Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc". Chuyên ngành nghiên cứu thuộc lĩnh vực Tâm lý học (Tâm lý học chuyên ngành / Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh chuyển đổi phương thức đào tạo đại học sang học chế tín chỉ và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, khả năng thích ứng — được phản ánh qua chỉ số thích ứng AQ (Adaptability Quotient) — trở thành điều kiện tiên quyết đối với người học. Phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ quy định học tập nhóm (HTN) là một phương thức học tập bắt buộc, chiếm tỷ lượng thời gian đáng kể (nhiều học phần dành tới 50% thời lượng cho thảo luận, thực hành, bài tập nhóm).
Tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc, sinh viên (SV) người dân tộc thiểu số (DTTS) là nhóm người học đặc thù, thường có điểm tuyển sinh đầu vào thấp hơn, mặt bằng nhận thức có những hạn chế nhất định và mang đặc trưng tâm lý giao tiếp rụt rè, tự ti, thụ động. Khi chuyển sang môi trường học chế tín chỉ, một bộ phận SV người DTTS bộc lộ tình trạng ỷ lại, gặp khó khăn trong việc thích ứng với phương thức học tập nhóm, dẫn đến kết quả tự học chưa cao và ảnh hưởng đến chuẩn đầu ra. Trong khi các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận thích ứng với hoạt động học tập nói chung hoặc nghiên cứu học tập nhóm đơn lẻ, việc nghiên cứu chuyên sâu về sự thích ứng của SV người DTTS đối với hoạt động học tập nhóm theo học chế tín chỉ còn thiếu vắng. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu lý luận và thực trạng mức độ thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS miền núi phía Bắc, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này; trên cơ sở đó đề xuất và thử nghiệm biện pháp tác động sư phạm đối với một số trường hợp điển hình nhằm nâng cao mức độ thích ứng của sinh viên.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
- Khái quát hóa các công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới có liên quan đến thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS.
- Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS: xác định các khái niệm công cụ (Thích ứng, Thích ứng với HTN, Thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ, Thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS miền núi phía Bắc); xác định 4 nội dung thích ứng, 2 tiêu chí đo, 3 mức độ thích ứng và 6 yếu tố ảnh hưởng.
- Làm rõ thực trạng thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS miền núi phía Bắc trên 4 nội dung (lập nhóm, phân chia trách nhiệm, thực hiện thảo luận, kiểm tra đánh giá kết quả) và phát hiện thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan, khách quan.
- Đề xuất và làm rõ tính hiệu quả của một số biện pháp tác động nâng cao mức độ thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ cho các trường hợp điển hình SV người DTTS miền núi phía Bắc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS miền núi phía Bắc.
- Khách thể nghiên cứu:
- Khách thể chính: 410 SV người DTTS từ năm thứ I đến năm thứ III.
- Khách thể bổ trợ: 40 giảng viên trực tiếp giảng dạy tại khu vực miền núi phía Bắc.
- Tiêu chí khách thể: SV người DTTS Việt Nam, biết sử dụng tiếng Việt và tham gia học tập nhóm chung với SV người Kinh.
- Địa bàn nghiên cứu: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (ĐHSP - ĐHTN) và Trường Đại học Tân Trào (Tuyên Quang).
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu sự thích ứng ở 4 hoạt động thành phần của HTN: (1) Hoạt động lập nhóm học tập; (2) Hoạt động phân chia trách nhiệm học tập; (3) Hoạt động thực hiện thảo luận; (4) Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước theo các tuyến chủ đề chính:
Các nghiên cứu quốc tế
- Nghiên cứu thích ứng với hoạt động học tập của học sinh, sinh viên:
- Học sinh: H. Bernard (1954) khẳng định vai trò tương tác thầy - trò đối với thích ứng học tập; Sukina phân chia 3 trình độ thích ứng của trẻ 6 tuổi và 12 nhân tố hoàn cảnh; Grolnick và Richard M. Ryan nghiên cứu phong cách hỗ trợ tự chủ của bố mẹ trên 64 bà mẹ và 50 ông bố; Zazzo và cộng sự nghiên cứu chuyển tiếp mẫu giáo lên lớp 1; Marika Silvan (1999) đề xuất mô hình phân bổ môi trường học tập; Xinyin Chen và Bo-Shu Li (2000) nghiên cứu tâm trạng thất vọng ở trẻ 12 tuổi; Ming-Kung Yang và Wei-Chin Hsiao (2000) khảo sát học sinh trường nghề Đài Loan; Zettergren (Đại học Stockholm) khảo sát trẻ 10–11 tuổi bị bạn bè hắt hủi.
