Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu năng lượng hiện nay, các nguồn nhiên liệu hóa thạch truyền thống như than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên đang chiếm tỷ trọng chủ yếu nhưng đối mặt với nguy cơ cạn kiệt và gây phát thải khí nhà kính. Nguồn năng lượng mặt trời là dạng năng lượng tái tạo sạch, thân thiện với môi trường, không cạn kiệt và có tiềm năng khai thác lớn. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn về việc ứng dụng năng lượng tái tạo vào công trình công cộng, đồ án "Tính toán, thiết kế hệ thống chiếu sáng sử dụng năng lượng mặt trời cho hội trường A3- ĐHCNHN" được thực hiện tại Khoa Điện, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Công Cường.
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm ba nhiệm vụ cụ thể được xác định trong phiếu giao đề tài:
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho hội trường A3 sử dụng nguồn năng lượng mặt trời.
- Hiểu và phân tích được sơ đồ cung cấp điện chiếu sáng.
- Tổng hợp kiến thức chuyên môn đã học, nâng cao khả năng tư duy sáng tạo trong môi trường làm việc nhóm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cung cấp điện chiếu sáng nhân tạo và hệ thống pin năng lượng mặt trời cung cấp nguồn điện cho phụ tải chiếu sáng.
- Phạm vi không gian: Tòa nhà Hội trường A3 thuộc Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm khu vực tầng 1 (phòng thu học phí, hai phòng vệ sinh nam - nữ, hành lang và cầu thang) và khu vực tầng 2 (phòng hội trường chính).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 06/03/2023 đến ngày 07/05/2023 và hoàn thiện báo cáo vào ngày 20/05/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài căn cứ vào hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chiếu sáng hiện hành tại Việt Nam:
- TCVN 7114-1:2008: Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu và chất lượng ánh sáng nơi làm việc trong nhà.
- QCVN 09:2013: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.
- QCVN 22/2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng – mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc do Bộ Y tế ban hành.
Các đại lượng quang học cơ bản được sử dụng trong tính toán bao gồm: Cường độ sáng ($I$, đơn vị candela - cd), quang thông ($\Phi$, đơn vị lumen - lm), độ chói ($L$, đơn vị $\text{cd/m}^2$), độ rọi ($E = \Phi / S$, đơn vị lux), nhiệt độ màu tương quan (CCT, đơn vị Kelvin - K) và chỉ số hoàn màu (CRI, ký hiệu $R_a \ge 80$).
Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật bao gồm:
- Phương pháp giải tích tính toán chiếu sáng: Sử dụng phương pháp hệ số sử dụng quang thông ($U$) để xác định tổng quang thông và số lượng bộ đèn cần thiết dựa trên chỉ số không gian phòng ($k$), chỉ số treo đèn ($j$), hệ số phản xạ của trần, tường, sàn ($\rho_1, \rho_2, \rho_3$) và hệ số dự trữ của đèn ($d$).
- Phương pháp kiểm tra tiện nghi nhìn và độ chói mất tiện nghi: Sử dụng phương pháp tra bảng và nội suy hệ số $R, S$ theo chỉ số không gian $k$ và chỉ số lưới $k_m, k_p$ để kiểm tra tỷ số độ chói trên tường, độ chói khi nhìn trần và mặt phẳng làm việc.
- Phương pháp tính chọn thiết bị điện mặt trời: Xác định công suất giàn pin quang điện, dung lượng hệ thống lưu trữ ắc quy, công suất bộ nghịch lưu Inverter và các khí cụ đóng cắt bảo vệ theo phụ tải chiếu sáng.
- Phương pháp mô phỏng số: Sử dụng phần mềm chuyên dụng DIALux evo để dựng mô hình không gian ba chiều, tính toán phân bố độ rọi và xuất biểu đồ đường đẳng độ rọi (isolux) kiểm chứng độ đồng đều chiếu sáng.
Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật
Đồ án lựa chọn cấu trúc hệ thống điện mặt trời hòa lưới có lưu trữ (On-grid solar power system with battery backup) kết hợp chuyển nguồn tự động ATS.
Cấu trúc và nguyên lý vận hành hệ thống
Hệ thống kết hợp ba nguồn cung cấp điện: Giàn pin mặt trời, hệ thống ắc quy lưu trữ và lưới điện quốc gia 220V AC. Nguyên lý vận hành chia thành các trường hợp:
- Khi bức xạ mặt trời đầy đủ: Dòng điện một chiều (DC) từ pin mặt trời được đưa vào nạp cho ắc quy qua bộ điều khiển sạc, đồng thời cung cấp cho bộ Inverter hòa lưới để chuyển đổi thành dòng xoay chiều (AC) 220V cấp cho tải chiếu sáng.
- Khi công suất pin mặt trời không đủ cung cấp cho phụ tải: Điện lưới tự động bù vào để cấp đủ công suất cho hệ thống chiếu sáng.
- Khi công suất pin mặt trời vượt nhu cầu tải và ắc quy đã nạp đầy: Lượng điện dư thừa chuyển qua hòa vào lưới điện quốc gia.
- Khi xảy ra sự cố mất điện lưới: Tủ ATS tự động cách ly hệ thống khỏi lưới và chuyển mạch để cụm ắc quy lưu trữ cung cấp điện liên tục cho các tải chiếu sáng ưu tiên. Khi điện lưới phục hồi, tủ ATS tự động chuyển lại chế độ hòa lưới bình thường.
Thông số kỹ thuật thiết bị lựa chọn
Các thiết bị phần cứng được lựa chọn dựa trên kết quả tính toán phụ tải và dòng điện làm việc:
| Hạng mục thiết bị |
Chủng loại / Mã hiệu |
Thông số kỹ thuật chính |
Chức năng trong hệ thống |
| Tấm pin mặt trời |
Tấm pin Mono 220W |
Công nghệ đơn tinh thể Silic, công suất cực đại 220W, kính cường lực dày 3,3 mm, màng đóng gói EVA, khung nhôm |
Thu bức xạ mặt trời và biến đổi quang năng thành điện năng DC |
| Bộ tích trữ điện |
Ắc quy Vision 200Ah/12V |
Dung lượng 200Ah, điện áp danh định 12V, cấu trúc tấm cực chì - acid khép khí |
Lưu trữ điện năng dự phòng cho trường hợp mất điện lưới hoặc ban đêm |
| Bộ điều khiển sạc |
Mạch điều khiển op-amp |
Dùng IC khuếch đại thuật toán LM741 (hoặc LM358, LM324), diode Zener 6V tạo áp chuẩn, rơ-le ngắt ở 13,7V - 13,8V, bảo vệ điện áp thấp <10,5V |
Tự động điều phối dòng nạp, bảo vệ ắc quy chống nạp quá tải và xả quá sâu |
| Bộ biến tần |
Inverter hòa lưới |
Biến đổi hai tầng: DC-DC nâng áp lên 125-300V DC; nghịch lưu DC-AC 220V AC tần số 50/60Hz |
Biến đổi điện một chiều thành điện xoay chiều hòa đồng bộ vào lưới |
| Tủ chuyển nguồn |
Tủ điện ATS tự động |
Tích hợp bộ chuyển mạch tự động Automatic Transfer Switches |
Chuyển đổi nguồn cấp giữa điện lưới và ắc quy dự phòng khi có sự cố |
| Khí cụ đóng cắt |
Aptomat Honeywell GCP-32AN |
Dòng điện định mức 2A |
Bảo vệ ngắn mạch và quá tải cho các tuyến dây chiếu sáng |
| Khởi động từ |
Contactor LS MC-200A |
Công suất đóng cắt 40kW, tiếp điểm 1NO, cuộn hút điện áp 220V AC |
Đóng cắt mạch động lực chính của hệ thống điện |
| Đèn hành lang |
Đèn LED tube T8 MPE LT8-60V |
