Chương 1 sẽ tìm hiểu đề tài và lựa chọn các phương án để thực hiện 1.1 Các loại giữ xe hiện nay 1.1 Bãi giữ xe truyền thống Hiện nay ở Việt Nam bãi giữ xe luôn là một vấn đề đáng được quan tâm. Các bãi giữ xe quá tải , hàng người nối đuôi nhau, hay thái độ phục vụ của nhân viện ,. luôn làm cho khách hàng phiền toái. Người kỹ sư luôn nghĩ rằng phải làm cách nào để có thể có một bãi giữ xe an toàn , tự động , hiện đại hơn so với các bãi giữ xe truyền thống một nhân viên ghi số lên yên xe hay bấm tờ giấy trên kính chiếu hậu khi vào , đưa cho khách hàng một mẫu giấy có cùng số.
Và khi ra người nhân viện kiểm tra lại số trên tờ giấy đó .Đương nhiên trên tờ giấy đó chắc chắn phải có chữ ký thủ công của người nhân viên hay chủ bãi giử xe. Thường khi giữ xe bằng phương pháp này chắc chắc chúng ta thường khóa cổ xe lại. 6 Luận văn tốt nghiệp GVHD:ThS.Đinh Quốc Hùng và TS.Lưu Thanh Trà Hình 1.1: Phiếu giữ xe Hình 1.2: Khách hàng tại bãi giữ xe Đương nhiên cách này có quá nhiều khuyết điểm. Khi số lượng xe gửi nhỏ thì tốt nhưng khi số lượng xe quá nhiều.
Lúc này việc kiểm tra bằng mắt thường của người nhân viên có thể xảy ra sai sót. Và việc quản lý xe chỉ bằng một mẫu giấy thì có vẻ khá nguy hiểm. Lúc đó một ý tưởng tuyệt vời đã được sáng kiến là tích hợp thẻ xe đó thành thẻ từ RFID 1.2 Thẻ từ RFID Như vậy gần như mọi vấn đề trên đã được giải quyết , an toàn , hiện đại và tự động. Người nhân viên giữ xe chỉ việc nhìn lên màn hình giữ xe kiểm tra số hay mã hoặc được ghi trong thẻ từ.
Nội dung ghi trong thẻ từ có thể là thời gian hoắc số hoặc biển số xe. Cuối cùng sắp xếp và phát thẻ từ. Còn khách hàng khi cần gửi xe hay trả xe thì đi vào vạch quy định nhận lấy thẻ từ hoặc đưa lại thẻ từ cho nhân viên Nhưng lúc đó các vấn đề tiếp theo được đặt ra cho thấy thẻ từ cũng gặp một số vần đề phức tạp 7 Luận văn tốt nghiệp GVHD:ThS.Đinh Quốc Hùng và TS.Lưu Thanh Trà Hình 1.3: Mô hình thẻ từ RFID Khó khăn khi sử dụng thẻ từ: 1. Một vấn đề được nảy sinh ngay lập tức đó là khách hàng phải giữ thẻ từ ở mọi lúc mọi nơi.
Và khi gặp vấn đề về thẻ mất thẻ , gãy thẻ thì đầu tiên người tốn tiền sẽ là khách hàng , khi mỗi lần xảy ra trường hợp này thì khách hàng có thể mất từ 50000 - 100000 VND 2. Do khách hàng luôn phải giữ thẻ bên mình nên tiếp tục nảy sinh ra một vấn đề đau đầu. Có quá nhiều thẻ nằm trên một người. Thẻ ngân hàng , thẻ ở cửa hàng tiện ích , thẻ sinh viên , và giờ thêm cả thẻ gửi xe nữa.
Thêm vào đó nếu hệ thống được lặp đặt tự động ở một công ty hay tòa nhà , lúc này không có nhân viên và mỗi người được phát một thẻ RFID cố định. Vậy vấn đề sẽ xảy ra nếu chúng ta tới công ty mà quên thẻ từ ở nhà. Trường hợp khi cho mượn xe thì nhà xe không quản lý được việc cho mượn xe. Khách hàng A khi mượn xe khách hàng B thì chỉ cần gặp khách hàng B lấy thẻ từ và chìa khóa , nhà xe không quản lý được việc này 4.
