Đồ án: Thiết Kế Bộ Chỉnh Lưu Cầu 1 Pha Kép Điều Khiển Động Cơ DC

Khám phá thiết kế bộ chỉnh lưu điều khiển động cơ DC hiệu quả. Tìm hiểu nguyên lý hoạt động, ứng dụng và tối ưu hóa hiệu suất động cơ DC.

Chuyên ngành

Điện tử công suất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
54
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG:

1.2. Cấu tạo của động cơ điện một chiều:

1.3. Phân loại động cơ điện một chiều:

1.4. Nguyên lý động cơ điện một chiều:

2. ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU:

2.1. Đặc tính động cơ điện:

2.2. Sơ đồ nối dây của động cơ điện một chiều kích từ độc lập:

2.3. Đặc tính cơ tự nhiên:

2.4. Đặc tính cơ nhân tạo:

3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH THAY ĐỔI TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU:

3.1. Thay đổi điện trở phụ trong mạch phần ứng:

3.2. Thay đổi từ thông kích từ của động cơ:

3.3. Thay đổi điện áp phần ứng của động cơ:

3.4. KẾT LUẬN CHUNG:

2. CHƯƠNG 2: CHỈNH LƯU HÌNH CẦU 1 PHA ĐIỀU KHIỂN HOÀN TOÀN

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG:

2.2. Đặc điểm của điện áp và dòng điện chỉnh lưu:

2.3. CHỈNH LƯU HÌNH CẦU 1 PHA ĐIỀU KHIỂN HOÀN TOÀN

2.3.1. Nguyên lý làm việc:

2.4. Điện áp và dòng điện chỉnh lưu:

2.5. Hiện tượng trùng dẫn:

3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƯU:

3.1. Khái niệm chung:

3.2. Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính:

3.3. Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng arccos:

3.4. BỘ CHỈNH LƯU CẦU 1 PHA KÉP ĐIỀU KHIỂN HOÀN TOÀN:

3.5. Nguyên lý hoạt động:

3.6. Phương pháp điều khiển hai bộ biến đổi mắc song song ngược:

3.7. KẾT LUẬN CHUNG:

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ TÍNH CHỌN CÁC PHẦN TỬ MẠCH ĐỘNG LỰC

3.1. GIỚI THIỆU CHUNG:

3.2. Sơ đồ khối mạch động lực:

3.3. Chức năng của từng khối:

3.4. TÍNH TOÁN MẠCH ĐỘNG LỰC:

3.5. Tính chọn Thyristor:

3.6. Tính toán máy biến áp chỉnh lưu:

3.7. Thiết kế bộ lọc:

3.8. KẾT LUẬN CHUNG:

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CÁC PHẦN TỬ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

4.1. GIỚI THIỆU CHUNG:

4.2. Sơ đồ khối điều khiển thyristor:

4.3. Yêu cầu của mạch điều khiển:

4.4. Nhiệm vụ mạch điều khiển:

4.5. Nguyên tắc điều khiển:

4.6. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG TỪNG KHÂU:

