Chương 1 Trình bày tổng quan nghiên cứu Trình bày tổng quan nghiên Trình bày tổng quan nghiên Trình bày tổng quan nghiên cứu, không theo chủ đề nghiên cứu, cứu, cách phân loại nghiên cứu cứu, cách phân loại nghiên cách phân loại nghiên cứu rõ chưa có cách phân loại nghiên cứu sơ sài. Trích đẫn nghiên cứu cứu rõ ràng. Trích đẫn ràng, mạch lạc. Có bảng tổng sơ sài.
Trích đẫn nghiên cứu không đúng theo thông lệ. nghiên cứu đúng theo thông hợp các nghiên cứu theo các không đúng theo thông lệ. Không Không đánh giá, tổng kết các lệ. Đánh giá, tổng kết các mục tên tác giả, năm, mục tiêu, đánh giá, tổng kết các kết quả kết quả nghiên cứu trước đây.
kết quả nghiên cứu trước phương pháp nghiên cứu, kết nghiên cứu trước đây. Khoảng Khoảng trống nghiên cứu bị đây đầy đủ. Khoảng trống quả nghiên cứu ở phụ lục đề tài. trống nghiên cứu bị trùng lắp ở bối trùng lắp ở bối cảnh hẹp nghiên cứu được xác định ở Trích đẫn nghiên cứu đúng theo cảnh hẹp.
bối cảnh hẹp thông lệ. Có đánh giá, phân tích các kết quả nghiên cứu trước đây hợp lý và thuyết phục cao. Khoảng trống nghiên cứu thuyết phục, có tính mới.5 Chương 2 Không trình bày đầy đủ các khái Trình bày đầy đủ các khái niệm Trình bày đầy đủ các khái Trình bày đầy đủ các khái niệm niệm nghiên cứu trong đề tài. nghiên cứu trong đề tài nhưng niệm nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu trong đề tài đầy đủ, Chưa có cách tiếp cận cụ thể với chưa bao quát và chọn khái mang tính khái quát và chọn phân loại rõ ràng, và chọn khái những khái niệm có nhiều quan niệm phù hợp với đề tài.
Chưa khái niệm phù hợp với đề niệm phù hợp với đề tài. Có cách điểm tiếp cận. Không trình bày đủ có cách tiếp cận cụ thể với tài. Có cách tiếp cận cụ thể tiếp cận cụ thể với những khái các định nghĩa, khái niệm về khái những khái niệm có nhiều quan với những khái niệm có niệm có nhiều quan điểm tiếp niệm nghiên cứu đã được công bố điểm tiếp cận.
nhiều quan điểm tiếp cận. trước đây. ii Lý thuyết nền tảng chưa đề cập. Lý thuyết nền tảng được đề cập Lý thuyết nền tảng được đề Lý thuyết nền tảng được đề cập, Chưa có sự giải thích các mối nhưng chưa thuyết phục (mức cập, mức độ vận dụng lý có sự vận dụng lý thuyết hợp lý, quan hệ giữa các biên nghiên cứu độ vận dụng lý thuyết chưa có).
Có sự giải kế thừa từ các nghiên cứu trước từ lý thuyết nền. Chưa có sự giải thích các mối thích các mối quan hệ giữa đây. Sử dụng các lý thuyết nền quan hệ giữa các biến nghiên các biến nghiên cứu từ lý để giải thích các mối quan hệ cứu từ lý thuyết nền. giữa các biến nghiên cứu rõ ràng, logic, thuyết phục cao.5 Chương 3 Không thể hiện quy trình nghiên Trình bày quy trình nghiên cứu Trình bày quy trình nghiên Thể hiện được phương pháp cứu và các bước thực hiện.
Không và các bước thực hiện còn sơ cứu và các bước thực hiện luận, lý do lựa chọn phương trình bày phương pháp nghiên sài chưa rõ ràng. Phương pháp rõ ràng. Phương pháp pháp luận. Trình bày quy trình cứu, cách thức thu thập, xử lý dữ nghiên cứu, cách thức thu thập, nghiên cứu, cách thức thu nghiên cứu và các bước thực liệu, tiêu chuẩn kiểm định.
xử lý dữ liệu, tiêu chuẩn kiểm thập, xử lý dữ liệu, tiêu hiện rõ ràng, mạch lạc. Phương định còn thiếu đối với từng loại chuẩn kiểm định chi tiết pháp nghiên cứu, cách thức thu Mô hình nghiên cứu (nếu có) dữ liệu. tương ứng với từng loại dữ thập, xử lý dữ liệu, tiêu chuẩn không liên quan với chương 2. kiểm định được trình bày rõ ràng, Giải thích cách đo lường biến Mô hình nghiên cứu liên quan có tính kết nối đối với từng loại nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu với chương 2.