Chiều dài 0,6m, công suất 10W, quang thông 950 lm, nhiệt độ màu 2800-3200K, $R_a > 80$, chip SMD 2835 |
Chiếu sáng khu vực hành lang và thang bộ |
| Đèn nhà vệ sinh |
Đèn LED panel tròn nổi MPE SRPL-18W |
Công suất 18W, kích thước $\varnothing217\text{ mm} \times 35\text{ mm}$, điện áp 100-240V AC, tuổi thọ 30.000 giờ, góc chiếu $120^\circ$ |
Chiếu sáng khu vệ sinh nam và nữ |
| Đèn hội trường |
Đèn LED panel tấm MPE FPL-6030 |
Công suất 25W, kích thước $600\text{ mm} \times 300\text{ mm} \times 10\text{ mm}$, quang thông 2.250 lm, tuổi thọ 30.000 giờ, tiêu chuẩn CE - RoHS |
Chiếu sáng phòng hội trường tầng 2 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về hệ thống chiếu sáng cho hội trường
Chương này trình bày cơ sở tiêu chuẩn, lý thuyết quang học và thiết bị chiếu sáng công trình. Tác giả phân tích các yêu cầu về tiện nghi thị giác, giới hạn độ chói lóa, độ đồng đều độ rọi và chỉ số hoàn màu theo TCVN 7114-1:2008, QCVN 09:2013 và QCVN 22/2016/BYT. Các đại lượng quang học cơ bản được định nghĩa kèm công thức tính toán độ rọi $E = \Phi / S$, cường độ sáng, quang thông, độ chói và nhiệt độ màu.
Chương 1 so sánh hai phương thức chiếu sáng: Chiếu sáng trực tiếp (hiệu suất cao, chiếu thẳng xuống sàn nhưng dễ gây hiệu ứng tối vùng biên nếu bố trí sai) và chiếu sáng gián tiếp (tạo cảm giác dịu mắt qua phản xạ trần tường nhưng hiệu suất thấp). Đồng thời, chương này khảo sát thông số kỹ thuật của các dòng đèn LED do hãng MPE sản xuất được sử dụng trong thiết kế, gồm đèn LED tube T8 LT8-60V công suất 10W, đèn LED panel tròn nổi SRPL-18W công suất 18W và đèn LED panel tấm FPL-6030 công suất 25W.
Tiêu chuẩn độ rọi và nhiệt độ màu áp dụng cho các không gian hội trường A3 được xác định cụ thể:
| Không gian chức năng |
Độ rọi tiêu chuẩn ($E_{yc}$) |
Nhiệt độ màu quy chuẩn (K) |
Chỉ số hoàn màu ($R_a$) |
| Phòng thu học phí tầng 1 |
500 lux |
3000 ~ 4500 K |
$\ge 80$ |
| Phòng hội trường tầng 2 |
400 lux |
3000 ~ 4500 K |
$\ge 80$ |
| Hành lang, cầu thang |
200 - 300 lux |
2700 ~ 4500 K |
$\ge 80$ |
| Nhà vệ sinh nam, nữ |
200 - 300 lux |
2700 ~ 4500 K |
$\ge 80$ |
Chương 2: Hệ thống năng lượng mặt trời
Chương 2 trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thành phần trong hệ thống điện mặt trời. Tác giả phân tích hiệu ứng quang điện trong chất bán dẫn Silic và phân loại ba công nghệ pin quang điện: Silic đơn tinh thể (Mono) có hiệu suất đạt khoảng 16%; Silic đa tinh thể (Poly) có hiệu suất khoảng 17,6% (chế tạo từ thỏi đúc silic nung chảy); và pin dải silic mỏng có hiệu suất thấp hơn nhưng giá thành rẻ. Cấu tạo cơ học của tấm pin gồm 6 lớp: Tế bào quang điện, kính cường lực mặt trước dày 2 đến 4 mm (thường chọn 3,3 mm), hai lớp màng gắn kết EVA (Ethylene vinyl acetate), tấm nền nhựa bảo vệ mặt sau, khung nhôm định hình và hộp đấu nối mối dây.
