Luận văn tốt nghiệp phân tích thiết bị hợp bộ trung áp hãng schneider sử dụng trong hệ thống truyền tải và phân phối điện

Tổng hợp kiến thức Phân Tích Thiết Bị Hợp Bộ Trung Áp Schneider Trong Hệ Thống Truyền Tải Điện, tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu hiệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2022

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TRẠM BIẾN ÁP TRUNG ÁP VÀ CÁC THIẾT BỊ TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN

1.1. Trạm trung áp và việc sử dụng các thiết bị hợp bộ

1.2. Tổng quan về trạm biến áp trung áp

1.3. Các thiết bị hợp bộ sử dụng trong trạm trung áp

1.4. Thiết bị hợp bộ trung áp hãng Schneider

1.4.1. Giới thiệu chung

1.4.2. Cấu trúc tủ hợp bộ trung thế loại SM6

1.4.3. Một số dãy sản phẩm khác của Schneider

2. CHƯƠNG 2: THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRONG TỦ HỢP BỘ TRUNG ÁP HÃNG SCHNEIDER

2.1. Máy cắt điện trung áp

2.2. Khái quát máy cắt điện

2.3. Máy cắt loại chân không

2.4. Cơ cấu truyền động của máy cắt trung áp

2.5. Cầu dao phụ tải và dao cách ly trung áp

2.6. Nguyên lý đóng cắt

3. CHƯƠNG 3: CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG VÀ BẢO VỆ TRONG TỦ HỢP BỘ TRUNG ÁP HÃNG SCHNEIDER

3.1. Thiết bị đo lường

3.2. Biến dòng điện

3.3. Thiết bị bảo vệ rơle

3.4. Tác dụng của cầu chì

3.5. Thông số kĩ thuật của cầu chì

3.6. Khóa liên động

3.6.1. Mô tả khóa liên động

3.6.2. Mạch thực hiện bảo vệ bằng sự liên động

3.7. Thiết bị chỉ thị

4. CHƯƠNG 4: KHAI THÁC KĨ THUẬT TỦ HỢP BỘ TRUNG ÁP HÃNG SCHNEIDER

4.1. Lắp đặt hệ thống tủ hợp bộ trung áp

4.2. Định vị trí cáp kết nối với các tủ

4.3. Các yêu cầu về lắp đặt tủ hợp bộ trung thế

4.4. Công tác chuẩn bị cho lắp đặt

4.5. Vận hành an toàn hệ thống

4.5.1. Các quy định chung

4.5.2. An toàn trong vận hành tủ hợp bộ trung áp

4.6. Kiểm tra và bảo dưỡng tủ hợp bộ trung áp

4.6.1. Những hư hỏng thường gặp

4.6.2. Những hư hỏng của rơle

4.6.3. Đứt dây (hoặc hở mạch) một pha

4.6.4. Các vòng dây trong máy biến áp chạm chập nhau

4.7. Ứng dụng thực tế của tủ hợp bộ trung thế SM6 hãng Schneider

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI NÓI ĐẦU

Tóm tắt

I. Trạm biến áp trung áp và các thiết bị truyền tải và phân phối điện

Trạm biến áp trung áp đóng vai trò quan trọng trong hệ thống truyền tải điện. Thiết bị hợp bộ trung áp là một phần không thể thiếu trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả cho quá trình truyền tải năng lượng. Các thiết bị này được thiết kế để hoạt động trong môi trường khắc nghiệt, đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy cao. Việc lựa chọn thiết bị hợp bộ phù hợp với yêu cầu của trạm biến áp là rất quan trọng. Schneider Electric là một trong những nhà sản xuất hàng đầu cung cấp các giải pháp thiết bị điện cho hệ thống này. Sự phát triển của công nghệ đã giúp cho việc lắp đặt và bảo trì các thiết bị này trở nên dễ dàng hơn, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống điện.