4.7. Khâu đồng pha:

4.8. Khâu so sánh:

4.9. Khâu tạo xung chùm:

4.10. Khâu khuếch đại:

4.11. Sơ đồ mạch điều khiển:

4.12. TÍNH TOÁN THÔNG SỐ MẠCH ĐIỀU KHIỂN:

4.13. Tính biến áp xung:

4.14. Tính tầng khuếch đại cuối cùng:

4.15. Chọn cổng AND:

4.16. Chọn tụ C3 và R9:

4.17. Tính chọn bộ tạo xung chùm:

4.18. Tính chọn tầng so sánh:

4.19. Tính chọn khâu đồng pha:

4.20. Tạo nguồn nuôi:

4.21. Tính toán máy biến áp nguồn nuôi và đồng pha:

4.22. Chọn các Diode cho bộ chỉnh lưu:

4.23. KẾT LUẬN CHUNG:

5. CHƯƠNG 5: MẠCH BẢO VỆ VÀ KẾT LUẬN

5.1. GIỚI THIỆU CHUNG:

5.2. BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN:

5.3. Bảo vệ dòng điện quá tải:

5.4. Bảo vệ dòng điện ngắn mạch:

5.5. BẢO VỆ QUÁ ĐIỆN ÁP:

5.6. SƠ ĐỒ MẠCH BẢO VỆ CỦA MẠCH ĐỘNG LỰC:

5.7. KẾT LUẬN CHUNG:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn tổng quan về thiết kế bộ chỉnh lưu động cơ DC

Thiết kế bộ chỉnh lưu điều khiển động cơ DC là một chủ đề cốt lõi trong lĩnh vực điện tử công suất. Nhiệm vụ chính của bộ chỉnh lưu là biến đổi nguồn điện xoay chiều (AC) thành nguồn một chiều (DC) có điện áp điều chỉnh được. Điện áp này được cấp cho phần ứng của động cơ một chiều kích từ độc lập, qua đó cho phép thay đổi tốc độ quay của động cơ một cách linh hoạt và chính xác. Trong số các phương pháp điều khiển tốc độ, việc thay đổi điện áp phần ứng được xem là tối ưu nhất vì nó giữ nguyên độ cứng của đặc tính cơ, đảm bảo ổn định tốc độ trên dải điều chỉnh rộng và ít gây tổn hao năng lượng. Các bộ chỉnh lưu thyristor sử dụng SCR (Silicon Controlled Rectifier) là giải pháp phổ biến nhờ khả năng chịu dòng và áp lớn, cũng như chi phí hợp lý. Việc điều khiển các SCR này thông qua điều khiển góc kích alpha cho phép thay đổi giá trị điện áp DC trung bình ở đầu ra một cách trơn tru. Một hệ thống hoàn chỉnh không chỉ bao gồm mạch động lực mà còn có mạch điều khiển phức tạp để tạo xung kích, đồng bộ pha và các mạch bảo vệ để đảm bảo hệ thống vận hành an toàn, ổn định. Việc nắm vững nguyên lý hoạt động bộ chỉnh lưu và các phương pháp thiết kế là nền tảng cho nhiều ứng dụng công nghiệp, từ máy móc sản xuất, băng chuyền, thang máy cho đến các hệ thống tự động hóa đòi hỏi độ chính xác cao. Các đồ án điện tử công suất thường tập trung vào việc tính toán, thiết kế và mô phỏng các mạch này để đạt được hiệu suất mong muốn.

1.1. Nguyên lý cơ bản của động cơ một chiều kích từ độc lập

Động cơ điện một chiều (DC) là máy điện biến đổi điện năng thành cơ năng. Loại động cơ một chiều kích từ độc lập có phần mạch phần ứng và mạch kích từ được cấp bởi hai nguồn điện riêng biệt. Cấu trúc này mang lại ưu điểm lớn trong việc điều khiển, vì từ thông kích từ (ϕ) và dòng điện phần ứng (Iư) có thể được điều khiển độc lập với nhau. Phương trình đặc tính cơ của động cơ này là ω = (Uư / Kϕ) - (Rư / (Kϕ)^2) * M, trong đó ω là tốc độ góc, Uư là điện áp phần ứng, Rư là điện trở phần ứng và M là momen. Từ phương trình này, có ba phương pháp chính để điều khiển tốc độ động cơ DC: thay đổi điện trở phụ trong mạch phần ứng, thay đổi từ thông kích từ, và thay đổi điện áp phần ứng. Trong đó, việc thay đổi điện áp phần ứng là hiệu quả nhất vì nó cho phép điều chỉnh tốc độ từ 0 đến định mức mà vẫn giữ được độ cứng đặc tính cơ không đổi, đảm bảo động cơ hoạt động ổn định khi tải thay đổi.

1.2. Vai trò cốt lõi của bộ chỉnh lưu trong điện tử công suất

Bộ chỉnh lưu là thiết bị trung tâm trong các hệ thống truyền động điện một chiều. Vai trò của nó là chuyển đổi nguồn AC từ lưới điện thành nguồn DC cấp cho động cơ. Khác với các bộ chỉnh lưu không điều khiển dùng Diode, bộ chỉnh lưu điều khiển sử dụng các van bán dẫn công suất như SCR (Thyristor). Lợi thế của bộ chỉnh lưu thyristor là khả năng điều chỉnh điện áp ra bằng cách thay đổi thời điểm kích mở các van, được gọi là điều khiển góc kích alpha (α). Khi góc α thay đổi từ 0 đến 180 độ, điện áp DC trung bình ở đầu ra sẽ thay đổi tương ứng, từ đó điều chỉnh trực tiếp tốc độ động cơ. Việc sử dụng các cấu hình mạch khác nhau như chỉnh lưu cầu 1 pha hoặc chỉnh lưu cầu 3 pha phụ thuộc vào yêu cầu công suất của tải. Các bộ chỉnh lưu này là thành phần không thể thiếu trong các ứng dụng công nghiệp đòi hỏi điều khiển tốc độ chính xác và hiệu quả.

II. Giải quyết thách thức khi thiết kế bộ chỉnh lưu động cơ DC

Quá trình thiết kế một bộ chỉnh lưu điều khiển động cơ DC phải đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật. Một trong những vấn đề lớn nhất là chất lượng nguồn điện. Dòng điện đầu vào của bộ chỉnh lưu không phải hình sin, gây ra sóng hài bậc cao ảnh hưởng tiêu cực đến lưới điện. Đồng thời, điện áp DC đầu ra không bằng phẳng tuyệt đối mà có độ nhấp nhô, gây ra gợn sóng trong dòng điện phần ứng, làm tăng tổn hao và gây mòn chổi than của động cơ. Hiện tượng trùng dẫn, xảy ra khi chuyển mạch giữa các van SCR do điện cảm của nguồn, làm sụt áp đầu ra và méo dạng điện áp lưới. Một thách thức khác là thiết kế mạch kích SCR phải đảm bảo độ chính xác và đối xứng. Bất kỳ sự sai lệch nào trong góc kích giữa các van đều có thể tạo ra thành phần dòng một chiều trong biến áp, gây bão hòa lõi từ. Đặc biệt, với các ứng dụng yêu cầu đảo chiều động cơ DChãm tái sinh, thiết kế càng phức tạp hơn, đòi hỏi sử dụng bộ chỉnh lưu kép và thuật toán điều khiển tinh vi để chuyển đổi trạng thái giữa chế độ chỉnh lưu và nghịch lưu một cách an toàn, tránh ngắn mạch nguồn. Việc giải quyết các vấn đề này đòi hỏi kiến thức sâu về điện tử công suất và kỹ năng tính toán thông số mạch một cách cẩn thận.