Chương này phân tích ba mô hình cấu trúc hệ thống điện mặt trời: Hệ thống độc lập (công suất dưới 1kW, dùng bình ắc quy, không nối lưới); hệ thống hòa lưới không lưu trữ (ngừng hoạt động khi mất điện lưới); và hệ thống hòa lưới có lưu trữ (sử dụng kết hợp pin mặt trời, ắc quy và điện lưới thông qua tủ chuyển mạch ATS). Tác giả lựa chọn mô hình hòa lưới có lưu trữ cho đề tài. Đồng thời, chương này phân tích nguyên lý mạch nạp ắc quy tự động dùng IC khuếch đại thuật toán LM741 kết hợp diode Zener 6V khống chế dòng nạp nhỏ hơn $C/10$ dung lượng bình, nguyên lý biến đổi điện áp hai tầng của bộ Inverter hòa lưới (DC-DC từ 125-300V DC sang nghịch lưu DC-AC 220V) và cơ chế chuyển nguồn tự động của tủ ATS khi mất pha, sụt áp hoặc mất điện.
Chương 3: Tính toán, thiết kế hệ thống chiếu sáng
Chương 3 tập trung tính toán kỹ thuật chiếu sáng cho từng phòng chức năng tại hội trường A3, tính chọn khí cụ điện và thiết bị nguồn mặt trời:
- Phòng thu học phí tầng 1: Kích thước hình học dài 14m, rộng 12m, cao 3,5m ($S = 168\text{ m}^2$). Với độ rọi yêu cầu $E_{yc} = 500\text{ lux}$, tổng quang thông cần thiết là $84.000\text{ lm}$. Chọn đèn LED âm trần Dimmer 25W có hiệu suất phát quang $93,20\text{ lm/W}$, tổng công suất yêu cầu là $901,28\text{ W}$. Số lượng đèn lý thuyết là $36,05$ bộ. Tác giả chọn 36 bộ đèn bố trí thành 6 lộ, mỗi lộ 6 bộ. Độ cao treo đèn tính từ mặt phẳng làm việc là $h = 3,5 - 0,85 = 2,65\text{ m}$, khoảng cách tối đa giữa các đèn $n_{max} = 1,2 \times 2,65 = 3,18\text{ m}$, chỉ số phòng $k = 2,44$. Tính toán tiện nghi chói lóa qua nội suy hệ số $R, S$ tại $k = 2,44$ từ dữ liệu tra bảng tại $k = 2,5$ và $k = 3,0$:
| Chỉ số phòng ($k$) |
$R_1$ |
$R_3$ |
$R_4$ |
$S_{1d}$ |
$S_{3d}$ |
$S_{4d}$ |
| $k = 2,5$ |
-0,24 |
-1,481 |
0,556 |
523 |
1770 |
673 |
| $k = 3,0$ |
-0,24 |
-1,739 |
0,555 |
534 |
2037 |
694 |
| $k = 2,44$ (nội suy) |
-0,24 |
-1,450 |
0,560 |
521,68 |
1737,96 |
670,48 |
Kiểm tra độ chói tường đạt tỷ lệ $0,5 \le L_3/L_4 \le 0,8$ và kiểm tra độ chói khi nhìn trần dưới góc $75^\circ$ đều đạt yêu cầu tiện nghi thị giác.