1.1. Tổng quan về trạm biến áp trung áp

Trạm biến áp trung áp có nhiệm vụ biến đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác, phục vụ cho việc truyền tải điện. Các cấp điện áp tiêu chuẩn hiện nay bao gồm 6kV đến 66kV, phục vụ cho các khu công nghiệp và đô thị. Việc phân loại trạm biến áp theo nhiệm vụ và cấu trúc giúp xác định rõ chức năng của từng loại trạm. Trạm biến áp trung gian và trạm biến áp phân phối là hai loại chính, mỗi loại có vai trò riêng trong việc cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ. Đặc biệt, trạm biến áp trung gian thường được sử dụng để kết nối giữa lưới điện cao áp và lưới điện trung áp, đảm bảo việc cung cấp điện ổn định cho các khu vực tiêu thụ lớn.

1.2. Các thiết bị hợp bộ sử dụng trong trạm trung áp

Thiết bị hợp bộ trung áp được sử dụng để tổ hợp các phần tử đóng cắt, đo lường và bảo vệ trong một hệ thống điện. Ưu điểm của thiết bị hợp bộ là giảm thiểu thời gian lắp đặt và bảo trì, đồng thời tăng tính an toàn cho hệ thống. Schneider Electric cung cấp nhiều loại thiết bị hợp bộ, trong đó tủ RMU là một trong những sản phẩm nổi bật. Tủ RMU có khả năng kết nối, đo lường và bảo vệ, được ứng dụng rộng rãi trong các trạm đóng cắt ở điện áp trung thế. Việc sử dụng thiết bị hợp bộ giúp tối ưu hóa không gian và nâng cao hiệu quả hoạt động của trạm biến áp.

II. Thiết bị đóng cắt trong tủ hợp bộ trung áp hãng Schneider

Máy cắt điện trung áp là một trong những thiết bị quan trọng trong tủ hợp bộ trung áp. Chúng có nhiệm vụ đóng cắt mạch điện, bảo vệ hệ thống khỏi các sự cố. Máy cắt loại chân không và cầu dao phụ tải là hai loại thiết bị chính được sử dụng. Nguyên lý hoạt động của các thiết bị này dựa trên việc kiểm soát dòng điện và điện áp, đảm bảo an toàn cho hệ thống điện. Schneider Electric đã phát triển nhiều loại máy cắt với công nghệ tiên tiến, giúp nâng cao độ tin cậy và hiệu suất hoạt động. Việc sử dụng máy cắt chân không giúp giảm thiểu nguy cơ cháy nổ và tăng cường an toàn cho người vận hành.

2.1. Khái quát máy cắt điện

Máy cắt điện trung áp có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ thống điện. Chúng được thiết kế để hoạt động trong môi trường khắc nghiệt, đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy cao. Công nghệ chân không được sử dụng trong máy cắt giúp giảm thiểu nguy cơ cháy nổ và tăng cường an toàn cho người vận hành. Schneider Electric cung cấp nhiều loại máy cắt với công nghệ tiên tiến, giúp nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống điện.

2.2. Cầu dao phụ tải và dao cách ly trung áp

Cầu dao phụ tải và dao cách ly là những thiết bị không thể thiếu trong tủ hợp bộ trung áp. Chúng có nhiệm vụ bảo vệ và ngắt mạch điện khi có sự cố xảy ra. Nguyên lý hoạt động của cầu dao phụ tải dựa trên việc kiểm soát dòng điện và điện áp, đảm bảo an toàn cho hệ thống điện. Việc sử dụng cầu dao và dao cách ly giúp tăng cường độ tin cậy và an toàn cho hệ thống điện, đồng thời giảm thiểu nguy cơ hư hỏng thiết bị.