- Sinh viên: J. Sarnoff (1957) nghiên cứu quan hệ bạn bè khác giới và kết quả thi cử tại London; Abe Arkoff (1968) xác định các chỉ số thích ứng tâm lý và sức khỏe tinh thần; Volgina T.Iu (2007) khảo sát 750 sinh viên tại Nga về động cơ và thích ứng nghề nghiệp; Bagicheva Zh.B (2011) nghiên cứu thích ứng xã hội - nghề nghiệp tại Đại học Sư phạm Dagextan; E. Piskun khảo sát ảnh hưởng của tư duy không gian và logic đến thích ứng của sinh viên trường kỹ thuật.
- Nghiên cứu về hoạt động học tập nhóm và kỹ thuật dạy học hợp tác:
- Lịch sử và lý thuyết: Bắt nguồn từ truyền thống Do Thái cổ (kinh Talmud), Marco Fabio Quintilian (thế kỷ I), Jan Amôt Komenxki (thế kỷ XVII), Reverend Bebel và Joseph Lancaster (Anh, thế kỷ XIII–XIV), John Dewey, Roger Parker, Morton Deutsch (thập niên 1940); đặc biệt là Kurt Lewin (thập niên 1930–1940) với lý thuyết cơ sở về nhóm xã hội và tương tác dân chủ; hội nghị quốc tế IASCE (2004 tại Singapore).
- Các kỹ thuật dạy học nhóm: Puzzle Jigsaw (Aronson et al., 1978; 2000), xung đột sáng tạo và thủ tục tranh cãi (Johnson & Smith, 1987), nhóm điều tra (Sharan & Sharan, 1992), STAD, TGT, TAI, CIRC, DEC (Millis & Cottell, 1998), STP (Sherman & Woy-Hazelton, 1988), chỉ dẫn phức tạp (Cohen, 1994), Slavin (1995), phương pháp dạy học lẫn nhau (Palincsar & Brown, 1984).
- Cấu trúc 5 yếu tố dạy học nhóm: Johnson et al. (1981), Sharan (1990), Slavin (1995) chỉ ra 5 thành tố: Sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực, Trách nhiệm cá nhân, Tương tác mặt đối mặt, Nhóm không đồng nhất, Kỹ năng xã hội. Astin (1992) tổng kết trên 200 trường đại học và cao đẳng. Các trường phái Liên Xô cũ (S. Ivanov) và Trung Quốc (Sheng Qun Li, Zheng Shu Zhen, Ngô Văn Bội, Vương Thản).
Các nghiên cứu trong nước
- Thích ứng với hoạt động học tập: Vũ Thị Nho cùng cộng sự (1994–1996) nghiên cứu trên 420 học sinh tiểu học; Đỗ Mạnh Tôn (1996) nghiên cứu học viên trường sỹ quan quân đội; Nguyễn Xuân Thức (2002–2004) và Lê Ngọc Lan (2002) nghiên cứu sinh viên ĐH Sư phạm Hà Nội; Nguyễn Thạc (2003) nghiên cứu sinh viên CĐSP Mẫu giáo TW1; Đỗ Thị Thanh Mai (2008) tại ĐH Công nghiệp Hà Nội; Đặng Thị Lan (2009) tại ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN; Dương Thị Thoan (2010) tại ĐH Hồng Đức.
- Hoạt động học tập nhóm và dạy học hợp tác: Truyền thống bình dân học vụ (1945), phong trào đôi bạn chuyên cần; các nghiên cứu lý luận của Nguyễn Hữu Châu, Thái Duy Tuyên (2008); các luận án tiến sĩ về kỹ năng dạy học và học tập hợp tác của Nguyễn Triệu Sơn (2007), Nguyễn Thành Kỉnh (2010), Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2012), Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2012), Nguyễn Thị Thanh (2013 với 4 nhóm kỹ năng HTN); các tài liệu tập huấn của Nguyễn Kim Quý (2003), Trần Bá Hoành, Lâm Quang Thiệp, Nguyễn Thị Hồng Nam (2003), Trần Thị Ngọc Lan, Vũ Thị Minh Hằng (2003).