- Hai phòng vệ sinh nam và nữ tầng 1: Mỗi phòng có kích thước dài 6m, rộng 5,5m, cao 3,5m ($S = 33\text{ m}^2$). Độ rọi yêu cầu $E_{yc} = 300\text{ lux}$, tổng quang thông $9.900\text{ lm}$. Sử dụng đèn LED panel tròn nổi 18W có hiệu suất $84,78\text{ lm/W}$, công suất tính toán $116,77\text{ W}$. Số đèn lý thuyết sơ bộ là $4,67$ bộ. Sau khi hiệu chỉnh theo hệ số lợi dụng $U = 0,92$ và hệ số dự trữ $d = 1,25$, số đèn tối thiểu xác định là $N_{min} = 6,49$ bộ. Tác giả chọn thực tế 8 bộ đèn panel 18W bố trí cho mỗi phòng vệ sinh để đảm bảo độ rọi $\ge 300\text{ lux}$.
- Hành lang và cầu thang: Bố trí các bộ đèn LED tube T8 MPE LT8-60V công suất 10W.
- Hội trường tầng 2: Thiết kế bố trí các bộ đèn LED panel tấm FPL-6030 công suất 25W đảm bảo độ rọi trung bình 400 lux.
- Thiết bị bảo vệ và nguồn điện mặt trời: Tính chọn Aptomat bảo vệ Honeywell GCP-32AN dòng định mức 2A, Contactor LS MC-200A 40kW cuộn hút 220V, giàn pin Mono công suất 220W, bình ắc quy Vision 200Ah/12V, bộ biến tần Inverter hòa lưới và tính toán thời gian hoàn vốn đầu tư.
Chương 4: Xây dựng mô hình mô phỏng
Chương 4 trình bày việc ứng dụng phần mềm DIALux evo vào mô phỏng hệ thống chiếu sáng tòa nhà hội trường A3. Quy trình thực hiện gồm: Dựng cấu trúc hình học 3D của công trình theo kích thước khảo sát thực tế, gán vật liệu và hệ số phản xạ cho trần, tường, sàn; chèn thư viện đèn LED MPE đúng thông số kỹ thuật (quang thông, công suất, góc mở); định vị tọa độ và độ cao treo đèn.
Kết quả mô phỏng trên DIALux evo thể hiện qua hình ảnh không gian 3D, bản đồ màu giả và biểu đồ phân bố đường đẳng độ rọi (isolux) cho từng khu vực: Phòng thu học phí đạt độ rọi trung bình 500 lux; phòng vệ sinh nam và nữ đạt độ rọi trên 300 lux; khu vực cầu thang, hành lang đạt dải 200-300 lux; và hội trường tầng 2 đạt độ rọi trung bình 400 lux. Kết quả mô phỏng xác nhận độ rọi phân bố đồng đều, không gây sụt giảm ánh sáng tại các góc phòng và đáp ứng đúng tiêu chuẩn thiết kế đặt ra.
Kết quả và đóng góp
Đồ án hoàn thành các tính toán và thiết kế kỹ thuật với các kết quả cụ thể:
| Khu vực chức năng |
Diện tích ($m^2$) |
Loại đèn lựa chọn |
Công suất bộ đèn (W) |
Số lượng đèn bố trí |
Độ rọi tính toán / mô phỏng |
| Phòng thu học phí tầng 1 |
168 |
LED Downlight âm trần Dimmer |
25 |
36 (6 lộ $\times$ 6 đèn) |
$\ge 500\text{ lux}$ |
| Phòng vệ sinh nam tầng 1 |
33 |
LED Panel tròn nổi SRPL-18W |
18 |
8 bộ |
$\ge 300\text{ lux}$ |
| Phòng vệ sinh nữ tầng 1 |
33 |
LED Panel tròn nổi SRPL-18W |
18 |
8 bộ |
$\ge 300\text{ lux}$ |
| Hành lang và cầu thang |
Khảo sát thực tế |
LED Tube T8 nhôm LT8-60V |
10 |
Bố trí theo tuyến |
$200 - 300\text{ lux}$ |
| Phòng hội trường tầng 2 |
Toàn sàn tầng 2 |
LED Panel tấm FPL-6030 |
25 |
Bố trí theo lưới trần |
$\ge 400\text{ lux}$ |
Về mặt giải pháp công nghệ, đề tài đưa ra các đề xuất kỹ thuật:
- Lựa chọn giải pháp chiếu sáng bằng công nghệ LED hiệu suất cao, tuổi thọ 30.000 giờ, có chỉ số hoàn màu $R_a > 80$ nhằm tiết kiệm điện năng tiêu thụ và bảo vệ thị lực.