III. Các thiết bị đo lường và bảo vệ trong tủ hợp bộ trung áp hãng Schneider

Thiết bị đo lường và bảo vệ là những phần tử quan trọng trong tủ hợp bộ trung áp. Chúng giúp theo dõi và kiểm soát hoạt động của hệ thống điện, đảm bảo an toàn và hiệu quả. Biến dòng điện và thiết bị bảo vệ rơle là hai loại thiết bị chính được sử dụng. Tác dụng của cầu chì cũng rất quan trọng trong việc bảo vệ hệ thống khỏi các sự cố. Các thông số kỹ thuật của cầu chì cần được xác định chính xác để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống. Việc sử dụng thiết bị đo lường và bảo vệ giúp nâng cao độ tin cậy và an toàn cho hệ thống điện.

3.1. Thiết bị đo lường

Thiết bị đo lường trong tủ hợp bộ trung áp giúp theo dõi và kiểm soát hoạt động của hệ thống điện. Biến dòng điện là một trong những thiết bị quan trọng, giúp đo lường dòng điện trong mạch. Việc sử dụng thiết bị đo lường giúp nâng cao độ tin cậy và an toàn cho hệ thống điện, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý và vận hành hệ thống.

3.2. Thiết bị bảo vệ rơle

Thiết bị bảo vệ rơle có nhiệm vụ phát hiện và ngắt mạch điện khi có sự cố xảy ra. Chúng giúp bảo vệ hệ thống điện khỏi các sự cố như ngắn mạch, quá tải. Việc sử dụng thiết bị bảo vệ rơle giúp tăng cường độ tin cậy và an toàn cho hệ thống điện, đồng thời giảm thiểu nguy cơ hư hỏng thiết bị.

IV. Khai thác kỹ thuật tủ hợp bộ trung áp hãng Schneider

Việc lắp đặt và khai thác kỹ thuật tủ hợp bộ trung áp là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống điện. Các yêu cầu về lắp đặt tủ hợp bộ trung thế cần được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy của hệ thống. Công tác chuẩn bị cho lắp đặt và vận hành an toàn hệ thống là rất cần thiết. Các quy định chung về an toàn trong vận hành tủ hợp bộ trung áp cần được tuân thủ để đảm bảo an toàn cho người vận hành và thiết bị. Kiểm tra và bảo dưỡng tủ hợp bộ trung áp cũng là một phần quan trọng trong việc duy trì hiệu suất hoạt động của hệ thống.

4.1. Lắp đặt hệ thống tủ hợp bộ trung áp

Lắp đặt hệ thống tủ hợp bộ trung áp cần tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và an toàn. Việc định vị trí cáp kết nối với các tủ cần được thực hiện chính xác để đảm bảo tính ổn định của hệ thống. Công tác chuẩn bị cho lắp đặt cần được thực hiện kỹ lưỡng, từ việc kiểm tra thiết bị đến việc đảm bảo an toàn cho người vận hành.

4.2. Kiểm tra và bảo dưỡng tủ hợp bộ trung áp

Kiểm tra và bảo dưỡng tủ hợp bộ trung áp là rất cần thiết để duy trì hiệu suất hoạt động của hệ thống. Những hư hỏng thường gặp cần được phát hiện và khắc phục kịp thời để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện. Việc bảo trì định kỳ giúp tăng cường độ tin cậy và an toàn cho hệ thống điện, đồng thời giảm thiểu nguy cơ hư hỏng thiết bị.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TRẠM BIẾN ÁP TRUNG ÁP VÀ CÁC THIẾT BỊ TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN 1. Trạm trung áp và việc sử dụng các thiết bị hợp bộ 1. Tổng quan về trạm biến áp trung áp Trạm biến áp với phần tử chính là máy biến áp có nhiệm vụ biến đổi điện áp từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác với tần số không đổi phục vụ cho việc truyền tải và phân phối điện. Việc lựa chọn các trạm biến áp bao giờ cũng phải căn cứ vào phương án cung cấp điện, nhu cầu phụ tải, hạ tầng mạng điện hiện có.

