The effect of covid 19 pandemic on r nthe retail industry a view from r nbusiness analysis of mobile world r ninvestment corporation

Phân tích tác động của đại dịch Covid-19 lên ngành bán lẻ qua góc nhìn kinh doanh từ Mobile World Investment Corporation. Tìm hiểu về ảnh hưởng sâu rộng.

Trường đại học

University of Economics and Law

Chuyên ngành

Accounting and Auditing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Graduation Thesis

2022

80
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

ACKNOWLEDGMENT

INSTRUCTOR ASSESSMENT OF THE GRADUATION THESIS

TABLE OF CONTENTS

1. CHAPTER 1: LITERATURE REVIEW AND THEORETICAL BASIS

1.1. Definition of retail

1.2. Scope of the retail market

1.3. Types of retail formats

2. CHAPTER 2: RESEARCH METHODOLOGY

2.1. Business strategy analysis

3. CHAPTER 3: ANALYSIS OF THE RETAIL INDUSTRY

3.1. The performance of the retail industry under the impact of the COVID-19 pandemic: PESTEL analysis

3.2. Environment/Ecological factors

3.3. Porter’s Five Forces analysis

3.3.1. Threat of new entrants

3.3.2. Rivalry among existing competitors

3.3.3. Threat of substitute products

3.3.4. Bargaining power of customer

3.3.5. Bargaining power of supplier

3.4. Trends in the retail industry

3.5. Omnichannel retailing – integration of Online-to-Offline (O2O)

3.6. The expansion of M&A

4. CHAPTER 4: ANALYSIS OF THE FINANCIAL PERFORMANCE OF MOBILE WORLD INVESTMENT CORPORATION

4.1. Overview of Mobile World Investment Corporation

4.2. Business development strategies

4.3. Competitive strategy analysis

4.4. Corporate analysis: SWOT analysis

4.5. Identify principal accounting policies

4.6. Assess accounting flexibility

4.7. Evaluate accounting strategy

4.8. Evaluate the quality of disclosure

4.9. Assessing current business performance

4.10. Key financial indicators

5. CHAPTER 5: CONCLUSION AND RECOMMENDATIONS

5.1. The Vietnam retail industry

5.2. MWG’s business performance

5.3. Recommendations for the Vietnam retail industry

5.4. Recommendation for MWG

TABLE OF FIGURES AND TABLES

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ảnh Hưởng Đại Dịch COVID 19 Đến Ngành Bán Lẻ

Ngành bán lẻ Việt Nam được xem là một trong những ngành phát triển nhanh nhất. Theo Vietnam Report, trong giai đoạn 2017-2021, ngành bán lẻ đứng thứ 2 trong Top 7 ngành có tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) cao nhất, đạt 17%. Sự gia tăng tầng lớp trung lưu và thu nhập khả dụng cùng với lợi thế nhân khẩu học từ dân số trẻ đã thúc đẩy tăng trưởng tiêu dùng. Thị trường bán lẻ Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Sự kết hợp giữa thương mại truyền thống và phát triển các hình thức bán lẻ hiện đại, đặc biệt là sự bùng nổ của thương mại điện tử, đã giúp ngành bán lẻ phát triển mạnh mẽ, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, đại dịch COVID-19 đã gây ra những thách thức chưa từng có.

1.1. COVID 19 Retail Impact Tác Động Ban Đầu Của Đại Dịch

Tháng 12/2019, một loại virus mới xuất hiện, gây lo ngại về khả năng lây lan và mức độ nguy hiểm. Đại dịch COVID-19 đã gây ra những tác động kinh tế đáng kể không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Nhiều doanh nghiệp trong các ngành khác nhau, bao gồm cả ngành bán lẻ, đã phải chịu những tổn thất lớn trong năm 2020. Thị trường bán lẻ Việt Nam bắt đầu có dấu hiệu suy giảm vào đầu tháng 2/2020, khi dịch bệnh bắt đầu lan rộng, gây ra tác động tiêu cực đến hầu hết các nhà bán lẻ.