- Thích ứng của sinh viên DTTS theo học chế tín chỉ: Nguyễn Thị Hoài (2007) tại ĐH Tây Nguyên; Phạm Văn Cường (2011 trên 180 SV Tày – Nùng và DTTS khác; 2017 trên 422 SV tại ĐHSP Thái Nguyên và ĐH Tây Bắc); Nguyễn Thị Út Sáu (2013) tại ĐH Thái Nguyên; Mã Ngọc Thể (2016) trên 630 SV tại ĐH Tân Trào.
Khoảng trống luận án giải quyết
Phần lớn các công trình trong nước mới dừng lại ở việc xem xét thích ứng với hoạt động học tập nói chung hoặc nghiên cứu đào tạo tín chỉ đơn thuần. Luận án này đi sâu vào mảng giao thoa: sự thích ứng của đối tượng đặc thù là sinh viên DTTS khu vực miền núi phía Bắc đối với phương thức học tập nhóm trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ trên cả 3 phương diện (nhận thức, thái độ, hành vi).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm thích ứng: Luận án phân tích hai nhóm quan điểm:
- Nhóm đồng nhất thích ứng với thích nghi: Từ điển tiếng Việt, Từ điển Tâm lý học (Nguyễn Khắc Viện), Trần Thị Cẩm, Trần Hiệp và Đỗ Long.
- Nhóm phân biệt thích ứng và thích nghi: Nguyễn Như Ý, Từ điển Tâm lý học (Vũ Dũng chủ biên), Nguyễn Khắc Viện. Nhóm này xác định "thích nghi" mang tính chất phản ứng sinh học cơ thể; còn "thích ứng" là quá trình tâm lý phức tạp, nhấn mạnh tính tích cực chủ thể nhằm biến đổi nhận thức, thái độ và hành vi.
- Đặc điểm thích ứng: Tính quá trình (Lobax M.), tính tích cực và liên tục thay đổi (N. Xviriđôv), tính hiệu quả và trạng thái tương thích (L. Kliutrnikova, T. Xtephanenko, Nalchadjian).
- Định nghĩa của tác giả: Thích ứng là sự thay đổi về nhận thức, thái độ và hành vi để làm cho hoạt động có hiệu quả trong các điều kiện mới xác định.
- Học tập nhóm theo học chế tín chỉ: Dựa trên lý thuyết về sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt xã hội của Kurt Lewin và David Johnson, quy chế đào tạo tín chỉ (Quy chế 43 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, định nghĩa tín chỉ của James Quann).
- Định nghĩa khái niệm công cụ chính: Thích ứng với hoạt động HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS là sự thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của SV các dân tộc có dân số ít đối với việc lập nhóm học tập, phân chia trách nhiệm học tập, thực hiện thảo luận và kiểm tra đánh giá cùng nhau về nội dung học phần để việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo diễn ra có hiệu quả trong hoạt động học tập nhóm.
- Cấu trúc phân tích thích ứng với HTN:
- 4 nội dung công việc: Lập nhóm; Phân chia trách nhiệm; Thực hiện thảo luận; Kiểm tra, đánh giá kết quả.
- 3 mặt biểu hiện tâm lý: Nhận thức, Thái độ, Hành vi.
- 2 tiêu chí đo lường: Tính thay đổi và Tính hiệu quả.
- 3 mức độ thích ứng: Cao, Trung bình, Thấp.
- 6 yếu tố ảnh hưởng: Hứng thú HTN, Động cơ HTN, Phương pháp HTN, Kỹ năng HTN, Yêu cầu/quy định HTN, Mối quan hệ với cố vấn học tập.