➢ Hiện nay nước ta đang sử dụng các cấp điện áp tiêu chuẩn như sau: • Cấp cao áp: – 500kV dùng cho hệ thống điện quốc gia nối liền 3 miền Bắc- Trung- Nam – 220kV dùng trong mạng điện khu vực – 110kV dùng trong mạng phân phối, cung cấp cho các phụ tải lớn • Cấp trung áp – Từ 6 kV- 66 kV dùng mạng điện đô thị, cung cấp cho các nhà máy vừa và nhỏ và các khu, cụm công nghiệp nhỏ Do lịch sử để lại hiện nay nước ta vẫn tồn tại các lưới điện 66kV, 35kV, 15kV, 10kV và 6kV. Nhưng tương lai các cấp điện áp trên sẽ được quy hoạch cải tạo thống nhất thành lưới 22kV, đi cáp ngầm. Hiện nay ở các thành phố, đô thị đang tiến hành công việc này, các khu, cụm công nghiệp và vùng nông thôn tùy vào mạng mà cũng đang được cải tạo, quy hoạch theo chuẩn. • Cấp hạ áp – 380/220V dùng trong mạng điện sinh hoạt, sản xuất nhỏ ➢ Phân loại trạm biến áp • Phân loại theo chiều chuyển đổi điện áp có thể chia ra: – Trạm biến áp tăng áp là các trạm biến áp có điện áp thứ cấp lớn hơn điện áp sơ cấp.

Đây thường là trạm biến áp của các nhà máy điện dùng để tăng điện áp lên cao phục vụ mục đích truyền tải lên tới các phụ tải ở xa nhà máy. Luan van 12 – Trạm biến áp hạ áp có điện áp thứ cấp thấp hơn điện áp sơ cấp. Đây thường là trạm biến áp có nhiệm vụ nhận điện năng từ hệ thống điện để phân phối cho phụ tải. • Phân loại theo nhiệm vụ phân phối có thể chia ra: – Trạm biến áp trung gian có nhiệm vụ lấy điện cao áp 220kV hoặc 110kV từ lưới điện quốc gia cấp xuống cấp trung áp 35kV, 22kV, 10kV hoặc 6kV cấp cho các phụ tải hoặc ngược lại.

– Trạm biến áp phân phối hay còn được gọi là trạm biến áp địa phương có nhiệm vụ phân phối trực tiếp tới các hộ tiêu thụ điện: xí nghiệp, khu dân cư…thường có điện áp nhỏ (10kV, 6kV hoặc 0,4kV) • Theo hình thức và cấu trúc trạm có thể chia ra: – Trạm biến áp ngoài trời: hầu hết các thiết bị các điện áp cao đều đặt ngoài trời. Riêng các thiết bị phân phối thấp áp thì đặt trong nhà hoặc trong các tủ kim loại được chế sẵn chuyên dụng (tủ trung thế hợp bộ). Loại này thích hợp với các trạm trung gian công suất lớn vì phần điện áp cao phải sử dụng thiết bị ngoài trời. – Trạm biến áp trong nhà: ở đây các thiết bị đều được đặt trong nhà.

Loại này thường gặp ở các trạm biến áp phân xưởng hoặc cấp điện cho khu dân cư, trường học… ➢ Đặc điểm của trạm biến áp trung gian • Được sử dụng nhiều trong các khu dân cư, chung cư và tái định cư, các trạm nguồn cung cấp cho các xí nghiệp, xưởng sản xuất nhỏ và còn là trạm cấp nguồn thi công lưu động rất hiệu quả. • Trạm biến áp gồm một hay một số máy biến áp, thiết bị phân phối cao và hạ áp (trung và hạ áp) và các thiết bị phụ. Trong một số trạm còn đặt thêm các máy bù đồng bộ, tụ tĩnh hay kháng điện. • Trạm biến áp trung gian tùy cấp điện áp và tầm quan trọng của trạm mà có thể có hay nhiều lộ đường dây.