2.1. Vấn đề sóng hài và hiện tượng trùng dẫn trong mạch

Hiện tượng trùng dẫn là một thách thức không thể tránh khỏi trong các bộ chỉnh lưu công suất lớn. Nó xảy ra do sự tồn tại của điện cảm trong cuộn dây máy biến áp. Khi một cặp SCR mới được kích mở, dòng điện trong cặp đang dẫn trước đó không thể giảm về không ngay lập tức. Trong một khoảng thời gian ngắn (góc trùng dẫn γ), cả bốn van trong chỉnh lưu cầu 1 pha đều dẫn, gây ngắn mạch thứ cấp biến áp và làm điện áp chỉnh lưu tức thời bằng không. Hệ quả là điện áp DC trung bình bị sụt giảm, giới hạn dải điều khiển. Ngoài ra, quá trình chuyển mạch đột ngột của các van tạo ra các bậc sóng hài bậc cao trong dòng điện phía lưới. Các sóng hài này gây méo dạng sóng điện áp, tăng tổn hao trên đường dây và có thể gây nhiễu cho các thiết bị điện tử khác.

2.2. Yêu cầu về độ chính xác của mạch kích SCR và góc alpha

Chất lượng của bộ chỉnh lưu phụ thuộc rất nhiều vào mạch kích SCR. Mạch này phải tạo ra các xung kích có độ rộng và biên độ đủ lớn để đảm bảo van được mở một cách chắc chắn, đặc biệt với tải có tính cảm. Quan trọng hơn, thời điểm phát xung, tức điều khiển góc kích alpha, phải cực kỳ chính xác và đồng bộ với điện áp lưới. Trong các hệ thống đa pha, các xung kích cho các van phải đối xứng tuyệt đối. Một sự mất đối xứng nhỏ cũng có thể gây ra thành phần dòng điện một chiều trong biến áp, dẫn đến bão hòa lõi thép, tăng dòng từ hóa và gây phát nóng quá mức. Mạch điều khiển cũng phải có khả năng hoạt động ổn định trong dải điều khiển rộng (thường từ 0 đến gần 180 độ) và không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ trong môi trường công nghiệp.

III. Phương pháp thiết kế bộ chỉnh lưu cầu 1 pha kép dùng SCR

Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu cầu 1 pha kép là giải pháp toàn diện cho việc điều khiển động cơ DC bốn góc phần tư, cho phép cả khởi động, hãm và đảo chiều. Cấu trúc này bao gồm hai bộ chỉnh lưu cầu 1 pha điều khiển hoàn toàn mắc song song ngược với nhau và cùng cấp nguồn cho phần ứng động cơ. Mỗi bộ chỉnh lưu sử dụng bốn SCR (Thyristor). Bộ thứ nhất hoạt động ở chế độ chỉnh lưu, cấp nguồn cho động cơ quay theo chiều thuận, với góc kích α1 < 90°. Bộ thứ hai hoạt động khi cần hãm hoặc đảo chiều. Khi cần hãm tái sinh, bộ thứ nhất sẽ được điều khiển để ngưng hoạt động, và bộ thứ hai được kích hoạt với góc kích α2 > 90°, hoạt động ở chế độ nghịch lưu, biến cơ năng từ động cơ trở lại thành điện năng trả về lưới. Để đảo chiều động cơ DC, bộ thứ hai sẽ hoạt động ở chế độ chỉnh lưu (α2 < 90°), cấp điện áp có cực tính ngược lại cho phần ứng. Nguyên lý hoạt động bộ chỉnh lưu kép đòi hỏi một logic điều khiển phức tạp để đảm bảo hai bộ không bao giờ cùng dẫn dòng, tránh gây ngắn mạch nguồn. Phương pháp điều khiển chung (khống chế phụ thuộc) với quan hệ α1 + α2 = 180° thường được sử dụng để chuyển đổi trơn tru giữa các chế độ, mặc dù nó tạo ra dòng cân bằng cần được hạn chế bằng cuộn kháng.

3.1. Phân tích sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu cầu 1 pha

Mạch chỉnh lưu cầu 1 pha điều khiển hoàn toàn sử dụng bốn SCR mắc theo hình cầu. Trong nửa chu kỳ dương của điện áp nguồn, cặp Thyristor T1 và T3 có thể được kích dẫn. Trong nửa chu kỳ âm, cặp T2 và T4 có thể được kích dẫn. Bằng cách trì hoãn thời điểm phát xung kích một góc α so với điểm qua không tự nhiên của điện áp, giá trị điện áp DC trung bình trên tải có thể được điều khiển. Công thức tính điện áp ra là Ud = (2√2U2/π)cos(α), trong đó U2 là điện áp hiệu dụng thứ cấp biến áp. Khi α < 90°, Ud dương, bộ chỉnh lưu cấp công suất cho tải. Khi α > 90°, Ud âm, nếu tải có sức phản điện động (như động cơ đang quay), bộ chỉnh lưu có thể hoạt động ở chế độ nghịch lưu, trả năng lượng về nguồn. Đây chính là cơ sở cho chức năng hãm tái sinh.