So sánh bản chất giữa hai phương thức đào tạo và phương thức học tập nhóm
| Tiêu chí so sánh | Phương thức đào tạo theo niên chế | Phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ |
|---|---|---|
| 1. Triết lý, tôn chỉ giáo dục | Cung cấp nhân lực trình độ cao, đào tạo hàn lâm, chuyên sâu. | Cung cấp nhân lực có năng lực và tính thích ứng cao; phát huy tính tự chủ; hướng tới 4 trụ cột UNESCO. |
| 2. Tính tự chủ của người học | Học theo tiến độ chung, chương trình như nhau, không lựa chọn môn học. | Tự lựa chọn môn học phù hợp, tự xây dựng tiến độ học tập theo khung thời gian cho phép. |
| 3. Phương pháp giảng dạy | Ít nhấn mạnh vai trò trung tâm người học; làm việc chủ yếu tại lớp. | Lấy người học làm trung tâm; tăng thời gian tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm (1 tín chỉ cần 30 tiết tự học). |
| 4. Phương pháp học tập | Không cần đăng ký kế hoạch học tập; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân do giáo viên giao. | Phải đăng ký kế hoạch từng kỳ; bắt buộc tự học và làm việc nhóm nhiều hơn ở trên lớp và ngoài giờ. |
| 5. Phương pháp học tập nhóm | Học chung một lớp, chuyên ngành gắn bó lâu dài. | Học cùng sinh viên khác chuyên ngành, thành viên nhóm thay đổi liên tục, phải tự gắn kết. |
| 6. Phương pháp đánh giá kết quả | Thang điểm 10 (hoặc 100); trọng số kỳ thi chiếm 70–100%. | Thang điểm 4 kết hợp thang điểm chữ; thi kết thúc học phần chiếm khoảng 50% tổng điểm. |
Bảng: Sự khác nhau giữa đào tạo theo niên chế và đào tạo học chế tín chỉ (theo Lê Văn Hảo).
| Tiêu chí so sánh | Học tập nhóm theo niên chế | Học tập nhóm theo học chế tín chỉ |
|---|---|---|
| 1. Tính chất của HTN | Áp dụng trong một số môn, không bắt buộc, thời gian không quy định. | Áp dụng thường xuyên, bắt buộc ở tất cả các môn, thời lượng lớn. |
| 2. Đặc trưng nhóm | Nhóm và thành viên cố định theo lớp, chuyên ngành. | Nhóm và thành viên thay đổi liên tục theo từng học phần đăng ký. |
| 3. Vai trò, tầm quan trọng | Chỉ là một trong nhiều hình thức phụ trợ, tích hợp trong giờ thảo luận. | Là hình thức học tập độc lập, bắt buộc nhằm phát huy tính tích cực, có tiêu chí tính điểm cụ thể. |
| 4. Nội dung, cách thức thực hiện | Đơn giản, không bắt buộc, do giảng viên bộ môn quy định. | Đa dạng, phong phú, quy định rõ trong đề cương môn học, bài giảng. |
| 5. Đánh giá kết quả học tập | Tùy thuộc giảng viên; kết quả thường tính cho cá nhân tích cực. | Lượng hóa thành điểm quá trình/thường xuyên tích lũy của học phần. |
Bảng: So sánh sự khác biệt giữa học tập nhóm theo niên chế và học tập nhóm theo học chế tín chỉ.
Nguyên tắc phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Ba nguyên tắc phương pháp luận:
- Nguyên tắc tiếp cận hoạt động: Xem hoạt động học tập nhóm vừa là phương thức hình thành tâm lý, vừa là đối tượng nghiên cứu thực tiễn.
- Nguyên tắc tiếp cận khoa học liên ngành: Kết hợp góc nhìn từ Tâm lý học xã hội, Sinh lý học, Xã hội học và Giáo dục học.
- Nguyên tắc thống nhất tâm lý ý thức với hành vi, hoạt động: Khảo sát đồng thời mặt bên trong (nhận thức, thái độ) và mặt bên ngoài (hành vi).
- Hệ thống 8 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát 410 SV DTTS và 40 GV)
- Phương pháp quan sát (các buổi thảo luận nhóm trên lớp và tự học)
- Phương pháp trò chuyện (phỏng vấn sâu SV và giảng viên)
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động (báo cáo nhóm, bài tập lớn, biên bản thảo luận)
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
- Phương pháp thực nghiệm tác động (thử nghiệm can thiệp trên các ca điển hình)
- Phương pháp thống kê toán học (xử lý độ tin cậy thang đo, điểm trung bình ĐTB, độ lệch chuẩn ĐLC, hệ số tương quan, hồi quy).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người dân tộc thiểu số
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về ba mảng: (1) Thích ứng với hoạt động học tập của học sinh, sinh viên; (2) Hoạt động học tập nhóm và các kỹ thuật dạy học hợp tác; (3) Thích ứng với đào tạo tín chỉ của sinh viên DTTS. Tác giả phân tích tiến trình phát triển của lý thuyết dạy học nhóm từ Kurt Lewin, Morton Deutsch đến các mô hình hiện đại (Jigsaw, STAD, TGT). Tại Việt Nam, tác giả chỉ ra các khoảng trống từ nghiên cứu của Phạm Văn Cường (2011, 2017), Nguyễn Thị Út Sáu (2013), Mã Ngọc Thể (2016), qua đó khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu chuyên biệt về thích ứng với HTN theo tín chỉ của SV DTTS miền núi phía Bắc.