Sơ đồ nguyên lý vận hành cũng có sự linh hoạt với cách bố trí thiết bị và yêu cầu của việc vận hành lưới điện. Luan van 13 • Ngoài ra trạm còn trang bị đầy đủ các thiết bị chốmg sét, thiết bị bảo vệ đo lường. Tất cả các thiết bị này phải được kiểm định đạt tiêu chuẩn, kĩ thuật, chất lượng. Các thiết bị hợp bộ sử dụng trong trạm trung áp a) Ưu điểm của thiết bị hợp bộ Trước đây việc tổ hợp các thiết bị phân phối điện năng thường được thực hiện theo trình tự: Đầu tiên là thiết kế phần điện dựa vào yêu cầu của sơ đồ cung cấp điện với công suất, dòng điện và điện áp định mức.

Tiếp theo là khâu chọn thiết bị tương ứng về đóng cắt, đo lường, bảo vệ. Trên cơ sở phần sơ đồ đã chọn phải thiết kế và thi công phần bao che (phần xây dựng). Sau đó là khâu lắp đặt, đấu nối, thử nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị. Các công đoạn này chiếm nhiều thời gian, không gian lớn, tương đối phức tạp, đòi hỏi tay nghề cao, nhất là khâu lắp đặt, đấu nối, thử nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị.

Với sự phát triển nhanh chóng của ngành chế tạo thiết bị điện cũng như kỹ thuật tự động hóa và điều khiển, ngày nay việc tổ hợp các thiết bị điện cho các trạm phân phối điện năng được thực hiện bằng phương pháp mới: chế tạo các thiết bị hợp bộ. Thiết bị hợp bộ: Là tổ hợp các phần tử đóng cắt, đo lường, bảo vệ được lắp ráp tại nhà máy trong điều kiện sản xuất hàng loạt, vì vậy có thể sử dụng công nghệ tiên tiến, với chuyên môn hóa cao, tăng sản lượng, giảm chi phí. Tủ RMU là thiết bị hợp bộ thực hiện chức năng kết nối, đo lường, bảo vệ được ứng dụng rộng rãi trong các trạm đóng cắt ở điện áp trung thế (1-66 kV). RMU là dòng tủ trung thế có kích thước nhỏ nhất hiện nay, độ tin cậy cao, an toàn, dễ bảo dưỡng, dễ thay thế và mở rộng.

Hiện nay tủ RMU sử dụng cho các trạm đóng cắt ở Việt Nam chủ yếu là nhập khẩu từ nước ngoài, một số hãng lớn như: ABB (Thụy Điển), Siemens (Đức), SEL (Italia), Schneider (Pháp), Areva (Pháp). Có thể phân tủ RMU hiện nay có trên thị trường Việt Nam thành 2 loại: • Tủ RMU cách điện bằng không khí: Tất cả các thiết bị được lắp đặt trên khung tủ bằng kim loại, chia làm nhiều khoang. Dòng tủ này có ưu điểm nhỏ gọn, linh hoạt, dễ bảo dưỡng, thay thế và mở rộng. Luan van 14 • Tủ RMU cách điện bằng khí SF6: Với các trạm phân phối điện áp cao, dòng điện không lớn (đến vài nghìn ampe) thiết bị hợp bộ có cách điện bằng SF6 được sử dụng rộng rãi hơn cả vì khí SF6 có độ bền điện khá cao, do đó không cần nén đến áp suất cao như không khí.

Hệ thống tủ có vỏ bọc hoàn toàn kín nên chống được bụi bẩn xâm nhập, có thể ngâm tạm thời trong nước. b) Kết cấu chung của tủ hợp bộ trung áp Hầu hết các tủ hợp bộ trung áp của các hãng hiện nay đều có cấu tạo gọn nhẹ, gồm đầy đủ các thiết bị để tủ có thể hoạt động độc lập, hiệu quả. Tuy các hãng có thiết kế phần cơ khí tủ khác nhau nhưng đều có đặc điểm chung như hình 1. Kết cấu chung của tủ hợp bộ trung áp.

