Phối Hợp Các Thiết Bị Bảo Vệ Trên Lưới Điện Phân Phối Thành Phố Đà Nẵng

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Phối hợp các thiết bị bảo vệ trên lưới điện phân phối thành phố đà nẵng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại Học Đà Nẵng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2022

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BẢO VỆ TRÊN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

1.1. Lưới điện phân phối

1.2. Đặc điểm của lưới phân phối

1.3. Các thiết bị bảo vệ chính trong lưới điện phân phối

1.4. Những yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ trong hệ thống điện

1.5. Máy cắt tự động đóng lại Automatic Circuit Reclosers

1.6. Bảo vệ Rơle

1.7. TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN, PHỐI HỢP BẢO VỆ TRÊN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

2.1. Phối hợp giữa cầu chì với cầu chì

2.1.1. Dùng đặc tuyến TCC

2.1.2. Phương pháp tra bảng

2.1.3. Phương pháp phối hợp theo kinh nghiệm

2.2. Phối hợp giữa RECLOSER với cầu chì

2.2.1. Phối hợp Recloser phía tải cầu chì phía nguồn

2.2.2. Phối hợp Recloser với cầu chì phía tải

2.3. Phối hợp giữa RECLOSER với RECLOSER

2.3.1. Dùng đặc tuyến TCC

2.3.2. Nguyên tắc phối hợp cơ bản của RECLOSER điện tử

2.4. Phối hợp giữa RELAY với cầu chì

2.4.1. Phối hợp Rơle với cầu chì phía nguồn

2.4.2. Phối hợp Rơle với cầu chì phía tải

2.4.3. Các phương pháp phối hợp

2.5. Phối hợp giữa RECLOSER với RELAY

2.6. Phối hợp giữa Rơle và Rơle

2.6.1. Độ phân cấp thời gian với đặc tuyến phụ thuộc

2.6.2. Nguyên tắc phối hợp giữa 2 Rơle liền kề

2.7. Phối hợp giữa cầu chì sơ cấp và aptomat thứ cấp máy biến áp, phối hợp giữa các aptomat nối tiếp

2.7.1. Phối hợp giữa cầu chì sơ cấp và Aptomat thứ cấp MBA

2.7.2. Phối hợp giữa các Aptomat mắc nối tiếp

2.8. Tính toán ngắn mạch

2.8.1. Phương pháp đơn vị tương đối

2.8.2. Tổng trở tương đương Thevenin

2.8.3. Sự cố không đối xứng

2.8.4. Xây dựng mạng thứ tự của hệ thống điện

2.8.5. Sự cố trên đường dây phân phối hình tia

2.9. Tính toán bảo vệ relay cho đường dây

2.9.1. Tính chỉnh định rơle bảo vệ cho lưới trung tính cách điện

2.9.2. Tính chỉnh định rơle bảo vệ đường dây trong lưới có trung tính nối đất

2.10. TÀI LIỆU THAM KHẢO

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. TỔNG QUAN VỀ XUẤT TUYẾN ĐANG NGHIÊN CỨU

3.1.1. Giới thiệu tổng quan về lưới điện phân phối

3.1.2. Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Điện Lực Đà Nẵng

3.1.3. Các đơn vị thành viên của DNPC

3.1.4. Khối lượng quản lý vận hành (Tính đến 31/12/2021)

3.2. Tổng quan về xuất tuyến 472/LTR

3.2.1. Đường dây 472/LTR (Liên Trì)

3.3. TÀI LIỆU THAM KHẢO

4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TẠI ĐÀ NẴNG

4.1. Tính toán các thông số kho vận hành bình thường và ngắn mạch trên lưới phân phối

4.1.1. Tính toán các thông số

4.2. Tính toán ngắn mạch cho xuất tuyến 472 LTR

4.2.1. Tính toán các thông số của các thiết bị bảo vệ

4.2.1.1. Chọn biến dòng cho các rơle quá dòng trên đường dây xuất tuyến 472 LTR
4.2.1.2. Tính chọn cầu chì tự rơi (fuse)
4.2.1.3. Tính chọn recloser