Vấn đề quan trọng nhất là hệ thống chỉ hoạt động được trong một tòa nhà. Khi hệ thống mở rộng lên nhiều tòa nhà thì sẽ khó có mô hình phát triển 1.3 Yêu cầu về bãi giữ xe Như vậy một vấn đề được đặt ra là làm thế nào thiết kế được một hệ thống an toàn , tự động , mà còn có thể mở rộng lớn hơn sau này. Yêu cầu tối thiểu của hệ thống : 8 Luận văn tốt nghiệp GVHD:ThS.Đinh Quốc Hùng và TS.Lưu Thanh Trà • Giải quyết vấn đề xác thực một cách chính xác • Giải quyết được tính tự động tức là việc xác thực kiểm tra sẽ do máy tính không còn thông qua mắt con người • Tối ưu tính tiện dụng , giải quyết được bài toán khách hàng phải đem thẻ RFID theo bên mình • Giải quyết được tối thiểu một vài trường hợp mượn xe mà nhà xe vẫn quản lý được người mượn và người cho mượn • Giá cả hợp lý , board xác thực nằm trong tầm 1 2 triệu VND 1.4 Khảo sát các giải pháp Có nhiều giải pháp được đặt ra .1 trình bày kết quả khảo sát. Các giải pháp bên dưới đều có thể giải quyết được một số vấn đề.
Chẳng hạn như hệ thống sinh trắc học. Khi gửi xe khách hàng có thể nói vào thiết bị tại nhà xe hoặc nhà xe có camera để nhận diện khuôn mặt , tương ưng với biển số xe. Giải pháp này giải quyết được triệt để vấn đề thẻ từ RFID nhưng những vấn đề sinh trắc học xảy ra đòi hỏi phải nhận diện được khuôn mặt đó hay là tấm ảnh hoặ mặt nạ. Tương tự như vậy khi sử dụng ghi nhớ mật khẩu khi xe vào nhà xe sẽ tạo 1 mật khẩu tương ứng với biển số xe.
Khi đó khách hàng phải nhớ mật khẩu đến khi ra hệ thống xác thực sẽ yêu cầu khách hàng nhập lại. Phương án này cũng có thể giải quyết được vấn đề thẻ từ nhưng việc phải ghi nhớ mật khẩu làm cho mật khẩu không thể quá phức tạp dẫn đến không an toàn và có thể làm phiền khách hàng Ngoài ra , còn có thể cải tiến thẻ từ RFID , tức 1 thẻ RFID có thể làm tất cả mọi nhiệu vụ từ cửa hàng tiện ích đến khi gửi xe. Nhưng khi đó quá phụ thuộc vào thẻ từ và khi mất có thể xảy ra nhiều vấn đề. Đồng thời khi đó thì các cửa và phần mêm xác thực của bãi giữ xe cũng phải thống nhất với các cửa hàng khác , điều đó cũng gây vài khó khăn 9 Luận văn tốt nghiệp GVHD:ThS.Đinh Quốc Hùng và TS.Lưu Thanh Trà Các giải pháp Ưu điểm và khuyết điểm Tiện nghi cao loại bỏ được thẻ từ.