3.2. Nguyên lý điều khiển hai bộ biến đổi song song ngược

Để thực hiện đảo chiều động cơ DC, hai bộ chỉnh lưu được mắc song song ngược. Có hai phương pháp điều khiển chính: điều khiển độc lập (riêng) và điều khiển phụ thuộc (chung). Với điều khiển độc lập, tại một thời điểm chỉ có một bộ chỉnh lưu được phép hoạt động. Khi cần đảo chiều, bộ đang hoạt động sẽ bị khóa, chờ cho dòng điện về không, sau một khoảng thời gian trễ an toàn, bộ còn lại mới được cấp xung kích. Phương pháp này không gây ra dòng cân bằng nhưng có độ trễ trong quá trình đảo chiều. Ngược lại, phương pháp điều khiển phụ thuộc cấp xung cho cả hai bộ đồng thời theo quy tắc α1 + α2 = 180°. Điều này cho phép chuyển đổi trạng thái gần như tức thời, mang lại đáp ứng nhanh nhưng lại tạo ra dòng điện cân bằng xoay vòng giữa hai bộ chỉnh lưu, đòi hỏi phải có các cuộn kháng lớn để hạn chế dòng này.

IV. Hướng dẫn thiết kế mạch điều khiển cho bộ chỉnh lưu SCR

Thiết kế mạch kích SCR là trái tim của hệ thống điều khiển tốc độ động cơ DC. Một mạch điều khiển điển hình được cấu thành từ nhiều khối chức năng. Khối đầu tiên là Khâu đồng pha, có nhiệm vụ tạo ra một điện áp tham chiếu (thường là dạng răng cưa hoặc cosin) đồng bộ với tần số và pha của điện áp lưới. Tín hiệu này là cơ sở để xác định thời điểm bắt đầu của mỗi nửa chu kỳ, đảm bảo góc kích α được tính toán chính xác. Tiếp theo là Khâu so sánh, thường sử dụng các bộ khuếch đại thuật toán (Op-Amp). Khâu này so sánh điện áp răng cưa từ khâu đồng pha với một điện áp điều khiển một chiều (Uđk). Thời điểm hai điện áp này bằng nhau sẽ là lúc phát ra tín hiệu logic để kích mở SCR. Bằng cách thay đổi Uđk, ta có thể thay đổi thời điểm giao nhau, qua đó thay đổi góc kích alpha. Tín hiệu logic từ khâu so sánh được đưa tới Khâu tạo xung, nơi nó được định dạng thành chuỗi xung (xung đơn hoặc xung chùm) có độ rộng và năng lượng phù hợp. Cuối cùng, Khâu khuếch đại công suất và cách ly (thường dùng biến áp xung) sẽ khuếch đại các xung này để đủ sức mở các van Thyristor trong mạch động lực. Toàn bộ sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển phải được tính toán thông số mạch kỹ lưỡng để đảm bảo hoạt động tin cậy.

4.1. Thiết kế khâu đồng pha và tạo điện áp tựa răng cưa

Khâu đồng pha có vai trò cực kỳ quan trọng. Nó lấy tín hiệu xoay chiều từ thứ cấp máy biến áp, biến đổi thành dạng sóng vuông thông qua một mạch so sánh với điểm 0 (zero-crossing detector). Cạnh lên hoặc cạnh xuống của sóng vuông này sẽ đồng bộ với thời điểm điện áp lưới qua không, dùng để reset một mạch tích phân. Mạch tích phân, thường dùng Op-Amp, sẽ tạo ra một điện áp dạng răng cưa tuyến tính trong mỗi nửa chu kỳ. Điện áp răng cưa này sẽ tăng từ một giá trị min đến max trong khoảng thời gian 10ms (với lưới 50Hz). Sự tuyến tính và đồng bộ của điện áp răng cưa này quyết định trực tiếp đến sự tuyến tính của mối quan hệ giữa điện áp điều khiển và góc kích α, đảm bảo hệ thống điều khiển hoạt động chính xác.

4.2. Xây dựng khâu so sánh và tạo xung kích SCR chính xác

Khâu so sánh là nơi quyết định thời điểm phát xung. Một Op-Amp được sử dụng ở chế độ so sánh. Điện áp răng cưa được đưa vào một đầu vào (ví dụ, đầu vào đảo), và điện áp điều khiển DC (Uđk) được đưa vào đầu vào còn lại (đầu vào không đảo). Khi điện áp răng cưa thấp hơn Uđk, đầu ra của Op-Amp ở mức logic cao. Ngay khi điện áp răng cưa vượt qua Uđk, đầu ra lật sang mức logic thấp. Sự chuyển đổi trạng thái này chính là thời điểm để tạo ra sườn trước của xung kích. Để tăng độ tin cậy, thay vì xung đơn, người ta thường dùng một bộ tạo dao động tần số cao (vài kHz) kết hợp với cổng logic AND để tạo ra một chùm xung. Chùm xung này đảm bảo SCR chắc chắn được kích hoạt và duy trì trạng thái dẫn ngay cả với tải có tính cảm cao.