4.3. Phối hợp các thiết bị bảo vệ

4.3.1. Kiểm tra phối hợp giữa FCO 7 và FCO 8

4.3.2. Kiểm tra phối hợp giữa FCO 11 và REC 472NHT

4.3.3. Phối hợp giữa LBS 472/7 LTR và FCO 472 NHT

4.3.4. Phối hợp giữa LBS và RELAY

4.4. Mô phỏng phối hợp bảo vệ khi có sự cố

4.4.1. Ngắn mach tại N0

4.4.2. Ngắn mạch tại N1

4.4.3. Ngắn mạch tại N9

4.4.4. Ngắn mạch tại N13

4.5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.6. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống bảo vệ trên lưới điện phân phối

Hệ thống bảo vệ trên lưới điện phân phối tại Đà Nẵng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và độ tin cậy của lưới điện. Thiết bị điện Đà Nẵng hiện nay đang sử dụng nhiều loại thiết bị bảo vệ khác nhau, bao gồm bảo vệ lưới điện, thiết bị đóng cắt, và rơ le bảo vệ. Những thiết bị này giúp phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố, từ đó giảm thiểu thiệt hại cho hệ thống. Việc phối hợp giữa các thiết bị bảo vệ là rất cần thiết để đảm bảo hoạt động hiệu quả của lưới điện. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các công nghệ mới trong thiết bị bảo vệ sẽ nâng cao khả năng phát hiện sự cố và giảm thiểu thời gian mất điện cho người tiêu dùng.

1.1 Lưới điện phân phối

Lưới điện phân phối tại Đà Nẵng được thiết kế để cung cấp điện năng từ các trạm trung gian đến các hộ tiêu thụ. Lưới điện này bao gồm hai phần chính: lưới phân phối trung áp và lưới hạ áp. Đặc điểm của lưới điện phân phối là tính linh hoạt và khả năng mở rộng, giúp đáp ứng nhu cầu điện năng ngày càng tăng của thành phố. Việc sử dụng các thiết bị bảo vệ như cầu chì tự rơirơ le là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho hệ thống. Các thiết bị này không chỉ giúp phát hiện sự cố mà còn đảm bảo rằng điện năng được cung cấp liên tục và ổn định cho người tiêu dùng.

II. Tính toán phối hợp bảo vệ trên lưới điện phân phối

Tính toán và phối hợp bảo vệ trên lưới điện phân phối là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống. Việc tính toán ngắn mạch và chỉnh định các thiết bị bảo vệ như rơ lecầu chì là cần thiết để xác định các thông số hoạt động tối ưu. Các phương pháp phối hợp bảo vệ như phối hợp giữa cầu chìrơ le giúp đảm bảo rằng các thiết bị này hoạt động đồng bộ và hiệu quả. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại sẽ giúp nâng cao độ tin cậy của lưới điện phân phối tại Đà Nẵng.

2.1 Phối hợp giữa các thiết bị bảo vệ

Phối hợp giữa các thiết bị bảo vệ là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho lưới điện. Việc sử dụng rơ lecầu chì trong hệ thống bảo vệ giúp phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố. Các phương pháp phối hợp như phối hợp giữa Reclosercầu chì giúp tối ưu hóa quá trình bảo vệ. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp phối hợp này không chỉ giúp giảm thiểu thời gian mất điện mà còn nâng cao độ tin cậy của lưới điện phân phối tại Đà Nẵng.

III. Đề xuất giải pháp phối hợp bảo vệ

Để nâng cao hiệu quả của hệ thống bảo vệ trên lưới điện phân phối tại Đà Nẵng, cần thiết phải đề xuất các giải pháp phối hợp bảo vệ. Các giải pháp này bao gồm việc cải tiến các thiết bị bảo vệ hiện có, áp dụng công nghệ mới và tăng cường đào tạo nhân lực. Việc sử dụng các thiết bị bảo vệ hiện đại như rơ le kỹ thuật sốcầu chì tự rơi sẽ giúp nâng cao khả năng phát hiện sự cố và giảm thiểu thiệt hại cho hệ thống. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp này là rất quan trọng để đảm bảo rằng chúng có thể được triển khai hiệu quả trong thực tế.

