Nghiên cứu thái độ của người lao động đối với việc kéo dài tuổi về hưu trong quản trị kinh doanh

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu kinh doanh thái độ của người lao động đối với việc kéo dài tuổi về hưu, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện

Trường đại học

Đại học Bách Khoa

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

113
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Bài viết này nghiên cứu về thái độ người lao động đối với việc kéo dài tuổi hưu trong bối cảnh quản trị kinh doanh. Trong thời gian gần đây, chính sách hưu trí đã trở thành một chủ đề nóng hổi, đặc biệt khi Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã đưa ra khuyến cáo về khả năng chi trả bảo hiểm xã hội. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người lao động từ 40 tuổi trở lên tại Thành phố Đà Lạt về việc kéo dài tuổi nghỉ hưu.

1.1. Lý do hình thành đề tài

Nhu cầu điều chỉnh tuổi hưu đã trở nên cấp thiết khi Quỹ bảo hiểm xã hội có thể bắt đầu thâm hụt từ năm 2021. Điều này dẫn đến việc nghiên cứu thái độ người lao động nhằm tìm ra các giải pháp phù hợp. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn thực tiễn, giúp định hình các chính sách hưu trí trong tương lai.

II. Cơ sở lý thuyết

Nội dung của phần này tập trung vào các khái niệm cơ bản liên quan đến an sinh xã hộibảo hiểm xã hội. An sinh xã hội là một phần quan trọng trong hệ thống bảo vệ xã hội, đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi họ đối mặt với các rủi ro như ốm đau, tai nạn, hay mất việc. Bảo hiểm xã hội cũng là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho người lao động, giúp họ có nguồn thu nhập ổn định khi về hưu.

2.1. An sinh xã hội

Theo quan điểm của Liên hiệp quốc, an sinh xã hội là quyền của mọi cá nhân và gia đình, đảm bảo mức tối thiểu về sức khỏe và các phúc lợi xã hội. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa an sinh xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình, nhằm chống đỡ sự hụt hẫng về kinh tế khi họ gặp rủi ro. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh quản trị kinh doanhtình hình lao động hiện nay.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu từ người lao động. Phương pháp phỏng vấn được thực hiện để hiểu rõ hơn về thái độ và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về tuổi hưu. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS nhằm kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp xác định các yếu tố quan trọng tác động đến thái độ người lao động về kéo dài tuổi hưu.

3.1. Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu được chia thành hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Giai đoạn sơ bộ nhằm điều chỉnh các biến đã được thực hiện trong các nghiên cứu trước đó, trong khi giai đoạn chính thức sử dụng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu từ 195 người lao động. Kết quả từ nghiên cứu sẽ được sử dụng để đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy có năm yếu tố chính ảnh hưởng đến thái độ người lao động về việc kéo dài tuổi hưu: tình trạng thu nhập, sức khỏe, chất lượng hôn nhân, hài lòng trong công việc và kế hoạch nghỉ hưu. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động mà còn tác động đến chính sách hưu trí của nhà nước.

4.1. Phân tích kết quả

Phân tích dữ liệu cho thấy rằng sự hài lòng trong công việctình trạng sức khỏe là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến thái độ của người lao động. Điều này cho thấy rằng việc cải thiện điều kiện làm việc và chăm sóc sức khỏe cho người lao động là cần thiết để nâng cao thái độ ủng hộ đối với chính sách hưu trí.

V. Kết luận

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về thái độ người lao động đối với việc kéo dài tuổi hưu trong bối cảnh hiện nay. Các kết quả cho thấy rằng cần có những chính sách cụ thể nhằm tác động đến thái độ của người lao động, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống của họ khi về hưu. Những kiến nghị từ nghiên cứu sẽ giúp định hình các chính sách trong tương lai.

