khai hệ thống tự động hóa tòa nhà (BMS/IoT): Ứng dụng các rơ-le thông minh chuẩn giao tiếp Modbus/Zigbee kết nối máy chủ giám sát tập trung, cho phép điều khiển nhiệt độ phòng học tự động từ $25 - 26^\circ\text{C}$ và giám sát dòng rò theo thời gian thực.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện & Tự động hóa: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình tính toán phụ tải, thiết kế mạng phân phối và chiếu sáng học đường tuân thủ TCVN.
- Kỹ sư thiết kế Cơ Điện (MEP): Bản mẫu thiết kế hoàn chỉnh với số liệu tính toán chi tiết, sơ đồ nguyên lý tủ điện và phương pháp lựa chọn thiết bị bảo vệ chống giật cho công trình giáo dục.
- Ban giám hiệu & Đơn vị vận hành nhà trường: Sở hữu hệ thống cung cấp điện an toàn tuyệt đối cho trẻ nhỏ, tiết kiệm điện năng hàng tháng và giảm thiểu tối đa chi phí bảo trì hỏng hóc.
- Chủ đầu tư dự án công cộng: Mô hình tối ưu hóa chi phí đầu tư (CAPEX) và chi phí vận hành (OPEX) với thời gian thu hồi vốn nhanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống điện trường mầm non là gì?
Phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 8794:2011 và QCVN 12:2014/BXD. Điểm mấu chốt là toàn bộ ổ cắm phải là loại có màn che an toàn, lắp đặt ở độ cao tối thiểu $+1.4\text{ m}$ hoặc trong hộp kín, đồng thời mọi nhánh ổ cắm bắt buộc phải đi qua thiết bị chống dòng rò RCBO $30\text{ mA}$. Độ rọi phòng học phải đạt tối thiểu $300\text{ lux}$.
2. Hệ thống xử lý thế nào khi phụ tải tăng trưởng trong tương lai?
Hệ thống thanh cái tủ phân phối MSB, cáp trục chính ($150\text{ mm}^2$) và máy biến áp được thiết kế dự phòng công suất phát triển từ $20% - 25%$. Khi bổ sung thiết bị dạy học hiện đại (màn hình tương tác, phòng thí nghiệm STEM), tủ điện tầng chỉ cần lắp thêm MCB nhánh mà không cần thay thế tuyến cáp trục.
3. Phương án xử lý khi xảy ra sự cố mất điện lưới cục bộ?
Hệ thống tích hợp tủ chuyển nguồn tự động ATS nối với máy phát điện dự phòng $50\text{ kVA}$. Khi mất điện lưới, sau $8 - 12\text{ giây}$ máy phát sẽ cấp điện ưu tiên cho các phụ tải thiết yếu: hệ thống chiếu sáng sự cố/thoát hiểm, kho lạnh bảo quản thực phẩm bếp ăn, máy bơm nước sinh hoạt và phòng máy chủ camera an ninh.
4. Chi phí bảo dưỡng và kiểm định định kỳ hệ thống như thế nào?
Chi phí vận hành bảo dưỡng định kỳ chiếm khoảng $1.5% - 2%$ tổng mức đầu tư hàng năm. Công tác bảo dưỡng bao gồm siết lại ốc tiếp xúc thanh cái tủ điện, kiểm tra trị số dòng rò RCBO định kỳ 6 tháng/lần và đo kiểm điện trở đất tiếp địa mỗi năm một lần trước mùa mưa bão.
5. Thời gian hoàn vốn (ROI) khi đầu tư hệ thống đèn LED máng tán xạ là bao lâu?
Nhờ tiết kiệm $56.8%$ điện năng tiêu thụ so với đèn huỳnh quang truyền thống và giảm tần suất thay thế bóng đèn (tuổi thọ LED đạt $30.000\text{ giờ}$ so với $8.000\text{ giờ}$ của đèn sợi đốt/huỳnh quang), thời gian hoàn vốn đầu tư chênh lệch thiết bị chiếu sáng là khoảng 1.8 năm trên vòng đời dự án 15 năm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Cung cấp điện cho Trường mầm non Him Lam" đã giải quyết trọn vẹn và chuẩn xác bài toán kỹ thuật cung cấp điện cho công trình giáo dục mầm non quy mô 3 tầng hiện đại. Bằng việc kết hợp phương pháp tính toán phụ tải khoa học, ứng dụng công nghệ chiếu sáng LED hiệu suất cao theo tiêu chuẩn TCVN 8794:2011, thiết kế cấu hình mạng phân phối hình tia phân cấp an toàn và hệ thống nối đất lặp lại chuẩn mực, dự án không chỉ mang lại giá trị học thuật xuất sắc mà còn có tính ứng dụng thực tiễn cao. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các kỹ sư điện, nhà thầu cơ điện và các nhà quản lý giáo dục trong việc xây dựng môi trường học đường an toàn, tiện nghi và tiết kiệm năng lượng.