3.1 Đánh giá tính khả thi

Đánh giá tính khả thi của các giải pháp phối hợp bảo vệ là một bước quan trọng trong quá trình cải tiến hệ thống bảo vệ. Cần thực hiện các nghiên cứu và phân tích để xác định hiệu quả của các thiết bị bảo vệ mới và phương pháp phối hợp. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp nâng cao độ tin cậy của lưới điện phân phối tại Đà Nẵng. Các giải pháp đề xuất cần được thử nghiệm và đánh giá trong thực tế để đảm bảo rằng chúng đáp ứng được yêu cầu về an toàn và hiệu quả.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BẢO VỆ TRÊN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 1.1 Lưới điện phân phối 1.1 Khái niệm lưới phân phối Lưới phân phối làm nhiệm vụ phân phối điện năng từ các trạm trung gian (hoặc Trạm khu vực hoặc thanh cái nhà máy điện) cho các phụ tải. Lưới điện phân phối gồm 2 phần: + Lưới phân phối trung áp có các cấp điện áp 6 kV, 10 kV, 15 kV, 22kV, 35 kV phân phối điện cho các trạm phân phối trung áp / hạ áp và các phụ tải trung áp. + Lưới hạ áp cấp điện cho các phụ tải hạ áp 380/220 V. Lưới phân phối thường có chiều dài tương đối ngắn (chiều dài < 60 km) từ thanh cái thứ cấp của trạm biến áp khu vực đến các hộ tiêu thụ công nghiệp, nông nghiệp, thành phố,.

Các trạm biến áp hạ áp 22 - 35/0,4 kV thường có công suất tương đối nhỏ (hàng trăm đến hàng ngàn kVA) và chúng thường được dùng để cung cấp điện cho vùng dân cư hoặc làm trạm biến áp phân xưởng. Xét trên quy mô hệ thống điện toàn quốc, mạng lưới điện phân phối có tỉ trọng khá lớn. Về dung lượng, số lượng máy biến áp phân phối gấp 2.5  3 lần máy biến áp truyền tải, và chiều dài tổng cộng của lưới phân phối gấp 3  4 lần chiều dài của đường dây truyền tải. Thêm vào đó là các thiết bị như máy cắt, dao cách ly, chống sét, thiết bị bảo vệ và đo đếm cũng rất nhiều.2 Đặc điểm của lưới phân phối Đặc điểm chính của hệ thống lưới phân phối là cung cấp điện trực tiếp đến người sử dụng.

Trong công cuộc phát triển đất nước hiện nay, việc cung cấp điện năng là một trong những ngành quan tâm hàng đầu của Chính Phủ nói chung và của Thành Phố nói riêng. Vì vậy để đảm bảo chất lượng điện năng thì việc nghiên cứu, thiết kế hệ thống lưới điện phân phối là hết sức quan trọng. Hệ thống phân phối điện năng được xây dựng và lắp đặt phải đảm bảo nhận điện năng từ một hay nhiều nguồn cung cấp và phân phối đến các hộ tiêu thụ. Đảm bảo cung cấp điện tiêu thụ ít gây ra mất điện nhất.

Bằng các biện pháp cụ thể như có thể có nhiều nguồn cung cấp, có đường dây dự phòng, có nguồn thay thế như máy phát … Lưới điện phân phối vận hành dễ dàng linh hoạt và phù hợp với việc phát triển lưới điện trong tương lai. Đảm bảo chất lượng điện năng cao nhất về ổn định tần số và ổn định điện áp. Độ biến thiên điện áp cho phép là ± 5% Uđm. đảm bảo chi phí duy tu, bảo dưỡng là nhỏ nhất.

3|P age PHỐI HỢP CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ TRÊN LƯỚI PHÂN PHỐI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Hình 1.1 Lưới điện phân phối 22kV Hệ thống điện bao gồm các thiết bị điện được kết nối với nhau theo một nguyên tắc chặt chẽ tạo nên một cơ cấu đồng bộ, hoàn chỉnh. Mỗi thiết bị điện cần được lựa chọn đúng để thực hiện tốt chức năng trong sơ đồ cấp điện và góp phần làm cho hệ thống cung cấp điện vận hành đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế và an toàn. Thiết bị điện được đề cập ở đây là loại thiết bị làm nhiệm vụ: đóng cắt, điều khiển, điều chỉnh, bảo vệ, chuyển đổi, khống chế và kiểm tra mọi sự hoạt động của hệ thống lưới điện và các loại máy điện. Ngoài ra, thiết bị điện còn được sử dụng để kiểm tra, điều chỉnh và biến đổi đo lường nhiều quá trình không điện khác.

Thiết bị điện bảo vệ: làm nhiệm vụ bảo vệ các động cơ, máy phát điện, lưới điện khi có quá tải, ngắn mạch, sụt áp,… ( như rơle, cầu chì,…).2 Các thiết bị bảo vệ chính trong lưới điện phân phối 1.1 Những yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ trong hệ thống điện a. Tin cậy Là tính năng đảm bảo cho thiết bị bảo vệ làm việc đúng, chắc chắn. Chọn lọc Là khả năng của bảo vệ có thể phát hiện và loại trừ đúng phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống. Cấu hình của hệ thống điện càng phức tạp việc đảm bảo tính chọn lọc của bảo vệ càng khó khăn.