1.2. Retail Industry During Pandemic Sự Phục Hồi Không Đồng Đều

Năm 2021 chứng kiến tiềm năng tăng trưởng và dấu hiệu phục hồi tích cực của ngành bán lẻ. Tuy nhiên, đợt bùng phát COVID-19 lần thứ tư vào tháng 5/2021 đã gây ra sự sụt giảm mạnh trong tốc độ tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước, nhưng đã phục hồi mạnh mẽ từ tháng 10 khi lệnh giãn cách xã hội kết thúc. Những thay đổi do COVID-19 gây ra đã tác động đến hoạt động của ngành bán lẻ theo cả hướng tích cực và tiêu cực. Khủng hoảng đã tạo ra sự khác biệt rõ rệt trong tình hình kinh doanh giữa các phân khúc khác nhau trong ngành.

II. Vấn Đề Của Ngành Bán Lẻ Việt Trước COVID 19 Tổng Quan PESTEL

Để hiểu rõ hơn về tác động của COVID-19, cần phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến ngành bán lẻ Việt Nam. Phân tích PESTEL (Political, Economic, Social, Technological, Environmental, Legal) cung cấp cái nhìn tổng quan về môi trường kinh doanh. Các yếu tố chính trị bao gồm sự ổn định chính trị và chính sách hỗ trợ của chính phủ. Các yếu tố kinh tế bao gồm tăng trưởng GDP, lạm phát và tỷ giá hối đoái. Các yếu tố xã hội bao gồm thay đổi trong thói quen tiêu dùng và nhân khẩu học. Các yếu tố công nghệ bao gồm sự phát triển của thương mại điện tử và thanh toán trực tuyến. Các yếu tố môi trường bao gồm các vấn đề về bền vững và trách nhiệm xã hội. Cuối cùng, các yếu tố pháp lý bao gồm các quy định về bán lẻ và bảo vệ người tiêu dùng.

2.1. Vietnam Retail Market COVID 19 Yếu Tố Chính Trị Và Pháp Lý

Chính phủ Việt Nam đã có những nỗ lực đáng kể trong việc hỗ trợ doanh nghiệp và người dân trong thời kỳ đại dịch. Các chính sách hỗ trợ bao gồm giảm thuế, giãn nợ và các gói kích cầu kinh tế. Tuy nhiên, các quy định pháp lý liên quan đến bán lẻ và thương mại điện tử vẫn còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh. Sự phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc xây dựng và thực thi chính sách cần được cải thiện để tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch và ổn định.

2.2. Changes in consumer spending habits Yếu Tố Kinh Tế Và Xã Hội

Đại dịch đã làm thay đổi đáng kể thói quen tiêu dùng của người Việt. Người tiêu dùng có xu hướng mua sắm trực tuyến nhiều hơn và chú trọng đến các sản phẩm thiết yếu và chăm sóc sức khỏe. Sự gia tăng thương mại điện tử đã tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp bán lẻ thích ứng và phát triển. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với những thách thức như chi phí vận chuyển tăng cao và sự cạnh tranh gay gắt từ các nền tảng thương mại điện tử lớn.

III. Phân Tích MWG Ứng Phó COVID 19 Và Mobile World Investment Performance

Mobile World Investment Corporation (MWG) là một trong những nhà bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam. Bất chấp những khó khăn do đại dịch gây ra, MWG đã duy trì được hiệu quả kinh doanh ấn tượng. Sự thành công của MWG đến từ khả năng thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của thị trường và việc triển khai các chiến lược kinh doanh sáng tạo. MWG đã đẩy mạnh chuyển đổi số, mở rộng kênh bán hàng trực tuyến và tập trung vào các sản phẩm thiết yếu. Bên cạnh đó, MWG cũng đã thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí và tối ưu hóa chuỗi cung ứng để giảm thiểu tác động tiêu cực của đại dịch. MWG retail analysis COVID-19 cho thấy những thay đổi tích cực trong chiến lược kinh doanh.