V. Bí quyết tính toán và mô phỏng bộ chỉnh lưu động cơ DC

Việc tính toán thông số mạch động lực là bước thiết yếu để đảm bảo bộ chỉnh lưu hoạt động an toàn và hiệu quả. Quá trình này bắt đầu bằng việc lựa chọn van SCR (Thyristor) phù hợp. Các thông số quan trọng cần xem xét là điện áp ngược cực đại (URRM) và dòng điện trung bình (IT(AV)) hoặc dòng hiệu dụng (IT(RMS)) mà van phải chịu, luôn phải có hệ số dự trữ an toàn (thường là 1.5-2 lần). Tiếp theo là tính toán máy biến áp, bao gồm điện áp thứ cấp để đạt được điện áp DC mong muốn và công suất biểu kiến (kVA) dựa trên công suất tải và sơ đồ chỉnh lưu. Một thành phần quan trọng khác là mạch lọc đầu ra (LC filter). Mạch lọc này có chức năng san phẳng điện áp và dòng điện DC, giảm độ nhấp nhô gây hại cho động cơ. Giá trị của cuộn cảm (L) và tụ điện (C) được tính toán dựa trên tần số gợn sóng và yêu cầu về hệ số đập mạch. Trước khi chế tạo thực tế, việc mô phỏng Simulink toàn bộ hệ thống là một bước không thể thiếu. Mô phỏng cho phép kiểm tra nguyên lý hoạt động bộ chỉnh lưu, đánh giá đáp ứng của hệ thống điều khiển tốc độ, phân tích sóng hài và kiểm tra hoạt động của các mạch bảo vệ trong nhiều điều kiện khác nhau, giúp phát hiện lỗi thiết kế và tối ưu hóa hệ thống một cách hiệu quả.

5.1. Hướng dẫn tính toán thông số mạch động lực và van SCR

Tính toán mạch động lực bắt đầu từ các yêu cầu của động cơ một chiều kích từ độc lập: điện áp định mức (Uđm) và dòng điện định mức (Iđm). Điện áp ngược lớn nhất đặt lên van SCR trong chỉnh lưu cầu 1 pha là U_ngmax = √2 * U2. Dòng điện trung bình qua mỗi van là I_v_avg = Iđm / 2. Dựa trên các giá trị này, ta chọn Thyristor có định mức điện áp và dòng điện cao hơn, với hệ số dự trữ khoảng 1.6-1.8 cho điện áp và 1.2-1.5 cho dòng điện. Máy biến áp được tính toán để điện áp thứ cấp U2 có thể tạo ra Uđm ở góc kích nhỏ nhất (ví dụ α=10°), có tính đến sụt áp trên van và trên máy biến áp. Công suất biểu kiến của biến áp S = k_s * P_d, trong đó P_d là công suất tải và k_s là hệ số công suất phụ thuộc sơ đồ (khoảng 1.23 cho cầu 1 pha).

5.2. Tầm quan trọng và cách thiết kế mạch lọc đầu ra LC filter

Điện áp ra từ bộ chỉnh lưu thyristor có dạng xung không bằng phẳng. Mạch lọc đầu ra (LC filter) đóng vai trò san phẳng các xung này. Cuộn cảm L mắc nối tiếp với tải có tác dụng cản trở sự thay đổi đột ngột của dòng điện, giúp dòng điện qua động cơ liên tục và ít nhấp nhô hơn. Tụ điện C mắc song song với tải có tác dụng san phẳng điện áp. Việc thiết kế bộ lọc LC đòi hỏi tính toán tần số cắt của bộ lọc thấp hơn nhiều so với tần số gợn sóng cơ bản của điện áp chỉnh lưu (với cầu 1 pha, tần số này là 2 lần tần số lưới). Việc lựa chọn L và C phù hợp giúp giảm tổn hao trong động cơ, giảm tiếng ồn và cải thiện hiệu suất hoạt động của toàn hệ thống.

5.3. Vai trò của mô phỏng Simulink trong kiểm chứng thiết kế

Mô phỏng Simulink là một công cụ mạnh mẽ trong lĩnh vực điện tử công suất. Nó cho phép các kỹ sư xây dựng một mô hình ảo của toàn bộ hệ thống, từ lưới điện, máy biến áp, bộ chỉnh lưu SCR, mạch điều khiển, đến tải là động cơ DC. Trên mô hình này, có thể dễ dàng kiểm tra dạng sóng điện áp, dòng điện tại bất kỳ điểm nào trong mạch, phân tích phổ sóng hài, và đánh giá đáp ứng của vòng điều khiển tốc độ. Việc mô phỏng giúp xác minh các kết quả tính toán thông số mạch, thử nghiệm các kịch bản sự cố (như ngắn mạch, quá tải) mà không gây rủi ro cho thiết bị thật. Đây là một bước quan trọng trong các đồ án điện tử công suất hiện đại, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao độ tin cậy của thiết kế.