- Áp dụng hệ thống điện mặt trời hòa lưới có lưu trữ, kết hợp giàn pin Mono 220W, ắc quy Vision 200Ah/12V và tủ ATS tự động. Giải pháp này giúp tòa nhà giảm lượng điện tiêu thụ từ lưới, đồng thời duy trì nguồn chiếu sáng liên tục cho phụ tải ưu tiên khi có sự cố mất điện lưới.
- Xác định cấu hình mạch sạc tự ngắt dùng IC LM741 và diode Zener nhằm kéo dài tuổi thọ của bình ắc quy thông qua việc khống chế dòng nạp và ngưỡng bảo vệ điện áp 13,8V.
Đóng góp của đồ án là xây dựng được bộ hồ sơ tính toán giải tích chiếu sáng hoàn chỉnh kết hợp phương pháp kiểm tra tiện nghi chói lóa ($R, S$) và kiểm chứng tính khả thi bằng mô phỏng số trên phần mềm DIALux evo cho một công trình trường học cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Thời gian thực hiện đồ án bị giới hạn trong 2 tháng (từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2023), kinh nghiệm thực tế của nhóm sinh viên còn hạn chế.
- Kết quả nghiên cứu dừng lại ở mức độ tính toán lý thuyết và mô phỏng trên phần mềm chuyên dụng DIALux evo, chưa triển khai lắp đặt phần cứng thực nghiệm và chưa thực hiện đo đạc kiểm chứng các thông số quang học, điện áp thực tế tại hiện trường Hội trường A3.
Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:
- Tiến hành khảo sát chuỗi số liệu bức xạ mặt trời thực tế theo từng mùa tại khu vực Hà Nội để tính toán góc nghiêng giàn pin tối ưu quanh năm.
- Triển khai lắp đặt mô hình thử nghiệm thực tế tại hội trường A3, đo đạc thông số suy giảm quang thông và đánh giá hiệu quả kinh tế hoàn vốn thực tế.
- Tích hợp thêm các bộ điều khiển chiếu sáng thông minh (cảm biến chuyển động, cảm biến độ rọi tự nhiên) để tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên và kỹ sư thuộc các ngành Kỹ thuật Điện, Hệ thống điện, Kỹ thuật Chiếu sáng và Năng lượng tái tạo.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Quy trình tính toán chiếu sáng nội thất từng bước bằng phương pháp hệ số sử dụng quang thông và phương pháp giải tích kiểm tra độ chói mất tiện nghi ($R, S$) theo TCVN 7114-1:2008.
- Phương pháp luận và công thức tính chọn thiết bị cho hệ thống điện năng lượng mặt trời hòa lưới có lưu trữ tích hợp tủ chuyển nguồn ATS.
- Kỹ thuật xây dựng mô hình không gian, khai báo thông số đèn và xuất báo cáo độ rọi trên phần mềm mô phỏng DIALux evo.
Câu hỏi thường gặp
1. Đồ án lựa chọn mô hình điện mặt trời nào cho hội trường A3 và nguyên lý hoạt động khi mất điện lưới ra sao?