3.1. Digital Transformation Retail Chuyển Đổi Số Toàn Diện Của MWG

MWG đã đầu tư mạnh vào chuyển đổi số, bao gồm việc phát triển các ứng dụng di động, cải thiện trải nghiệm mua sắm trực tuyến và triển khai các giải pháp thanh toán không tiền mặt. MWG cũng đã sử dụng dữ liệu để phân tích hành vi khách hàng và cá nhân hóa trải nghiệm mua sắm. Chuyển đổi số đã giúp MWG tăng cường khả năng cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong thời kỳ đại dịch. Sự đầu tư vào công nghệ đã tạo ra một lợi thế lớn cho MWG so với các đối thủ cạnh tranh.

3.2. Omnichannel Retail Strategy COVID 19 Chiến Lược Bán Lẻ Đa Kênh

MWG đã triển khai chiến lược bán lẻ đa kênh (omnichannel), kết hợp giữa kênh bán hàng trực tuyến và ngoại tuyến để tạo ra trải nghiệm mua sắm liền mạch cho khách hàng. Khách hàng có thể mua sắm trực tuyến và nhận hàng tại cửa hàng, hoặc mua sắm tại cửa hàng và được giao hàng tận nhà. Chiến lược omnichannel đã giúp MWG tăng cường sự hiện diện trên thị trường và tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Sự linh hoạt trong việc phục vụ khách hàng là một yếu tố quan trọng trong thành công của MWG.

IV. Đánh Giá Ảnh Hưởng COVID 19 Đến Hiệu Quả Tài Chính Của MWG

Để đánh giá tác động của COVID-19 đến hiệu quả tài chính của MWG, cần phân tích các chỉ số tài chính quan trọng như doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời và khả năng thanh toán. MWG financial analysis COVID-19 cho thấy doanh thu của MWG vẫn tăng trưởng trong thời kỳ đại dịch, nhưng lợi nhuận có sự biến động do chi phí hoạt động tăng cao. Tỷ suất sinh lời của MWG giảm nhẹ do ảnh hưởng của đại dịch, nhưng vẫn duy trì ở mức cao so với các đối thủ cạnh tranh. Khả năng thanh toán của MWG vẫn ổn định, cho thấy MWG có đủ khả năng trả nợ.

4.1. Supply Chain Disruption Retail Tác Động Đến Chuỗi Cung Ứng

Đại dịch đã gây ra những gián đoạn lớn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp hàng hóa của MWG. MWG đã chủ động tìm kiếm các nhà cung cấp thay thế và tối ưu hóa quy trình logistics để giảm thiểu tác động tiêu cực của gián đoạn chuỗi cung ứng. Sự linh hoạt và khả năng ứng phó nhanh chóng với các tình huống khẩn cấp đã giúp MWG duy trì được nguồn cung ổn định.

4.2. Impact of lockdowns on retail Ảnh Hưởng Từ Các Lệnh Phong Tỏa

Các lệnh phong tỏa và giãn cách xã hội đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các cửa hàng bán lẻ của MWG. MWG đã nhanh chóng chuyển đổi sang bán hàng trực tuyến và giao hàng tận nhà để duy trì doanh thu. MWG cũng đã triển khai các chương trình khuyến mãi và giảm giá để kích cầu tiêu dùng. Sự sáng tạo và khả năng thích ứng với các biện pháp hạn chế đã giúp MWG vượt qua giai đoạn khó khăn.