Chương 2: Cơ sở lý luận nghiên cứu thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người dân tộc thiểu số
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ: Thích ứng, Học tập nhóm, Học chế tín chỉ, Thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS. Tác giả xây dựng mô hình cấu trúc thích ứng gồm 4 nội dung công việc (lập nhóm, phân chia trách nhiệm, thực hiện thảo luận, kiểm tra đánh giá) trên 3 mặt tâm lý (nhận thức, thái độ, hành vi). Chương này cũng phân tích các quy định, yêu cầu bắt buộc của HTN theo tín chỉ (quy mô nhóm lý tưởng 4–6 người, vai trò nhóm trưởng, thư ký, quy trình chuẩn bị và thảo luận), các khó khăn tâm lý đặc thù của SV DTTS (tính thụ động, rụt rè, hạn chế phương tiện công nghệ, kỹ năng làm việc nhóm), cùng 6 yếu tố ảnh hưởng chủ quan và khách quan.
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả xác định địa bàn khảo sát tại ĐHSP - ĐHTN và ĐH Tân Trào; chọn mẫu 410 SV DTTS thuộc các nhóm dân tộc (Tày, Nùng, Mông, Dao, Thái, Mường...) từ năm I đến năm III và 40 giảng viên. Tác giả thiết kế cấu trúc bảng hỏi, kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach's Alpha), mô tả quy trình kết hợp các phương pháp định lượng và định tính (quan sát, phỏng vấn, phân tích sản phẩm), cùng quy trình tổ chức thử nghiệm tác động sư phạm trên các trường hợp điển hình.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu được từ khảo sát và thực nghiệm:
- Đánh giá chung: Mức độ thích ứng tổng thể của SV người DTTS với HTN theo học chế tín chỉ đạt mức Trung bình. Phân tích theo 3 mặt biểu hiện cho thấy: mức độ thích ứng đạt cao nhất ở mặt nhận thức, tiếp theo là mặt thái độ và đạt thấp nhất ở mặt hành vi.
- Thực trạng theo 4 nội dung công việc:
- Thích ứng với hoạt động lập nhóm học tập (Bảng 4.3, 4.4, 4.5).
- Thích ứng với phân chia trách nhiệm học tập (Bảng 4.6, 4.7, 4.8).
- Thích ứng với thực hiện thảo luận (Bảng 4.9, 4.10, 4.11).
- Thích ứng với kiểm tra, đánh giá kết quả (Bảng 4.12, 4.13, 4.14).
- Thực trạng theo các biến số nhân khẩu học:
- Theo nhóm dân tộc (Bảng 4.15): Nhóm sinh viên Tày – Nùng có mức độ thích ứng cao hơn so với các nhóm DTTS khác.
- Theo địa bàn cư trú (Bảng 4.16): Sinh viên ở vùng thấp, thị trấn thích ứng tốt hơn sinh viên cư trú tại các vùng cao, vùng sâu.
- Theo năm học (Bảng 4.17): Mức độ thích ứng tăng dần theo tiến trình từ năm thứ I đến năm thứ III.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng (Bảng 4.19 đến 4.26): Kết quả tương quan và hồi quy xác định 6 yếu tố tác động. Trong đó, hai yếu tố chủ quan ảnh hưởng mạnh nhất là Phương pháp HTN và Kỹ năng HTN; yếu tố khách quan có mức độ ảnh hưởng thấp nhất là Mối quan hệ với cố vấn học tập.
- Kết quả thực nghiệm trên 2 trường hợp điển hình (Bảng 4.27 đến 4.30): Tiến hành can thiệp nâng cao nhận thức về quy chế và huấn luyện các kỹ năng HTN còn thiếu hụt. Kết quả đo lường sau tác động cho thấy điểm thích ứng (đặc biệt là mặt hành vi và kỹ năng tương tác) của các ca điển hình đều có sự chuyển biến tích cực rõ rệt so với trước tác động.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Tổng hợp và hệ thống hóa bức tranh toàn diện về lịch sử nghiên cứu thích ứng với học tập nhóm và phương thức đào tạo tín chỉ trong và ngoài nước.