Giải thích cách Mô hình nghiên cứu liên dữ liệu. không có cơ sở từ các nghiên cứu đo lường biến nghiên cứu, giả quan với chương 2. Giải trước. thuyết nghiên cứu sơ sài.
thích cách đo lường biến Mô hình nghiên cứu có biến nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu khác biệt với mô hình nghiên cứu với kế thừa cụ trước đó. Giải thích cách đo thể từ các nghiên cứu trước. lường biến nghiên cứu, giả Các bước thực hiện được thuyết nghiên cứu với kế thừa cụ lập luận vững chắc, có thể từ các nghiên cứu trước. phương pháp luận.
Cách đo lường bao quát các khía cạnh của khái niệm (sử dụng nhiều cách đo lường nhằm kiểm định tính vững của kết quả).0 Chương 4 Kết quả nghiên cứu được trình bày Kết quả nghiên cứu được trình Kết quả nghiên cứu được Kết quả nghiên cứu được trình sơ sài, không nhất quán với quy bày sơ sài, nhất quán với quy trình bày mạch lạc, nhất bày mạch lạc, nhất quán với quy trình ở chương 3. Chưa đáp ứng trình ở chương 3. Đáp ứng quán với quy trình ở trình ở chương 3. Đáp ứng được được các mục tối thiểu trong được các mục tối thiểu trong chương 3.
Đáp ứng được các mục tối thiểu trong chương 4 chương 4 đối với từng loại dữ liệu. chương 4 đối với từng loại dữ các mục tối thiểu trong đối với từng loại dữ liệu. iii Sử dụng y nguyên từ phần mềm Sử dụng y nguyên từ phần chương 4 đối với từng loại Có sự tùy chỉnh phù hợp về mặt đưa vào bài mà chưa có sự tùy mềm đưa vào bài mà chưa có dữ liệu. hình thức các bảng biểu có chỉnh phù hợp về mặt hình thức.
sự tùy chỉnh phù hợp về mặt nguồn gốc từ phần mềm. Hình Có sự tùy chỉnh phù hợp về hình thức. thức trình bày đạt chuẩn các Chưa trình bày, biện giải sơ lược mặt hình thức các bảng biểu công bố quốc tế. kết quả từ phần mềm.
Trình bày, biện giải sơ lược kết có nguồn gốc từ phần mềm. quả từ phần mềm. Trình bày, biện giải kết quả từ Chưa so sánh, biện luận kết quả Trình bày, biện giải kết quả phần mềm rõ ràng, so sánh với với các nghiên cứu trước đó cùng Chưa so sánh, biện luận kết từ phần mềm rõ ràng, so các tiêu chuẩn kiểm định. quả với các nghiên cứu trước sánh với các tiêu chuẩn đó cùng chủ đề.
So sánh, biện luận kết quả với các nghiên cứu trước đó. Thể So sánh, biện luận kết quả hiện được sự so sánh các nghiên với các nghiên cứu trước đó cứu giống/trái ngược kết quả của cùng chủ đề. Biện luận kết quả dựa trên lý thuyết nền ở chương 2 một cách thuyết phục.0 Chương 5 Thiếu kết luận về mục tiêu nghiên Có kết luận về mục tiêu nghiên Có kết luận về mục tiêu Có kết luận về mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. nghiên cứu đã đề ra.