V. Retail Recovery Strategies Giải Pháp Để Ngành Bán Lẻ Phục Hồi Hậu COVID 19

Sau khi đại dịch qua đi, ngành bán lẻ cần tập trung vào các chiến lược phục hồi để lấy lại đà tăng trưởng. Các chiến lược này bao gồm tăng cường chuyển đổi số, cải thiện trải nghiệm khách hàng, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và mở rộng thị trường. Các doanh nghiệp cũng cần chú trọng đến các vấn đề về bền vững và trách nhiệm xã hội để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp và chính phủ là cần thiết để tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho sự phục hồi của ngành bán lẻ.

5.1. Nâng Cao Trải Nghiệm Khách Hàng Đa Kênh

Tạo ra trải nghiệm mua sắm liền mạch và nhất quán trên tất cả các kênh, từ trực tuyến đến ngoại tuyến. Cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng thông qua việc sử dụng dữ liệu và công nghệ. Đầu tư vào đào tạo nhân viên để cung cấp dịch vụ khách hàng tốt nhất.

5.2. Phát Triển Các Kênh Bán Hàng Mới

Mở rộng thị trường sang các khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa. Phát triển các kênh bán hàng mới như mạng xã hội và livestream. Hợp tác với các nền tảng thương mại điện tử lớn để tăng cường sự hiện diện trên thị trường.

VI. Kết Luận Tương Lai Ngành Bán Lẻ Và Bài Học Từ Pandemic Retail Challenges

Đại dịch COVID-19 đã gây ra những thay đổi sâu sắc trong ngành bán lẻ. Các doanh nghiệp cần học hỏi từ những bài học kinh nghiệm trong thời kỳ đại dịch để xây dựng một tương lai bền vững và thịnh vượng. Future of retail after COVID-19 sẽ tập trung vào chuyển đổi số, trải nghiệm khách hàng và bền vững. Sự linh hoạt và khả năng thích ứng sẽ là chìa khóa để thành công trong thị trường bán lẻ đầy biến động.

6.1. Consumer behavior COVID 19 retail Thay Đổi Hành Vi Tiêu Dùng

Nghiên cứu kỹ lưỡng và nắm bắt xu hướng tiêu dùng mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Phát triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với hành vi tiêu dùng mới. Xây dựng mối quan hệ bền chặt với khách hàng thông qua các chương trình khách hàng thân thiết.

6.2. Mobile World Investment Corporation COVID Bài Học Kinh Nghiệm Quý Báu

MWG đã chứng minh được khả năng thích ứng và phục hồi mạnh mẽ trong thời kỳ đại dịch. Các doanh nghiệp khác có thể học hỏi từ MWG về việc chuyển đổi số, quản lý chuỗi cung ứng và xây dựng mối quan hệ với khách hàng. Sự sáng tạo và khả năng thích ứng là những yếu tố quan trọng để thành công trong ngành bán lẻ.

20/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Trình bày tổng quan nghiên cứu Trình bày tổng quan nghiên Trình bày tổng quan nghiên Trình bày tổng quan nghiên cứu, không theo chủ đề nghiên cứu, cứu, cách phân loại nghiên cứu cứu, cách phân loại nghiên cách phân loại nghiên cứu rõ chưa có cách phân loại nghiên cứu sơ sài. Trích đẫn nghiên cứu cứu rõ ràng. Trích đẫn ràng, mạch lạc. Có bảng tổng sơ sài.

Trích đẫn nghiên cứu không đúng theo thông lệ. nghiên cứu đúng theo thông hợp các nghiên cứu theo các không đúng theo thông lệ. Không Không đánh giá, tổng kết các lệ. Đánh giá, tổng kết các mục tên tác giả, năm, mục tiêu, đánh giá, tổng kết các kết quả kết quả nghiên cứu trước đây.

kết quả nghiên cứu trước phương pháp nghiên cứu, kết nghiên cứu trước đây. Khoảng Khoảng trống nghiên cứu bị đây đầy đủ. Khoảng trống quả nghiên cứu ở phụ lục đề tài. trống nghiên cứu bị trùng lắp ở bối trùng lắp ở bối cảnh hẹp nghiên cứu được xác định ở Trích đẫn nghiên cứu đúng theo cảnh hẹp.