VI. Tương lai bộ chỉnh lưu Tích hợp IGBT và điều khiển PWM

Mặc dù bộ chỉnh lưu thyristor vẫn được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong các ứng dụng công suất rất lớn, xu hướng của ngành điện tử công suất đang dịch chuyển sang các công nghệ tiên tiến hơn. Các linh kiện bán dẫn có khả năng đóng cắt hoàn toàn như IGBT (Insulated Gate Bipolar Transistor) đang dần thay thế SCR trong nhiều ứng dụng điều khiển động cơ. Ưu điểm của IGBT là tần số chuyển mạch cao hơn nhiều so với Thyristor. Điều này cho phép sử dụng các phương pháp điều khiển hiện đại như PWM (Pulse Width Modulation) - Điều chế độ rộng xung. Trong một bộ băm DC-DC (DC Chopper) hoặc bộ nghịch lưu PWM, IGBT được đóng-cắt ở tần số cao (vài kHz đến vài chục kHz). Bằng cách thay đổi tỉ lệ thời gian đóng và cắt (duty cycle), điện áp trung bình cấp cho động cơ có thể được điều chỉnh một cách cực kỳ mịn và nhanh chóng. Kỹ thuật này giúp giảm đáng kể sóng hài trong dòng điện động cơ, cải thiện hiệu suất, giảm tiếng ồn và cho đáp ứng điều khiển tốc độ nhanh hơn nhiều so với phương pháp điều khiển pha của SCR. Tương lai của việc điều khiển động cơ DC sẽ gắn liền với các bộ biến đổi dựa trên IGBTPWM, tích hợp các bộ vi điều khiển hoặc DSP để thực hiện các thuật toán điều khiển số phức tạp, mang lại hiệu suất và độ chính xác vượt trội.

6.1. Tổng kết ưu nhược điểm của bộ chỉnh lưu thyristor SCR

Bộ chỉnh lưu thyristor có nhiều ưu điểm đáng kể: cấu trúc đơn giản, độ tin cậy cao, và đặc biệt là khả năng xử lý dòng điện và điện áp rất lớn, phù hợp cho các ứng dụng công nghiệp nặng. Chi phí cho mỗi kVA cũng tương đối thấp. Tuy nhiên, nhược điểm của nó cũng rõ ràng. Tần số chuyển mạch thấp (bằng tần số lưới) tạo ra sóng hài bậc thấp khó lọc, gây ảnh hưởng xấu đến lưới điện và động cơ. Hệ số công suất của hệ thống thấp, đặc biệt khi hoạt động ở góc kích lớn. Đáp ứng điều khiển cũng chậm hơn so với các công nghệ mới. Việc kích tắt SCR không thể điều khiển được (chỉ tắt khi dòng điện về không) làm cho mạch điều khiển và bảo vệ trở nên phức tạp hơn trong một số trường hợp.

6.2. Xu hướng sử dụng IGBT và phương pháp điều chế độ rộng xung PWM

Sự ra đời của IGBT đã tạo ra một cuộc cách mạng. IGBT kết hợp ưu điểm của cả BJT (khả năng chịu dòng lớn) và MOSFET (điều khiển bằng điện áp, tổn hao điều khiển thấp). Khả năng đóng và cắt theo tín hiệu điều khiển ở tần số cao cho phép áp dụng phương pháp PWM. Kỹ thuật PWM tạo ra một điện áp xung có tần số cao, bằng cách điều chỉnh độ rộng của các xung này, giá trị trung bình của điện áp ra có thể được kiểm soát chính xác. Điều này giúp dòng điện động cơ gần như là một dòng DC phẳng, giảm tổn hao và rung động. Các bộ điều khiển động cơ DC (DC drives) hiện đại hầu hết đều sử dụng cấu trúc cầu H với các van IGBT và điều khiển bằng PWM, mang lại hiệu suất cao, kích thước nhỏ gọn và khả năng điều khiển linh hoạt mà các bộ chỉnh lưu dùng SCR khó có thể đạt được.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG: 1.1 Khái niệm: Động cơ điện một chiều là loại máy điện một chiều biến điện năng dòng một chiều thành cơ năng. Khi máy điện một chiều làm việc ở chế độ động cơ thì công suất đầu vào là công suất điện cơ, công suất đầu ra là công suất cơ. 1: Hình ảnh động cơ điện một chiều.2 Cấu tạo của động cơ điện một chiều: Động cơ điện một chiều có thể phân thành hai thành phần chính gồm: phần tĩnh và phần động. 2: Cấu tạo động cơ điện một chiều.

Sinh viên thực hiện: Hướng dẫn: TS. Giáp Quang Huy 7 1- Thép, 2- Cực chính với cuộn kích từ, 3- Cực phụ với cuộn dây, 4- Hộp ổ bi, 5- Lõi thép, 6- Cuộn phần ứng, 7- Thiết bị chổi, 8 Cỗ góp, 9- Trục, 10- Nắp hộp đấu dây.3 Phân loại động cơ điện một chiều: Động cơ điện một chiều được phân loại theo kích từ thành những loại sau:  Động cơ điện một chiều kích từ độc lập: Phần ứng và phần kích từ được cung cấp từ hai nguồn riêng lẻ.  Động cơ điện một chiều kích từ song song: Cuộn dây kích từ được mắc song song với phần ứng.  Động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp: Cuộn dây kích từ được mắc nối tiếp với phần ứng.