Đồ án lựa chọn hệ thống điện mặt trời hòa lưới có lưu trữ (kết hợp pin mặt trời, ắc quy và điện lưới). Khi lưới điện hoạt động bình thường, hệ thống cung cấp điện cho toàn bộ phụ tải và sạc đầy bình ắc quy. Khi xảy ra sự cố mất điện lưới, tủ chuyển mạch ATS tự động phát hiện và chuyển nguồn để hệ thống ắc quy lưu trữ cung cấp điện liên tục cho các tải chiếu sáng ưu tiên. Khi điện lưới phục hồi, tủ ATS tự động chuyển hệ thống trở lại trạng thái hòa lưới.
2. Tiêu chuẩn độ rọi yêu cầu và số lượng đèn được chọn cho phòng thu học phí tầng 1 là bao nhiêu?
Phòng thu học phí có diện tích $168\text{ m}^2$ ($14\text{m} \times 12\text{m} \times 3,5\text{m}$), áp dụng tiêu chuẩn độ rọi yêu cầu $E_{yc} = 500\text{ lux}$. Dựa trên tính toán quang thông và công suất, tác giả chọn 36 bộ đèn LED Downlight âm trần Dimmer công suất 25W, bố trí thành 6 lộ (mỗi lộ 6 đèn) để đảm bảo độ rọi trung bình $\ge 500\text{ lux}$ và tính thẩm mỹ không gian.
3. Mạch điều khiển sạc ắc quy trong đồ án hoạt động dựa trên linh kiện và nguyên lý so sánh điện áp nào?
Mạch điều khiển sạc sử dụng vi mạch khuếch đại thuật toán (IC op-amp LM741, có thể thay thế bằng LM358 hoặc LM324) kết hợp với diode Zener 6V gắn ở chân số 2 để tạo điện áp tham chiếu cố định. Phân áp từ bình ắc quy đưa vào chân số 3 của IC. Khi ắc quy nạp đầy đạt ngưỡng 13,7V - 13,8V, điện áp chân 3 lớn hơn chân 2, đầu ra chân 6 xuất dòng kích mở transistor đóng rơ-le để ngắt dòng nạp, bảo vệ ắc quy không bị quá nạp. Mạch cũng tự động ngắt tải khi điện áp bình thấp hơn 10,5V để chống xả sâu.
4. Những tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật nào được áp dụng làm căn cứ thiết kế chiếu sáng trong đồ án?
Đồ án căn cứ vào ba văn bản pháp lý và kỹ thuật chính: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-1:2008 về chỉ tiêu và chất lượng ánh sáng nơi làm việc trong nhà; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2013 về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả; và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22/2016/BYT của Bộ Y tế quy định mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc.
5. Các thiết bị chính được lựa chọn cho hệ thống điện mặt trời và bảo vệ điện gồm những gì?
Các thiết bị chính được tính chọn bao gồm: Giàn tấm pin quang điện đơn tinh thể Mono công suất 220W; bình ắc quy lưu trữ Vision dung lượng 200Ah, điện áp 12V; bộ biến tần Inverter hòa lưới biến đổi DC sang AC 220V 50Hz; tủ chuyển nguồn tự động ATS; Contactor LS MC-200A 40kW cuộn hút 220V; và Aptomat Honeywell GCP-32AN dòng định mức 2A.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Tính toán, thiết kế hệ thống chiếu sáng sử dụng năng lượng mặt trời cho hội trường A3- ĐHCNHN" đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế kỹ thuật chiếu sáng nội thất kết hợp nguồn năng lượng tái tạo tại chỗ. Bằng việc phối hợp giữa phương pháp giải tích tra bảng hệ số sử dụng, kiểm tra tiện nghi nhìn và phần mềm mô phỏng DIALux evo, đề tài đã xác định chính xác số lượng, chủng loại đèn LED và cấu hình hệ thống điện mặt trời hòa lưới có lưu trữ cho từng không gian chức năng. Kết quả nghiên cứu cung cấp giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng thực tiễn cao, đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn chiếu sáng hiện hành và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong công trình trường học.