bối cảnh hẹp thông lệ. Có đánh giá, phân tích các kết quả nghiên cứu trước đây hợp lý và thuyết phục cao. Khoảng trống nghiên cứu thuyết phục, có tính mới.5 Chương 2 Không trình bày đầy đủ các khái Trình bày đầy đủ các khái niệm Trình bày đầy đủ các khái Trình bày đầy đủ các khái niệm niệm nghiên cứu trong đề tài. nghiên cứu trong đề tài nhưng niệm nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu trong đề tài đầy đủ, Chưa có cách tiếp cận cụ thể với chưa bao quát và chọn khái mang tính khái quát và chọn phân loại rõ ràng, và chọn khái những khái niệm có nhiều quan niệm phù hợp với đề tài.

Chưa khái niệm phù hợp với đề niệm phù hợp với đề tài. Có cách điểm tiếp cận. Không trình bày đủ có cách tiếp cận cụ thể với tài. Có cách tiếp cận cụ thể tiếp cận cụ thể với những khái các định nghĩa, khái niệm về khái những khái niệm có nhiều quan với những khái niệm có niệm có nhiều quan điểm tiếp niệm nghiên cứu đã được công bố điểm tiếp cận.

nhiều quan điểm tiếp cận. trước đây. ii Lý thuyết nền tảng chưa đề cập. Lý thuyết nền tảng được đề cập Lý thuyết nền tảng được đề Lý thuyết nền tảng được đề cập, Chưa có sự giải thích các mối nhưng chưa thuyết phục (mức cập, mức độ vận dụng lý có sự vận dụng lý thuyết hợp lý, quan hệ giữa các biên nghiên cứu độ vận dụng lý thuyết chưa có).

Có sự giải kế thừa từ các nghiên cứu trước từ lý thuyết nền. Chưa có sự giải thích các mối thích các mối quan hệ giữa đây. Sử dụng các lý thuyết nền quan hệ giữa các biến nghiên các biến nghiên cứu từ lý để giải thích các mối quan hệ cứu từ lý thuyết nền. giữa các biến nghiên cứu rõ ràng, logic, thuyết phục cao.5 Chương 3 Không thể hiện quy trình nghiên Trình bày quy trình nghiên cứu Trình bày quy trình nghiên Thể hiện được phương pháp cứu và các bước thực hiện.

Không và các bước thực hiện còn sơ cứu và các bước thực hiện luận, lý do lựa chọn phương trình bày phương pháp nghiên sài chưa rõ ràng. Phương pháp rõ ràng. Phương pháp pháp luận. Trình bày quy trình cứu, cách thức thu thập, xử lý dữ nghiên cứu, cách thức thu thập, nghiên cứu, cách thức thu nghiên cứu và các bước thực liệu, tiêu chuẩn kiểm định.

xử lý dữ liệu, tiêu chuẩn kiểm thập, xử lý dữ liệu, tiêu hiện rõ ràng, mạch lạc. Phương định còn thiếu đối với từng loại chuẩn kiểm định chi tiết pháp nghiên cứu, cách thức thu Mô hình nghiên cứu (nếu có) dữ liệu. tương ứng với từng loại dữ thập, xử lý dữ liệu, tiêu chuẩn không liên quan với chương 2. kiểm định được trình bày rõ ràng, Giải thích cách đo lường biến Mô hình nghiên cứu liên quan có tính kết nối đối với từng loại nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu với chương 2.

Giải thích cách Mô hình nghiên cứu liên dữ liệu. không có cơ sở từ các nghiên cứu đo lường biến nghiên cứu, giả quan với chương 2. Giải trước. thuyết nghiên cứu sơ sài.

thích cách đo lường biến Mô hình nghiên cứu có biến nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu khác biệt với mô hình nghiên cứu với kế thừa cụ trước đó. Giải thích cách đo thể từ các nghiên cứu trước. lường biến nghiên cứu, giả Các bước thực hiện được thuyết nghiên cứu với kế thừa cụ lập luận vững chắc, có thể từ các nghiên cứu trước. phương pháp luận.