c) Ứng dụng của tủ hợp bộ trung áp Do kết cấu đơn giản, vận hành linh hoạt, khả năng tương thích mở rộng với các thiết bị, khí cụ điện trong trạm biến áp mà thiết bị hợp bộ hiện nay được sử dụng rất rộng rãi ở cấp điện áp trung áp. • Trong các trạm trung gian 110 kV và 220kV các tủ hợp bộ trung thế được sử dụng ở các cấp điện áp trung áp như 35kV, 22kV hay 10kV. Các tủ máy cắt được lắp đặt hàng loạt ở các lộ xuất tuyến hay phía máy biến áp, kết hợp với các tủ chức năng đo lường thanh cái đơn giản, thuận tiện trong vận hành. Luan van 15 Hình 1.

Ứng dụng của tủ hợp bộ trung áp trong trạm biến áp trung áp. • Trong các trạm trung gian hoặc trạm biến áp phân phối 35(22)/(6,3- 15)kV nổi bật sự vượt trội của thiết bị hợp bộ. Do có nhiều loại tủ chức năng đóng cắt, bảo vệ, đo lường cũng như kết nối mà tủ trung thế hợp bộ đáp ứng được hầu như tất cả nhu cầu của việc phân phối điện. Ứng dụng của tủ hợp bộ trung áp vào trạm phân phối.

Thiết bị hợp bộ trung áp hãng Schneider 1. Giới thiệu chung Hình 1. Hệ thống tủ hợp bộ trung áp hãng Schneider. a) Tổng quan về tủ trung thế của hãng Schneider Schneider có kinh nghiệm của hãng sản xuất hàng đầu thế giới về các thiết bị điện nói chung và tủ trung thế nói riêng.

Với hơn 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất tủ phân phối, hơn 30 năm ứng dụng công nghệ đóng cắt sử dụng khí SF6 cho thiết bị đóng cắt trung thế. Với ý nghĩ luôn muốn hoàn thiện sản phẩm của mình đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Hiện nay hãng đã chế tạo và đưa vào sử dụng công nghệ chân không trong máy cắt trung áp điện áp tới 36kV. Tủ trung thế được thiết kế thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC (quy trình thiết kế có chứng chỉ ISO 9001, quy trình sản xuất đạt chứng chỉ ISO 9002).

Thiết bị đóng ngắt và dao nối đất đều đặt trong ngăn kín bằng kim loại có chứa khí SF6. Do vậy tuổi thọ lên tới 30 năm và không cần phải bảo dưỡng, bảo trì. Thiết bị có thể hoạt động trong môi trường nhiệt đới nóng ẩm, không chịu tác động của môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận Văn Tốt Nghiệp: Phân Tích Thiết Bị Hợp Bộ Trung Áp Hãng Schneider Trong Hệ Thống Truyền Tải Và Phân Phối Điện" của tác giả Đặng Thị Hồng Thoa, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đoàn Phong, trình bày một cái nhìn sâu sắc về thiết bị hợp bộ trung áp của hãng Schneider trong hệ thống điện. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc và chức năng của thiết bị mà còn chỉ ra những lợi ích mà nó mang lại cho hệ thống truyền tải và phân phối điện, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và độ tin cậy của lưới điện.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận văn thạc sĩ về tính toán và bảo vệ rơ le cho lưới điện trung thế tại Phú Thọ, nơi cung cấp thông tin về bảo vệ hệ thống điện, hay Luận văn thạc sĩ về phát hiện hành vi trộm cắp điện trong hệ thống đo đếm tiên tiến AMI, giúp bạn hiểu thêm về các giải pháp bảo vệ và quản lý điện năng. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ về ứng dụng công nghệ phóng điện cục bộ để xác định tình trạng cách điện cáp ngầm 22 kV cũng sẽ mang đến cái nhìn sâu sắc về công nghệ hiện đại trong ngành điện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến hệ thống điện và thiết bị trung áp.