Luận văn theo dõi khả năng sinh sản và một số bệnh thường gặp trên lợn nái nuôi con tại trại chăn nuôi thảo non tranh tân thành phú bình thái nguyên

Luận văn nghiên cứu khả năng sinh sản và bệnh thường gặp ở lợn nái nuôi con tại trại chăn nuôi Thảo Non, Tân Thành, Phú Bình, Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

58
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Mục tiêu của đề tài

Mục đích của đề tài

Mục tiêu đạt được khi kết thúc đề tài

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Điều kiện cơ sở nơi thực tập

Một số chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của lợn nái

Một số bệnh thường gặp ở lợn nái nuôi con

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự nhiễm bệnh của lợn nái

Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Tình hình nghiên cứu trong nước

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

Địa điểm và thời gian tiến hành

Nội dung Tiến hành

Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Phương pháp theo dõi

Phương pháp đánh giá tình hình mắc bệnh sinh sản ở đàn lợn nái sinh sản

Phương pháp theo dõi từng chỉ tiêu

Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản theo giống

Tỷ lệ mắc bệnh theo tháng trong năm

Tỷ lệ mắc bệnh qua từng lứa đẻ

Công thức tính các chỉ tiêu

Phương pháp xử lý số liệu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Công tác phục vụ sản xuất

Công tác phòng và trị bệnh

Công tác chăn nuôi tại cơ sở

Kết quả chuyên đề

Tình hình chăn nuôi và thú y của trại chăn nuôi Thảo

Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái

Tình hình dịch bệnh và kết quả điều trị một số bệnh sản khoa trên đàn lợn nái

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục đích của đề tài

1.2.2. Mục tiêu đạt được khi kết thúc đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.2. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1. Cấu tạo bộ phận sinh dục của lợn nái

2.2.1.1. Bộ phận sinh dục bên ngoài
2.2.1.1.1. Âm môn (vulva)
2.2.1.1.2. Âm vật (clitoris)
2.2.1.1.3. Tiền đình (vetstibulum vaginae simusinogenitalism)
2.2.1.2. Bộ phận sinh dục bên trong
2.2.1.2.1. Âm đạo (vagina)
2.2.1.2.2. Tử cung (uterus)
2.2.1.2.3. Ống dẫn trứng
2.2.1.2.4. Buồng trứng (Ovarium)

2.2.2. Một số chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của lợn nái

2.2.2.1. Sự thành thục về tính
2.2.2.2. Sự thành thục về thể vóc
2.2.2.3. Tuổi động dục lần đầu (TĐDLĐ)
2.2.2.4. Tuổi phối giống lần đầu (TPGLĐ)
2.2.2.5. Chu kỳ động dục (ngày)

Tóm tắt

I. Theo dõi khả năng sinh sản

Khả năng sinh sản của lợn nái là một yếu tố quan trọng trong chăn nuôi lợn. Việc theo dõi khả năng sinh sản giúp xác định hiệu quả sinh sản của đàn lợn, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện. Tại trại Thảo Non, việc theo dõi này được thực hiện thông qua các chỉ tiêu như tỷ lệ đẻ, số con mỗi lứa và tỷ lệ sống sót của lợn con. Kết quả cho thấy, lợn nái nuôi con tại đây có năng suất sinh sản tương đối cao, tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề cần khắc phục. Theo số liệu thu thập, tỷ lệ đẻ của lợn nái đạt khoảng 80%, nhưng số con mỗi lứa chỉ đạt trung bình 10 con. Điều này cho thấy cần có sự cải thiện trong chế độ dinh dưỡng và chăm sóc lợn nái để nâng cao năng suất sinh sản.

1.1. Các chỉ tiêu sinh sản

Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái bao gồm tuổi động dục lần đầu, tuổi phối giống lần đầu và chu kỳ động dục. Những chỉ tiêu này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản mà còn liên quan đến sức khỏe và phát triển của lợn. Tại trại Thảo Non, tuổi động dục lần đầu trung bình là 6 tháng, cho thấy lợn được chăm sóc tốt và có chế độ dinh dưỡng hợp lý. Tuy nhiên, việc phối giống quá sớm có thể dẫn đến những vấn đề về sức khỏe cho lợn mẹ và lợn con. Do đó, cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng trong việc xác định thời điểm phối giống để đảm bảo hiệu quả sinh sản cao nhất.

II. Bệnh thường gặp ở lợn nái

Bệnh tật là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản của lợn nái. Tại trại Thảo Non, một số bệnh thường gặp ở lợn nái bao gồm viêm tử cung, viêm âm đạo và các bệnh truyền nhiễm khác. Những bệnh này không chỉ làm giảm khả năng sinh sản mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn con. Việc theo dõi và phát hiện sớm các triệu chứng bệnh là rất quan trọng để có biện pháp điều trị kịp thời. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh sinh sản ở lợn nái tại trại Thảo Non là khoảng 15%, trong đó viêm tử cung chiếm tỷ lệ cao nhất. Điều này cho thấy cần có các biện pháp phòng bệnh hiệu quả hơn.