Cách đo lường bao quát các khía cạnh của khái niệm (sử dụng nhiều cách đo lường nhằm kiểm định tính vững của kết quả).0 Chương 4 Kết quả nghiên cứu được trình bày Kết quả nghiên cứu được trình Kết quả nghiên cứu được Kết quả nghiên cứu được trình sơ sài, không nhất quán với quy bày sơ sài, nhất quán với quy trình bày mạch lạc, nhất bày mạch lạc, nhất quán với quy trình ở chương 3. Chưa đáp ứng trình ở chương 3. Đáp ứng quán với quy trình ở trình ở chương 3. Đáp ứng được được các mục tối thiểu trong được các mục tối thiểu trong chương 3.

Đáp ứng được các mục tối thiểu trong chương 4 chương 4 đối với từng loại dữ liệu. chương 4 đối với từng loại dữ các mục tối thiểu trong đối với từng loại dữ liệu. iii Sử dụng y nguyên từ phần mềm Sử dụng y nguyên từ phần chương 4 đối với từng loại Có sự tùy chỉnh phù hợp về mặt đưa vào bài mà chưa có sự tùy mềm đưa vào bài mà chưa có dữ liệu. hình thức các bảng biểu có chỉnh phù hợp về mặt hình thức.

sự tùy chỉnh phù hợp về mặt nguồn gốc từ phần mềm. Hình Có sự tùy chỉnh phù hợp về hình thức. thức trình bày đạt chuẩn các Chưa trình bày, biện giải sơ lược mặt hình thức các bảng biểu công bố quốc tế. kết quả từ phần mềm.

Trình bày, biện giải sơ lược kết có nguồn gốc từ phần mềm. quả từ phần mềm. Trình bày, biện giải kết quả từ Chưa so sánh, biện luận kết quả Trình bày, biện giải kết quả phần mềm rõ ràng, so sánh với với các nghiên cứu trước đó cùng Chưa so sánh, biện luận kết từ phần mềm rõ ràng, so các tiêu chuẩn kiểm định. quả với các nghiên cứu trước sánh với các tiêu chuẩn đó cùng chủ đề.

So sánh, biện luận kết quả với các nghiên cứu trước đó. Thể So sánh, biện luận kết quả hiện được sự so sánh các nghiên với các nghiên cứu trước đó cứu giống/trái ngược kết quả của cùng chủ đề. Biện luận kết quả dựa trên lý thuyết nền ở chương 2 một cách thuyết phục.0 Chương 5 Thiếu kết luận về mục tiêu nghiên Có kết luận về mục tiêu nghiên Có kết luận về mục tiêu Có kết luận về mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. nghiên cứu đã đề ra.

Hàm ý, kiến nghị không liên quan Hàm ý, kiến nghị không liên Hàm ý, kiến nghị dựa trên Hàm ý, kiến nghị dựa trên kết đến vấn đề nghiên cứu HOẶC quan đến vấn đề nghiên cứu kết quả nghiên cứu ở quả nghiên cứu ở chương 4. Nhận xét, kiến nghị còn chung HOẶC Nhận xét, kiến nghị còn chương 4. Hàm ý mang tính Hàm ý mang tính thuyết phục chung, chưa cụ thể. Hàm ý không chung chung, chưa cụ thể.

thuyết phục và bao hàm đủ cao và bao hàm đủ các đối tượng dựa trên kết quả nghiên cứu ở Hàm ý không dựa trên kết quả các đối tượng liên quan trực liên quan trực tiếp của đề tài. nghiên cứu ở chương 4. tiếp của đề tài. Hạn chế đề tài và hướng nghiên Chưa đưa ra hạn chế đề tài và Có đưa ra hạn chế đề tài và Có đưa ra hạn chế đề tài và cứu tiếp theo được trình bày cụ hướng nghiên cứu tiếp theo.