- Xây dựng hệ thống khái niệm công cụ hoàn chỉnh, định nghĩa chính xác khái niệm "Thích ứng với hoạt động học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người DTTS".
- Xác lập khung phân tích gồm 4 nội dung công việc gắn với chu trình HTN (lập nhóm, phân chia trách nhiệm, thảo luận, kiểm tra đánh giá), 2 tiêu chí đo lường (tính thay đổi, tính hiệu quả) và 3 mức độ thích ứng (cao, trung bình, thấp).
- Chỉ ra mô hình 6 yếu tố ảnh hưởng (chủ quan và khách quan) đối với sự thích ứng của SV DTTS trong môi trường đại học miền núi.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Làm rõ thực trạng mức độ thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS miền núi phía Bắc đang ở mức Trung bình; chỉ ra sự chênh lệch giữa các mặt biểu hiện (nhận thức và thái độ đạt mức khá hơn, nhưng hành vi còn hạn chế).
- Xác định rõ sự khác biệt về mức độ thích ứng giữa các nhóm dân tộc (Tày - Nùng cao hơn các nhóm khác), địa bàn cư trú (vùng cao khó khăn hơn vùng thấp) và năm học (năm I gặp nhiều trở ngại nhất).
- Xác định phương pháp HTN và kỹ năng HTN là hai yếu tố chi phối mạnh nhất đến mức độ thích ứng, trong khi vai trò của cố vấn học tập chưa được phát huy đầy đủ.
- Đề xuất và thực nghiệm thành công gói biện pháp can thiệp sư phạm: (1) Nâng cao nhận thức cho SV về quy định, quy trình HTN; (2) Tổ chức tập huấn, huấn luyện các kỹ năng HTN cụ thể (kỹ năng thuyết trình, tìm kiếm tài liệu, giải quyết bất đồng, điều hành nhóm).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các trường đại học: Cần xây dựng cẩm nang hướng dẫn học tập theo tín chỉ dành riêng cho sinh viên DTTS ngay từ tuần sinh hoạt công dân đầu khóa; nâng cao vai trò thực chất của đội ngũ cố vấn học tập.
- Đối với giảng viên: Thiết kế tiêu chí đánh giá bài tập nhóm rõ ràng; linh hoạt trong khâu chia nhóm (kết hợp SV Kinh và SV DTTS, đa dạng năng lực); hướng dẫn chi tiết quy trình thảo luận.
- Đối với sinh viên DTTS: Cần chủ động thay đổi phương pháp học tập từ thụ động sang tích cực, rèn luyện kỹ năng công nghệ thông tin và giao tiếp nhóm, khắc phục tâm lý tự ti.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực tiễn mới tập trung tại 2 trường đại học thuộc khu vực miền núi phía Bắc (ĐHSP - ĐHTN và ĐH Tân Trào), chưa bao phủ toàn bộ các trường đại học thuộc khu vực Tây Bắc hoặc các trường cao đẳng trong khu vực.
- Khách thể nghiên cứu giới hạn ở sinh viên từ năm thứ I đến năm thứ III, chưa khảo sát nhóm sinh viên năm thứ IV chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc thực tập tốt nghiệp.
- Mẫu nghiên cứu chỉ áp dụng cho SV DTTS biết tiếng Việt và học chung với SV người Kinh, chưa khảo sát các nhóm sinh viên học theo các chương trình đào tạo dự bị đại học riêng biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu trên các nhóm đối tượng SV DTTS tại các vùng Tây Nguyên, Tây Nam Bộ; nghiên cứu sâu hơn về sự can thiệp của chuyển đổi số và các nền tảng học tập trực tuyến vào quá trình thích ứng học tập nhóm.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về cách tiếp cận phương pháp luận tâm lý học hoạt động, kỹ thuật xây dựng bảng hỏi tâm lý học thực nghiệm, cách kiểm định độ tin cậy thang đo và phương pháp kết hợp nghiên cứu định lượng với nghiên cứu trường hợp điển hình.