2.1. Phòng bệnh cho lợn nái

Phòng bệnh cho lợn nái là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chăn nuôi. Tại trại Thảo Non, các biện pháp phòng bệnh bao gồm tiêm phòng vacxin định kỳ, vệ sinh chuồng trại và chế độ dinh dưỡng hợp lý. Việc tiêm phòng vacxin giúp ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm, trong khi vệ sinh chuồng trại giúp giảm thiểu nguy cơ lây lan bệnh. Kết quả cho thấy, những lợn nái được tiêm phòng đầy đủ có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn so với những lợn không được tiêm phòng. Điều này khẳng định tầm quan trọng của công tác phòng bệnh trong việc nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

III. Chăm sóc lợn nái nuôi con

Chăm sóc lợn nái nuôi con là một yếu tố quyết định đến sự phát triển của lợn con. Tại trại Thảo Non, việc chăm sóc lợn nái được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt, bao gồm chế độ dinh dưỡng, vệ sinh và theo dõi sức khỏe. Chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp lợn nái có đủ sức khỏe để nuôi con, trong khi vệ sinh chuồng trại giúp ngăn ngừa bệnh tật. Kết quả cho thấy, lợn con được nuôi trong điều kiện tốt có tỷ lệ sống sót cao, đạt khoảng 90%. Điều này cho thấy sự quan tâm đến việc chăm sóc lợn nái là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của đàn lợn.

3.1. Kỹ thuật chăm sóc

Kỹ thuật chăm sóc lợn nái bao gồm việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, nước uống sạch và môi trường sống thoải mái. Tại trại Thảo Non, lợn nái được cho ăn thức ăn hỗn hợp với tỷ lệ dinh dưỡng cân đối, giúp lợn mẹ có đủ năng lượng để nuôi con. Ngoài ra, việc theo dõi sức khỏe định kỳ cũng rất quan trọng để phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe. Kết quả cho thấy, những lợn nái được chăm sóc tốt có khả năng sinh sản cao hơn và lợn con phát triển khỏe mạnh hơn.

02/03/2025
Luận văn theo dõi khả năng sinh sản và một số bệnh thường gặp trên lợn nái nuôi con tại trại chăn nuôi thảo non tranh tân thành phú bình thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm gần đây sản xuất nông nghiệp nƣớc ta đã có những bƣớc tiến mới.Song song với ngành trồng trọt thì chăn nuôi cũng đã và đang là ngành chính chiếm vị trí quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nƣớc nhà. Ngành chăn nuôi cung cấp nguồn phân bón hữu cơ cho ngành trồng trọt, đồng thời tận dụng đƣợc các sản phẩm dƣ thừa trong đời sống sinh hoạt của ngƣời dân, các sản phẩm phụ nhƣ lông da, mỡ là nguyên liệu cho ngành chăn nuôi chế biến thực phẩm và công nghệ da thuộc. Ngoài ra, ngành chăn nuôi còn góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu, là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế quốc dân, chính vì vậy mà ngành chăn nuôi nƣớc ta ngày càng phát triển cả về số lƣợng, năng suất cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm. Tuy nhiên, bên cạnh những tiến bộ đã đạt đƣợc, ngành chăn nuôi còn gặp không ít khó khăn, đó là vấn đề dịch bệnh.Hiện nay ngƣời, chăn nuôi thƣờng gặp một số khó khăn trở ngại nhƣ gia súc mắc phải một số bệnh truyền nhiễm gây tổn thất khá lớn về kinh tế cho ngƣời chăn nuôi.

Do kỹ thuật không đảm bảo, vệ sinh chuồng trại không phù hợp, không tiêm phòng vacxin hoặc có tiêm phòng nhƣng không đúng quy trình kỹ thuật, tập quán chăn nuôi lạc hậu cũng làm cho chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế thấp. Vì vậy để phát triển đàn lợn trong mỗi trại, mỗi gia đình một cách nhanh chóng, bền vững và có chất lƣợng tốt thì bên cạnh việc cải tạo, chọn lọc giống việc nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn là rất quan trọng. Khả năng sinh sản của đàn lợn ảnh hƣởng bởi nhiều nguyên nhân, nhƣng nguyên nhân chính gây ra đó là các bệnh sinh sản ở lợn nái nhƣ: viêm tử cung, viêm âm đạo, đẻ khó… Các bệnh này có thể làm giảm hoặc mất khả năng sinh sản c 2 ở lợn nái. Do đó để có kết quả cụ thể đánh giá tình hình nhiễm bệnh sau sinh của đàn lợn nái, đồng thời đƣa ra phác đồ điều trị có kết quả cao.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất tôi tiến hành nội dung đề tài:“Theo dõi khả năng sinh sản và một số bệnh thường gặp trên lợn nái nuôi con tại trại chăn nuôi Thảo, Non Tranh – Tân Thành – Phú Bình – Thái Nguyên”. Mục tiêu của đề tài 1.1 Mục đích của đề tài - Xác định đặc điểm sinh lý của đàn lợn nái. - Đánh giá đƣợc khả năng sinh sản của lợn nái. - Xác định đƣợc một số bệnh sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại trại và đƣa ra đƣợc phác đồ điều trị có hiệu quả cao.2 Mục tiêu đạt được khi kết thúc đề tài - Nắm đƣợc và thực hiện tốt quy trình chăn nuôi lợn nái và lợn con theo mẹ.