Hàm ý, kiến nghị không liên quan Hàm ý, kiến nghị không liên Hàm ý, kiến nghị dựa trên Hàm ý, kiến nghị dựa trên kết đến vấn đề nghiên cứu HOẶC quan đến vấn đề nghiên cứu kết quả nghiên cứu ở quả nghiên cứu ở chương 4. Nhận xét, kiến nghị còn chung HOẶC Nhận xét, kiến nghị còn chương 4. Hàm ý mang tính Hàm ý mang tính thuyết phục chung, chưa cụ thể. Hàm ý không chung chung, chưa cụ thể.
thuyết phục và bao hàm đủ cao và bao hàm đủ các đối tượng dựa trên kết quả nghiên cứu ở Hàm ý không dựa trên kết quả các đối tượng liên quan trực liên quan trực tiếp của đề tài. nghiên cứu ở chương 4. tiếp của đề tài. Hạn chế đề tài và hướng nghiên Chưa đưa ra hạn chế đề tài và Có đưa ra hạn chế đề tài và Có đưa ra hạn chế đề tài và cứu tiếp theo được trình bày cụ hướng nghiên cứu tiếp theo.
hướng nghiên cứu tiếp theo. hướng nghiên cứu tiếp thể, có tính thuyết phục cao theo.0 Tính sáng Nội dung đề tài trùng lắp vào sao Vấn đề nghiên cứu lặp lại, nhưng có điểm một vài điểm mới Có nhiều điểm mới trong vấn đề tạo chép từ các nghiên cứu trước. trong biến nghiên cứu đặc thù trong bối cảnh nghiên cứu, nghiên cứu, phạm vi, đối tượng phương pháp nghiên cứu khác với nghiên cứu cùng chủ đề nghiên cứu hoặc phương pháp trước đó hoặc cách đề xuất và giải quyết vấn đề thiết thực, nghiên cứu. Cách đề xuất và giải sáng tạo.
quyết vấn đề thiết thực, sáng tạo.0 Hình thức Hình thức trình bày không phù hợp Hình thức trình bày nhìn chung Hình thức trình bày nhìn Hình thức trình bày phù hợp, trình bày với yêu cầu chung.Trích dẫn phù hợp. Bố cục phù hợp. Một chung phù hợp. Bố cục phù không có lỗi chính tả và lỗi trình không đầy đủ, không đúng yêu số trích dẫn chưa đầy đủ, chưa hợp, logic.
Trích dẫn đầy đủ, bày. Trích dẫn đầy đủ, đúng yêu cầu. đúng yêu cầu Còn một số lỗi đúng yêu cầu. Rất ít lỗi cầu.
Bố cục phù hợp, hài hòa chính tả, lỗi trình bày. chính tả, lỗi trình bày.0 Kỹ năng Thường xuyên trễ các hạn nộp bài Trễ hạn một số lần nộp bài quá Luôn nộp bài đúng hạn. Tự Luôn nộp bài đúng hạn. Tự lập quản lý quá trình.
lập kế hoạch, quản lý thời kế hoạch, quản lý thời gian và tìm công việc gian và tìm số liệu độc lập, số liệu độc lập. SV chỉ làm việc dưới sự hướng SV có thể tự quản lý thời gian dưới sự hướng dẫn của dẫn lặp lại của GVHD. và tìm số liệu độc lập. Tuy Luôn chủ động đưa ra giải pháp GVHD khi cần thiết.
nhiên, vẫn cần sự nhắc nhở cho các vấn đề khó khăn một của GVHD. cách độc lập.0 Tinh thần, Không tuân thủ nội quy. Không nỗ Thường xuyên gặp GVHD, nhưng đôi lúc không tập trung cho Luôn thể hiện nỗ lực và cam kết thái độ lực/ rất ít nỗ lực trong việc hoàn KLTN với KLTN. làm việc thành KLTN.0 TỔNG /10 v TABLE OF CONTENTS ACKNOWLEDGMENT .i INSTRUCTOR ASSESSMENT OF THE GRADUATION THESIS.
ii TABLE OF CONTENTS .vi TABLE OF FIGURES AND TABLES. The necessity of the thesis. Objectives of the thesis. Methodology of the thesis.
Subject, scope, and the limitations of the thesis .4 CHAPTER 1: LITERATURE REVIEW AND THEORETICAL BASIS. Definition of retail. Scope of the retail market. Types of retail formats.8 CHAPTER 2: RESEARCH METHODOLOGY.
Business strategy analysis .12 CHAPTER 3: ANALYSIS OF THE RETAIL INDUSTRY. The performance of the retail industry under the impact of the COVID-19 pandemic: PESTEL analysis. Environment/Ecological factors. Porter’s Five Forces analysis.
Threat of new entrants. Rivalry among existing competitors. Threat of substitute products. Bargaining power of customer.
Bargaining power of supplier. Trends in the retail industry .