Tác động nhanh 4|P age PHỐI HỢP CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ TRÊN LƯỚI PHÂN PHỐI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Hiển nhiên bảo vệ phát hiện và cách ly phần tử bị sự cố càng nhanh càng tốt. Tuy nhiên khi kết hợp với yêu cầu chọn lọc để thỏa mãn yêu cầu tác động nhanh cần phải sử dụng những loại bảo vệ phức tạp và đắt tiền. Độ nhạy Đặc trưng cho khả năng “cảm nhận” sự cố của rơle hoặc hệ thống bảo vệ, nó được biểu diễn bằng hệ số độ nhạy, tức tỉ số giữa trị số của đại lượng vật lý đặt vào rơle khi có sự cố với ngưỡng tác động của nó. Sự sai khác giữa trị số của đại lượng vật lý đặt vào rơle và ngưỡng khởi động của nó càng lớn, rơle càng dễ cảm nhận sự xuất hiện của sự cố, hay như thường nói rơle tác động càng nhạy.

Tính kinh tế Các thiết bị bảo vệ được thiết kế và lắp đặt trong hệ thống điện, khác với các máy móc và thiết bị khác, không phải để làm việc thường xuyên trong chế độ vận hành bình thường. Nhiệm vụ chủ yếu của chúng là phải luôn luôn sẵn sàng chờ đón những bất thường và sự cố có thể xảy ra bất kỳ lúc nào và có những tác động chuẩn xác. Đối với các trang thiết bị điện cao áp và siêu cao áp, chi phí để mua sắm và lắp đặt thiết bị bảo vệ thường chỉ chiếm một vài phần trăm giá trị của công trình, vì vậy thông thường giá cả thiết bị bảo vệ không phải là yếu tố quyết định trong lựa chọn chủng loại hoặc nhà cấp hàng cho thiết bị bảo vệ. Ở đây bốn yêu cầu kỹ thuật đã nêu trên đây đóng vai trò quyết định, vì nếu không thoả mãn được các yêu cầu này sẽ dẫn đến hậu quả rất tai hại cho hệ thống điện.2 Cầu chì (FCO) FCO (Fuse-Cut-Out) là một loại cầu dao kèm cầu chì dùng để bảo vệ các thiết bị trên lưới trung thế khi quá tải và khi ngắn mạch.

Khi có quá tải hay ngắn mạch xảy ra, dây chì chảy ra và đứt, đầu trên của cầu chì tự động nhả chốt hãm làm cho ống cầu chì rơi xuống tạo ra khoảng cách ly giống như mở cầu dao, giúp dễ dàng kiểm tra sự đóng cắt của đường dây và tạo tâm lý an toàn cho người vận hành. Thành phần cơ bản của dây chảy là một phần tử chảy được chế tạo từ nhiều loại vật liệu khác nhau và có kích cỡ khác nhau nhằm tạo ra các đặc tính thời gian - dòng điện khác nhau. Một dây chịu lực nối song song với dây chảy để chịu lực kéo của dây chảy. Dây chảy sử dụng một đầu dạng nút và một đầu rời được thiết kế để có thể lắp lẫn về cơ khí ở các cầu chì tự rơi hay các thiết bị khác có sử dụng dây chảy.

Quanh phần tử chảy là một ống phụ trợ sinh khí để dập tắt các dòng sự cố nhỏ. Một số loại dây chảy đặc biệt sử dụng hai phần tử chảy để giảm dòng điện chảy nhỏ nhất thời gian dài và không làm giảm các dòng điện chảy nhỏ nhất thời gian ngắn, các loại này có sự ứng dụng đặc biệt trong các bảo vệ quá dòng. Mỗi loại dây chảy được chế tạo theo một tiêu chuẩn nhất định, theo đặc tính dây chảy ta có các loại dây chảy thông thường sau đây: 5|P age PHỐI HỢP CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ TRÊN LƯỚI PHÂN PHỐI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG a. Dây chảy định mức “N”: Dây chảy này cho phép tải liên tục 100% dòng điện định mức của nó và sẽ chảy ở ít nhất 230% dòng định mức trong khoảng thời gian 5 phút.