 Động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp: Gồm có hai cuộn dây kích từ, một cuộn mắc song song với phần ứng, một cuộn mắc nối tiếp với phần ứng.4 Nguyên lý động cơ điện một chiều: Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường. Khi hoạt động động cơ điện một chiều biến điện năng của dòng điện một chiều thành cơ năng.2 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU: 1.1 Đặc tính động cơ điện: Đặc tính cơ của động cơ điện là quan hệ giữa tốc độ quay và mômen của động cơ: M = f(ω).2 Sơ đồ nối dây của động cơ điện một chiều kích từ độc lập: Động cơ điện một chiều kích từ độc lập: nguồn một chiều cấp cho phần ứng và cấp cho kích từ độc lập nhau. Sinh viên thực hiện: Hướng dẫn: TS. Giáp Quang Huy 8 Hình 1.

3: Sơ đồ nối dây động cơ điện một chiều kích từ độc lập Phương trình cân bằng điện áp: Uư = Eư +(Rư + Rf).Iư  Sức điện động của phần ứng động cơ: Eư = Kϕω  Momen điện từ của động cơ: M = Kϕ Iư  Phương trình đặc tính cơ - điện: Uư Rư +Rf ω= − I Kϕ Kϕ ư Hình 1. 4: Hình ảnh đặc tính cơ – điện  Phương trình đặc tính cơ: Uư Rư +Rf ω= − M Kϕ ( Kϕ)2 Sinh viên thực hiện: Hướng dẫn: TS. Giáp Quang Huy 9 Hình 1. 5: Hình ảnh đặc tính cơ 1.3 Đặc tính cơ tự nhiên: Đặc tính cơ tự nhiên: là đặc tính cơ có các tham số định mức và không sử dụng thêm các thiết bị phụ trợ khác.

Mỗi động cơ chỉ có một đặc tính cơ tự nhiên.  Phương trình đặc tính cơ – điện tự nhiên: U ư Rư ω= − I Kϕ K ϕ ư  Phương trình đặc tính cơ tự nhiên: Uư Rư ω= − M Kϕ ( Kϕ)2 1.4 Đặc tính cơ nhân tạo: Đặc tính cơ nhân tạo là đặc tính cơ có một trong các tham số khác định mức hoặc có điện trở phụ trong mạch phần ứng động cơ. Mỗi động cơ có thể có nhiều đặc tính cơ nhân tạo.  Phương trình đặc tính cơ: Uư Rư +Rf ω= − M Kϕ ( Kϕ)2 1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH THAY ĐỔI TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU: 1.1 Thay đổi điện trở phụ trong mạch phần ứng: Từ phương trình đặc tính cơ: Uư Rư +Rf ω= − M Kϕ ( Kϕ)2 Sinh viên thực hiện: Hướng dẫn: TS.

Giáp Quang Huy 10 Ta thấy rằng khi thay đổi R f thì ω o=const còn Δ ω thay đổi, vì vậy ta sẽ được các đường đặc tính điều chỉnh có cùng ω o và dốc dần khi Rf càng lớn, với tải như nhau thì tốc độ càng thấp. 6: Đặc tính điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi Rf Đặc điểm điều chỉnh:  Tốc độ không tải lý tưởng không đổi.  Chỉ cho phép điều chỉnh thay đổi tốc độ về phía giảm.  Khi Rf tăng, độ dốc đặc tính cơ càng lớn, đặc tính cơ càng mềm ⇒ độ ổn định tốc độ càng kém, sai số tốc độ càng lớn.

 Tổn hao công suất dưới dạng nhiệt trên điện trở phụ. Nếu ta tăng Rf đến một giá trị nào đó thì sẽ làm M ≤Mc như thế động cơ sẽ không quay được và động cơ làm việc ở chế độ ngắn mạch ( ω=0 ). Từ lúc này, ta có thể thay đổi Rf thì tốc độ vẫn bằng 0, nghĩa là không điều chỉnh tốc độ động cơ được nữa. Do đó phương pháp điều chỉnh này là phương pháp điều chỉnh không triệt để.

Ưu điểm: Thiết bị thay đổi rất đơn giản, thường dùng cho các động cơ cần trục, thang máy, máy nâng, máy xúc. Nhược điểm: Tốc độ điều chỉnh càng thấp thì giá trị điện trở đóng vào càng lớn, đặc tính cơ càng mềm, độ cứng giảm dẫn đến sự ổn định tốc độ khi phụ tải thay đổi kém. Tổn hao phụ khi điều chỉnh rất lớn, tốc độ càng thấp thì tổn hao phụ càng cao. ⇒ Phương pháp thay đổi Rf chỉ phù hợp khi khởi động động cơ.2 Thay đổi từ thông kích từ của động cơ: Từ phương trình đặc tính cơ: Uư Rư +Rf ω= − M Kϕ ( Kϕ)2 Sinh viên thực hiện: Hướng dẫn: TS.

Giáp Quang Huy 11 Ta thấy rằng khi thay đổi ϕ thì ω o và Δ ω đều thay đổi, vì vậy ta sẽ được các đường đặc tính điều chỉnh dốc dần và cao hơn đặc tính cơ tự nhiên khi ϕ càng nhỏ, với tải như nhau thì tốc độ càng cao khi giảm từ thông ϕ. 7: Đặc tính điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi ϕ Đặc điểm điều chỉnh:  Giảm từ thông thì tốc độ thay đổi tỉ lệ nghịch, từ thông càng giảm thì tốc độ không tải lý tưởng càng tăng, tốc độ động cơ càng lớn.  Dòng điện ngắn mạch không đổi.  Độ cứng đặc tính cơ giảm khi giảm từ thông.