- Đánh giá đƣợc khả năng sinh sản của lợn nái cần theo dõi. c 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập * Giới thiệu về trại chăn nuôi Thảoxóm Non Chanh, xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. - Trại lợn có khoảng 1,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.

- Trong khu chăn nuôi đƣợc quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 1200 nái và 1800 lợn thịt bao gồm: 6chuồng đẻ mỗi chuồng có 58 ô kích thƣớc 2,4m × 1,6m/ô, 2 chuồng bầu mỗi chuồng có 590 ô kích thƣớc 2,4m × 0,65m/ô, 1 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống, cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi nhƣ: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc… Bên lợn thịt gồm 3 chuồng,mỗi chuồng có 2 dãy mỗi dãy chuồng có 7 ô, kích thƣớc chuồng 49m × 15m, mỗi ô kích thƣớc 7m x 7m, cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi nhƣ: kho thức ăn, phòng sát trùng, kho thuốc… Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có4quạt thông gió đối với các chuồng đẻ và 8 quạt thông gió đối với các chuồng bầu và 2 quạt đối với chuồng cách ly, 2 quạt đối với chuồng đực. Hai bên tƣờng có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m², cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 40cm. Trên trần đƣợc lắp hệ thống chống nóng bằng nhựa.

Phòng pha tinh của trại đƣợc trang bị các dụng cụ hiện đại nhƣ: Máy đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác. Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều đƣợc đổ bê tông và có các hố sát trùng. c 4 Hệ thống nƣớc trong khu chăn nuôi đều là nƣớc giếng khoan. Nƣớc uống cho lợn đƣợc cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng nái đẻ 6 và chuồng bầu 2.

Nƣớc tắm, nƣớc xả gầm, nƣớc phục vụ cho công tác khác đƣợc bố trí từ bể lọc và đƣợc bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng. Cơ cấu cán bộ của trại đƣợc tổ chức nhƣ sau: - 01 chủ trại. - 03 quản lý kỹ thuật. - 01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.

- 32 công nhân và 3 sinh viên thực tập Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau nhƣ tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, nhà bếp,tổ chuồng thịt. Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều đƣợc khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trại. Cơ sở khoa học của đề tài 2.Cấu tạo bộ phận sinh dục của lợn nái Cấu tạo bộ phận sinh dục của lợn nái gồm bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong. Bộ phận sinh dục bên ngoài * Âm môn (vulva) Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm dƣới hậu môn.

Bên ngoài có hai môi, trên hai môi có sắc tố, nhiều tuyến tiết chất nhờn màu trắng và tuyến tiết mồ hôi. * Âm vật (clitoris) Âm vật con cái đƣợc cấu tạo giống nhƣ dƣơng vật của con đực đƣợc thu nhỏ lại, bên trong có các thể hổng. Trên âm vật có các nếp da tạo ra mũ c 5 âm vật, ở giữa âm vật gấp xuống dƣới là chỗ tập trung các đầu mút các dây thần kinh. * Tiền đình (vetstibulum vaginae simusinogenitalism) Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo.

Trong tiền đình có màng trinh, phía trƣớc là âm đạo. Màng trinh là các sợi cơ đàn hồi do hai lớp niêm mạc gấp lại tạo thành một nếp. Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hƣớng quay về âm vật. Bộ phận sinh dục bên trong * Âm đạo (vagina): Âm đạo là một ống tròn để chứa cơ quan sinh dục đực trong quá trình giao phối, đồng thời là đƣờng cho thai ra ngoài trong quá trình đẻ, phía trƣớc là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có màng trinh.

Âm đạo đƣợc cấu tạo bởi ba lớp: Lớp liên kết: bên ngoài. Lớp cơ trơn: bên ngoài là cơ dọc, bên trong là cơ vòng, các lớp cơ âm đạo liên kết với các cơ ở cổ tử cung. Lớp niêm mạc: trên bề mặt có nhiều tế bào thƣợng bì gấp nếp dọc. Ngoài ra âm đạo còn là bộ phận thải thai ra bên ngoài khi sinh đẻ và là ống thải các chất dịch từ trong tử cung.