Dây chảy loại “K” và “T” tương ứng là các loại dây chảy nhanh và chậm. Dây chảy “K” có tỉ số tốc độ là 6-8 và loại “T” là 10-13. Tỉ số tốc độ của dây chảy là tỉ số của dòng điện làm cho dây chảy đứt ở 0,1 giây và 300 giây hoặc 600 giây (300 giây ứng với dây chảy có dòng định mức đến 100 A và 600 giây ứng với dây chảy có dòng định mức lớn hơn 100A). Dây chảy Edison được phân loại theo bảng dưới đây.

Cầu chì được phân loại theo cấu tạo và nguyên lý hoạt động hay cách thức dập hồ quang. Các loại cầu chì thường dùng bao gồm: - Cầu chì tự rơi. - Cầu chì chân không. - Cầu chì giới hạn dòng.2 Cầu chì tự rơi 35kV-22kV 1.3 Máy cắt tự động đóng lại Automatic Circuit Reclosers (Gọi tắt là Reclosers) Recloser là loại máy cắt trung thế có chức năng tự đóng lại.

Khi đường dây bị sự cố (sự cố lần 1), recloser sẽ tác động cắt lần 1 mở các tiếp điểm. Sau một khoảng thời gian do người vận hành cài đặt, recloser sẽ tự đóng lại (đóng lại lần 1). Nếu sự cố là sự cố thoáng qua, và sự cố tự bản thân nó đã giải trừ (ví dụ con rắn bò lên đường dây, khi bị phóng điện tạo sự cố, con rắn rơi xuống đất nên sự cố tự giải trừ), khi đó, hệ thống vận hành bình thường. Nếu sự cố là vĩnh cữu (ví dụ do bị đứt dây), recloser sẽ tác động cắt lần 2, số lần tự đóng lại của recloser do người vận hành cài đặt.

6|P age PHỐI HỢP CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ TRÊN LƯỚI PHÂN PHỐI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Máy cắt tự động đóng lại (Recloser) điều khiển điện tử là một thiết bị bảo vệ quá dòng rất tin cậy, dùng cho lưới điện phân phối điện áp lên đến 38kV. Do kết cấu gọn nhẹ, các thiết bị này dễ dàng lắp đặt lên trụ hay trong các trạm. Các loại máy cắt tự động đóng lặp lại trong nhóm này qua thực tế làm việc cho thấy có độ tin cậy và tuổi thọ cao. Nhờ bộ phận điều khiển tự động đóng lại, các máy tự động đóng lại này cho phép có được sự phối hợp rất tốt và có khả năng ứng dụng vào các thiết bị rơ le bảo vệ khác của hệ thống khó có thể.

Các loại máy cắt tự động đóng lặp lại trên đường dây 472-E11 lưới điện phân phối 22kV Đà nẵng:  Recloser của hãng NOJA-OSM27 và tủ điều khiển RC10-ES.  Recloser của hãng NU-LEC và tủ điều khiển ADVC 2-A45-27. Các recloser này có dãy thông số định mức rộng đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của hệ thống điện. Ngoài ra các phụ kiện điều khiển cho phép đáp ứng chương trình bảo vệ đặt tính linh động tối đa khi vận hành hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết Bị Bảo Vệ Lưới Điện Phân Phối Tại Đà Nẵng" cung cấp cái nhìn tổng quan về các thiết bị bảo vệ lưới điện phân phối, nhấn mạnh tầm quan trọng của chúng trong việc đảm bảo an toàn và ổn định cho hệ thống điện. Các thiết bị này không chỉ giúp phát hiện và ngăn chặn sự cố mà còn nâng cao độ tin cậy của lưới điện, từ đó bảo vệ tài sản và người tiêu dùng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của các thiết bị này và lợi ích mà chúng mang lại cho hệ thống điện tại Đà Nẵng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu ứng dụng bù đồng bộ phân tán d statcom để nâng cao độ ổn định cho lưới điện phân phối pleiku, nơi trình bày các giải pháp nâng cao độ ổn định cho lưới điện. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute xác định dung lượng máy phát điện phân bố theo mục tiêu giảm tốn thất và giảm thay thế các thiết bị đóng cắt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tối ưu hóa thiết bị trong hệ thống điện. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện khảo sát đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng điện năng trên lưới điện phân phối tại thành phố hồ chí minh cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về các giải pháp nâng cao chất lượng điện năng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến lưới điện phân phối.