Nếu giảm ϕ quá nhỏ thì có thể làm cho tốc độ động cơ lớn quá giới hạn cho phép, hoặc làm cho điều kiện chuyển mạch bị xấu đi do dòng phần ứng tăng cao. Như vậy, để đảm bảo chuyển mạch bình thường thì cần phải giảm dòng phần ứng ⇒ momen trên trục động cơ giảm nhanh ⇒ động cơ bị quá tải. Ưu điểm: Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông có thể điều chỉnh vô cấp và cho tốc độ lớn hơn tốc độ cơ bản. Phương pháp nảy thường được dùng cho các máy như: máy mài vạn năng, máy bào giường,… Việc điều chỉnh được thực hiện trên mạch kích từ nên tổn thất năng lượng ít, thiết bị đơn giản nên giá thành thấp.

Nhược điểm: Do điều chỉnh sâu nên β giảm, sai số tĩnh lớn, kém ổn định với tốc độ cao. Nghĩa là điều chỉnh càng sâu thì Δ ω càng lớn. Nên đặc tính càng dốc momen nhỏ đến khi nhỏ hơn momen phụ tải thì động cơ không chạy được.3 Thay đổi điện áp phần ứng của động cơ: Từ phương trình đặc tính cơ: Uư Rư +Rf ω= − M Kϕ ( Kϕ)2 Sinh viên thực hiện: Hướng dẫn: TS. Giáp Quang Huy 12 Ta thấy rằng khi thay đổi U ư thì ω o thay đổi còn Δω=const , vì vậy ta sẽ được các đường đặc tính điều chỉnh song song với nhau.

Nhưng muốn thay đổi U ư thì phải có bộ nguồn một chiều thay đổi được điện áp ra, thường dùng các bộ biến đổi. 8: Đặc tính điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi Uư Đặc điểm điều chỉnh:  Tốc độ động cơ tăng/giảm theo chiều tăng/giảm của điện áp phần ứng.  Thay đổi được cả tốc độ không tải lý tưởng ω o, và dòng điện ngắn mạch.  Độ cứng đặc tính cơ giữ không đổi trong toàn bộ dải điều chỉnh.

 Chỉ có thể điều chỉnh tốc độ về phía giảm vì chỉ có thể thay đổi với Uư≤Uđm. Ưu điểm: Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng động cơ sẽ giữ nguyên độ cứng đường đặc tính nên được dùng nhiều trong các máy cắt gọt kim loại. Đảm bảo tính kinh tế, tổn hao năng lượng thấp, phạm vi điều chỉnh rộng. Nếu kết hợp với phương pháp điều chỉnh từ thông thì ta có thể điều chỉnh tốc độ lớn hơn và nhỏ hơn tốc độ định mức.

Nhược điểm: Phương pháp này cần một bộ nguồn có thể thay đổi trơn điện áp.4 KẾT LUẬN CHUNG: Qua phân tích 3 phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều trên, thì phương pháp điều khiển tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng là tốt hơn cả và triệt để nhất. Vì vậy, chúng em lựa chọn phương pháp thay đổi điện áp phần ứng để điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều. Sinh viên thực hiện: Hướng dẫn: TS. Giáp Quang Huy 13 CHƯƠNG 2: CHỈNH LƯU HÌNH CẦU 1 PHA ĐIỀU KHIỂN HOÀN TOÀN 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG: 2.1 Khái niệm: Chỉnh lưu là các bộ biến đổi tĩnh cho phép chuyển đổi năng lượng của một nguồn với các đại lượng xoay chiều thành một nguồn khác với các đại lượng một chiều.

Ứng dụng: Cấp nguồn cho các tải một chiều như: Động cơ điện một chiều, bộ nạp acquy, mạ điện phân, máy hàn một chiều, nam châm điện, truyền tải điện một chiều cao áp,….2 Phân loại: Dựa theo số pha nguồn cấp cho các van chỉnh lưu: 1 pha, 2 pha, 3 pha, 6 pha… Dựa theo loại van bán dẫn:  Mạch chỉnh lưu không điều khiển.  Mạch chỉnh lưu điều khiển hoàn toàn.  Mạch chỉnh lưu bán điều khiển. Dựa theo sơ đồ mắc van:  Sơ đồ hình tia: Số van bằng số pha nguồn cung cấp.

Các van đấu chung một đầu nào đó với nhau: Anode chung hoặc Cathode chung.  Sơ đồ hình cầu: Một nữa số van mắc chung nhâu Anode, một nữa số van mắc chung Cathode.3 Đặc điểm của điện áp và dòng điện chỉnh lưu: 2.1 Điện áp chỉnh lưu: ud =U d +uσ ud: Giá trị tức thời của điện áp chỉnh lưu. uσ: Thành phần xoay chiều. Ud: Giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu.

2π 1 U d = ∫ u d dθ 2π 0 p: Số xung đập mạch của sóng điện áp chỉnh lưu. Sinh viên thực hiện: Hướng dẫn: TS. Giáp Quang Huy 14 f σ (1) p= f fσ(1): Tần số của sóng điều hòa bậc 1 thành phần xoay chiều của ud.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