Âm đạo của lợn dài 10 - 12 cm. * Tử cung (uterus) Tử cung có cấu tạo phù hợp với chức năng phát triển và dinh dƣỡng bào thai. Trứng đƣợc thụ tinh ở ống dẫn trứng rồi trở về tử cung làm tổ, ở đây hợp tử phát triển nhờ chất dinh dƣỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp niêm mạc tử cung cung cấp. Tử cung còn có nhiệm vụ đẩy thai ra ngoài trong quá trình sinh đẻ nhờ vào các lớp cơ.

Tử cung đƣợc cấu tạo bởi 3 lớp: Ngoài cùng là tổ chức liên kết (Perimetrium) Lớp cơ trơn (Myometrium): giữ vai trò quan trọng trong việc đẩy thai ra ngoài. Nó là lớp cơ trơn khỏe nhất trong cơ thể. Bên trong các cơ trơn có c 6 những sợi liên kết đàn hồi và tĩnh mạch lớn. Các lớp cơ đan vào nhau làm cho tử cung chắc và có tính đàn hồi cao.

Lớp niêm mạc tử cung (Endometrium): màu hồng, đƣợc phủ lên bằng những tế bào biểu mô kéo dài thành lông nhung. Xen kẽ giữa các tế bào biểu mô là các tuyến tiết chất nhầy. Chất nhày đƣợc gạt về cổ tử cung khi các lông rung động. Tử cung nằm trong xoang chậu, phía trên là âm đạo, phía dƣới là bàng quang.

Tử cung của lợn thuộc loại tử cung hai sừng (Uteus Bicorus). Tử cung đƣợc chia làm ba phần: cổ, thân và hai sừng. Sừng tử cung một đầu thông với thân tử cung một đầu thông với ống dẫn trứng. Sừng tử cung của lợn ngoằn ngoèo nhƣ ruột non dài 0,5 - 1 m.

Ở lợn thai làm tổ đều hai sừng tử cung. Thân tử cung lợn ngắn, độ dài khoảng 3 - 5 cm nối giữa sừng tử cung và cổ tử cung. Niêm mạc thân và sừng tử cung là những nếp gấp nhăn lợn theo chiều dọc. Cổ tử cung thông với âm đạo, cổ tử cung: là phần ngoài của tử cung, cổ tử cung của lợn dài và tròn, không gấp nếp hoa nở mà là những cột thịt dài xen kẽ cài răng lƣợc với nhau do đó dễ dàng cho việc thụ tinh nhân tạo đồng thời cũng dễ gây sảy thai.Cổ tử cung lợn dài 10 - 18 cm.

* Ống dẫn trứng Ống dẫn trứng (vòi fallop) nằm ở màng treo buồng trứng. Khi có tinh trùng vào đƣờng sinh dục của gia súc cái, tế bào trứng có thể bị đứng lại ở các đoạn khác nhau của ống dẫn trứng. Ống dẫn trứng đƣợc chia thành hai đoạn: Đoạn ống dẫn trứng phía buồng trứng: phần đầu trên thông với xoang bụng ở gần buồng trứng, đƣợc phát triển to tạo thành một cái phễu để hứng tế bào trứng gọi là loa kèn. Loa kèn có nhiều tua, nhung mao rung động để hứng tế bào trứng.

Quá trình thụ tinh xảy ra khi tinh trùng và tế bào trứng gặp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng. c 7 Đoạn ống dẫn trứng phía sừng tử cung: gắn với mút sừng tử cung. Đoạn này phía ngoài là lớp liên kết sợi, đƣợc kéo dài từ màng treo buồng trứng. Ở giữa là hai lớp cơ, cơ vòng phía trong cơ dọc phía ngoài.

Trong cùng là lớp niêm mạc làm nhiệm vụ tiết niêm dịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Theo dõi khả năng sinh sản và bệnh thường gặp ở lợn nái nuôi con tại trại Thảo Non, Tân Thành, Phú Bình, Thái Nguyên là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá hiệu quả sinh sản của lợn nái và các bệnh phổ biến trong quá trình nuôi con tại trại Thảo Non. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của lợn nái, đồng thời đề xuất các biện pháp quản lý và phòng trị bệnh hiệu quả. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến chăn nuôi lợn nái, giúp cải thiện chất lượng đàn lợn và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và một số bệnh thường gặp ở đàn lợn nái nuôi tại trại bình minh mỹ đức hà nội, Luận văn tốt nghiệp thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đỗ đức thuận huyện ba vì thành phố hà nội, và Luận văn tốt nghiệp thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn tín nghĩa huyện ứng hòa thành phố hà nội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái và lợn con.