Nhưng dễ ảnh hưởng khi các yếu tố sinh Các hệ thống xác thực sử trắc như vân tay, mống mắt dụng sinh trắc học ( face ID bị thay đổi. Hơn nữa nếu , vân tay ,giọng nói,. ) hệ thống dùng face ID , thì khi biết được chủ sở hữu có thể sẽ bị bẻ khóa Tiện nghi chưa cao vì cơ bản vẫn chưa loại bỏ được Sử dụng thẻ từ RFID cải thẻ từ. Đòi hỏi về thiết bị tiến có thể 1 thẻ làm nhiều khá tốn kém khi nhà xe phải nhiệm vụ , thẻ ở cửa hàng tích hợp thêm đầu đọc thẻ tiện ích có thể gửi xe luôn ở cửa hàng tiện ích .Ngoài ra tính bảo mật của thẻ từ chưa phải là cao nhất Tiện nghi cao vì người dùng Các hệ thống xác thực dùng không cần phải mnag theo phương pháp truyền thống, bên mình các thẻ , nhưng sử dụng mật khẩu do người đòi hỏi người dùng phải nhớ dùng nhập vào , và tính bảo mật không được cao Bảng 1.1: Các giải pháp đặt ra 1.2 Nhu cầu về một bãi giữ xe thông minh Như vậy mỗi giải pháp chúng ta đạt ra điều có hai điều khá quan trọng Thứ nhất là tính bảo mật.
Các giải pháp giữ xe được đề ra tính bảo mật chưa phải là cao nhất .Thứ hai đó tuy không phải là vấn đề trước mắt nhưng rất cần thiết sau này đó là tính mở rộng sau này. Chúng ta thử phân tích tính bảo mật trước .Gỉa sử hệ thống dùng thẻ từ RFID. Như vậy trong thẻ từ nếu như chúng ta có một đầu đọc hì chúng ta sẽ biết được nội dung ở bên trong và đồng thời thẻ từ đó sẽ có thể lấy xe sau khi gửi. Nếu có ai đọc được nội dung thẻ từ chuyển nó qua một thẻ trằn khác thì hoàn toàn có thể lấy xe ra.
Với các hệ thống faceID thì cách bẻ hệ thống có thể xảy ra nhiều nhất chính là scan một hình ảnh hay mặt nạ giống với khách hàng khi gửi xe là có thể lấy được xe. Tương tự với hệ thống sử dụng cách nhập mật khẩu. Nếu có ai đó quan sát được lúc người gửi xe hay quay phim lại thì hoàn toàn có thể bẻ gãy hệ thống dược. Như vậy điều chúng ta cần là một nhu cầu về bãi giữ xe thông minh mà khi đó công cụ để gửi 10 Luận văn tốt nghiệp GVHD:ThS.Đinh Quốc Hùng và TS.Lưu Thanh Trà xe vào khi bị quan sát thấy hay bị can thiệp bởi các thiết bị điện tử thì không thể lấy được xe ra.
Do đó chúng ta cần một giải pháp về mã hóa. Khi khách hàng gửi xe sẽ tạo một loại mã đọc , khách hàng trả xe cũng tạo lại một loại mã đọc nhưng khách vê nội dung và nội dung về mã đọc khi trả xe sẽ có ảnh hưởng đến nhà xe. Điều này sẽ làm cho khi khách hàng gửi xe và nếu có bị ai đó chụp lại màn hình thì lúc này cũng không thể crack được hệ thống và lấy được xe ra. Tiếp tục chúng ta xét đến tính mở rộng của một hệ thống.
Dường như các bãi giữ xe khó có thể mổ rộng theo một mô hình nào đó , và khách hàng thường được không cố định khi khách hàng vào. Đó cũng là một điểm mạnh khi khách hàng không cần phải bận tâm đó là bãi giữ xe nào và của chủ sở hữu nào và khi cần thì có thể gửi xe ngay. Nhưng với hệ thống giữ xe sử dụng mã hóa vì khi gửi xe các hệ thống xác thực của nhà xe cần phải dùng các key lưu trong cơ sở dữ liệu để xác thực như vậy khi khách hàng đang ký ở một bãi xe khách nưng muôn gửi ở một bãi xe khách cũng do chúng ta thiết kế hệ thống xác thực nhưng khác chủ sỡ hữu ví dụ hai tòa nhà có hai chủ sở hữu khác nhau vậy khi khách hàng ở toàn nhà một muốn gửi xe cho tòa nhà khách hàng hai thì lúc này cần phải có một mô hình để liên kết các toàn nhà lại với nhau .