hướng nghiên cứu tiếp theo. hướng nghiên cứu tiếp thể, có tính thuyết phục cao theo.0 Tính sáng Nội dung đề tài trùng lắp vào sao Vấn đề nghiên cứu lặp lại, nhưng có điểm một vài điểm mới Có nhiều điểm mới trong vấn đề tạo chép từ các nghiên cứu trước. trong biến nghiên cứu đặc thù trong bối cảnh nghiên cứu, nghiên cứu, phạm vi, đối tượng phương pháp nghiên cứu khác với nghiên cứu cùng chủ đề nghiên cứu hoặc phương pháp trước đó hoặc cách đề xuất và giải quyết vấn đề thiết thực, nghiên cứu. Cách đề xuất và giải sáng tạo.

quyết vấn đề thiết thực, sáng tạo.0 Hình thức Hình thức trình bày không phù hợp Hình thức trình bày nhìn chung Hình thức trình bày nhìn Hình thức trình bày phù hợp, trình bày với yêu cầu chung.Trích dẫn phù hợp. Bố cục phù hợp. Một chung phù hợp. Bố cục phù không có lỗi chính tả và lỗi trình không đầy đủ, không đúng yêu số trích dẫn chưa đầy đủ, chưa hợp, logic.

Trích dẫn đầy đủ, bày. Trích dẫn đầy đủ, đúng yêu cầu. đúng yêu cầu Còn một số lỗi đúng yêu cầu. Rất ít lỗi cầu.

Bố cục phù hợp, hài hòa chính tả, lỗi trình bày. chính tả, lỗi trình bày.0 Kỹ năng Thường xuyên trễ các hạn nộp bài Trễ hạn một số lần nộp bài quá Luôn nộp bài đúng hạn. Tự Luôn nộp bài đúng hạn. Tự lập quản lý quá trình.

lập kế hoạch, quản lý thời kế hoạch, quản lý thời gian và tìm công việc gian và tìm số liệu độc lập, số liệu độc lập. SV chỉ làm việc dưới sự hướng SV có thể tự quản lý thời gian dưới sự hướng dẫn của dẫn lặp lại của GVHD. và tìm số liệu độc lập. Tuy Luôn chủ động đưa ra giải pháp GVHD khi cần thiết.

nhiên, vẫn cần sự nhắc nhở cho các vấn đề khó khăn một của GVHD. cách độc lập.0 Tinh thần, Không tuân thủ nội quy. Không nỗ Thường xuyên gặp GVHD, nhưng đôi lúc không tập trung cho Luôn thể hiện nỗ lực và cam kết thái độ lực/ rất ít nỗ lực trong việc hoàn KLTN với KLTN. làm việc thành KLTN.0 TỔNG /10 v TABLE OF CONTENTS ACKNOWLEDGMENT .i INSTRUCTOR ASSESSMENT OF THE GRADUATION THESIS.

ii TABLE OF CONTENTS .vi TABLE OF FIGURES AND TABLES. The necessity of the thesis. Objectives of the thesis. Methodology of the thesis.

Subject, scope, and the limitations of the thesis .4 CHAPTER 1: LITERATURE REVIEW AND THEORETICAL BASIS. Definition of retail. Scope of the retail market. Types of retail formats.8 CHAPTER 2: RESEARCH METHODOLOGY.

Business strategy analysis .12 CHAPTER 3: ANALYSIS OF THE RETAIL INDUSTRY. The performance of the retail industry under the impact of the COVID-19 pandemic: PESTEL analysis. Environment/Ecological factors. Porter’s Five Forces analysis.

Threat of new entrants. Rivalry among existing competitors. Threat of substitute products. Bargaining power of customer.

Bargaining power of supplier. Trends in the retail industry .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