- Đối với giảng viên đại học: Cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực tại Chương 2 và Chương 4 về cách thức tổ chức thảo luận nhóm, phương pháp chia nhóm, cách xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả làm việc nhóm phù hợp với đối tượng SV đa văn hóa.
- Đối với nhà quản lý giáo dục và cố vấn học tập: Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tế để các trường đại học vùng miền núi xây dựng chính sách hỗ trợ sinh viên DTTS, cải tiến quy trình tư vấn học tập và tối ưu hóa thời lượng tự học - làm việc nhóm trong đề cương học phần.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát trên cỡ mẫu bao nhiêu và tại những cơ sở đào tạo nào?
Luận án tiến hành khảo sát trên khách thể chính gồm 410 sinh viên người dân tộc thiểu số (từ năm thứ I đến năm thứ III) và khách thể bổ trợ gồm 40 giảng viên, tại 2 cơ sở đào tạo đại học ở khu vực miền núi phía Bắc là: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (ĐHSP - ĐHTN) và Trường Đại học Tân Trào (Tuyên Quang).
2. Sự thích ứng của sinh viên DTTS được đo lường qua những nội dung và mặt biểu hiện tâm lý nào?
Sự thích ứng được đo lường qua 4 nội dung công việc: (1) Lập nhóm học tập; (2) Phân chia trách nhiệm học tập; (3) Thực hiện thảo luận; (4) Kiểm tra, đánh giá kết quả. Mỗi nội dung đều được đánh giá đồng thời trên 3 mặt biểu hiện tâm lý: Nhận thức, Thái độ và Hành vi theo 2 tiêu chí đo lường (tính thay đổi, tính hiệu quả).
3. Thực trạng mức độ thích ứng với học tập nhóm của sinh viên DTTS có kết quả như thế nào?
Kết quả khảo sát thực tiễn cho thấy mức độ thích ứng chung của sinh viên DTTS đạt mức Trung bình. Trong 3 mặt biểu hiện tâm lý, mức độ thích ứng đạt cao nhất ở mặt nhận thức, tiếp theo là mặt thái độ và thấp nhất ở mặt hành vi. Nhóm sinh viên Tày – Nùng có mức độ thích ứng cao hơn các nhóm DTTS khác; sinh viên ở thị trấn/đồng bằng thích ứng tốt hơn sinh viên ở vùng cao; mức độ thích ứng tăng dần theo số năm học.
4. Những yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất và ít nhất đến mức độ thích ứng của sinh viên?
Trong 6 yếu tố được nghiên cứu (Hứng thú, Động cơ, Phương pháp, Kỹ năng, Quy định HTN, Mối quan hệ với cố vấn học tập), hai yếu tố chủ quan có ảnh hưởng mạnh nhất là Phương pháp học tập nhóm và Kỹ năng học tập nhóm. Yếu tố có mức độ ảnh hưởng thấp nhất là Mối quan hệ với cố vấn học tập.
5. Tác giả đã áp dụng biện pháp thực nghiệm nào để nâng cao mức độ thích ứng cho các trường hợp điển hình?
Tác giả đã áp dụng biện pháp tác động kép gồm: (1) Nâng cao nhận thức cho sinh viên về các quy định, quy trình và kỹ thuật học tập nhóm theo tín chỉ; (2) Tổ chức huấn luyện trực tiếp các kỹ năng học tập nhóm còn yếu và thiếu (phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu, thuyết trình, trao đổi ý kiến). Kết quả sau thực nghiệm cho thấy mức độ thích ứng của các trường hợp điển hình đều được cải thiện rõ nét.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc" là một công trình nghiên cứu thực nghiệm tâm lý học hoàn chỉnh, giải quyết trọn vẹn cả phương diện lý luận và thực tiễn về sự thích ứng học tập của nhóm sinh viên đặc thù. Bằng hệ thống phương pháp luận chặt chẽ kết hợp khảo sát định lượng trên 410 sinh viên, 40 giảng viên và thực nghiệm tác động trên các ca điển hình, luận án đã làm sáng tỏ cấu trúc 4 nội dung thích ứng và chỉ ra thực trạng thích ứng ở mức trung bình của sinh viên DTTS (trong đó nhận thức cao hơn hành vi). Công trình đã khẳng định vai trò quyết định của phương pháp và kỹ năng làm việc nhóm, đồng thời cung cấp giải pháp can thiệp sư phạm khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học khu vực miền núi.