5.1. Kiến nghị

Để nâng cao thái độ ủng hộ của người lao động đối với chính sách hưu trí, cần có các biện pháp cụ thể như cải thiện điều kiện làm việc, tăng cường hỗ trợ về sức khỏe và tạo ra các chương trình giáo dục về quyền lợi hưu trí. Điều này không chỉ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn khi về hưu mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

07/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1- Giới thiệu: sẽ giới thiệu về lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài. Chương 2- Cơ sở lý thuyết: sẽ đề cập đến các khái niệm cơ bản, các lý thuyếtt nền phục vụ cho nghiên cứu, các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài được nghiên cứu đồng thời nêu rõ mô hình nghiên cứu và các giả thuyết liên quan. Chương 3- Phương pháp nghiên cứu: sẽ giới thiệu về việc xây dựng thang đo, cách chọn mẫu, công cụ thu thập dữ liệu, các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê được sử dụng trong đề tài. Chương 4- Kết quả nghiên cứu: sẽ phân tích, diễn giải các dữ liệu đã thu được từ cuộc khảo sát.

Chương5- Kết luận: đưa ra một số kết luận về kết quả thu được về thái độ của người lao động đối với việc kéo dài tuổi nghỉ hưu và đưa ra một số kiến nghị nhằm tác động lên thái độ của người lao động, đưa ra một số hạn chế kiến nghị đối với các nghiên cứu trong tương lai. 5 CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN LÝ LUẬN 2. An sinh xã hội An sinh xã hội là một nội dung rất rộng và ngày càng hoàn thiện về nhận thức và thực tiễn. An sinh xã hội theo quan điểm của một số tổ chức và cá nhân: Theo Liên hiệp quốc, an sinh xã hội tiếp cận trên quyền của người dân mọi người dân và hộ gia đình đều có quyền có một mức tối thiểu về sức khỏe và các phúc lợi xã hội bao gồm ăn, mặc, chăm sóc y tế (bao gồm cả thai sản), dịch vụ xã hội thiết yếu và có quyền được an sinh khi có các biến cố về việc làm, ốm đau, tàn tật, góa phụ, tuổi già… hoặc các trường hợp bất khả kháng khác….3 Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO - International Labour Organization), an sinh xã hội chỉ sự bảo vệ của xã hội đối với những thành viên của mình, bằng một loạt những biện pháp công cộng, chống đỡ sự hụt hẫng về kinh tế và xã hội do bị mất hoặc giảm đột ngột nguồn thu nhập vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết, kể cả sự bảo vệ chăm sóc y tế và trợ cấp gia đình có con nhỏ.4 Theo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, ba cấu phần truyền thống của chính sách an sinh xã hội là: An sinh xã hội không đóng góp (theo truyền thống được gọi là trợ giúp xã hội) và các chương trình giảm nghèo; an sinh xã hội có đóng góp (hay còn gọi là bảo hiểm); và các chương trình thị trường lao động chủ động (bao gồm các quy định và tiêu chuẩn thiết kế để thúc đẩy và bảo vệ việc làm bền vững).5 Theo Phúc, do sự đa dạng về nội dung, phương thức và góc độ tiếp cận nên giới nghiên cứu lý luận, cũng như những nhà chỉ đạo thực tiễn hiện có nhiều cách hiểu về an sinh xã hội.

Tổng hợp các ý kiến, có thể khái quát, phạm trù an sinh xã hội thường được đề cập đến ở hai nghĩa rộng và hẹp. Theo nghĩa rộng: an sinh xã hội là sự bảo đảm thực hiện các quyền để con người được an bình, bảo đảm an ninh, 3 Điều 25, Hiến chương Liên hiệp quốc, 1948 4 Beyond HEPR: A framework for intergrated national system of Social security in Vietnam UNDP-DFID 2005 5 Phát triển hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020, Viện khoa học Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tháng 11/2013 6 an toàn trong xã hội. Theo nghĩa hẹp, an sinh xã hội là sự bảo đảm thu nhập và một số điều kiện thiết yếu khác cho cá nhân, gia đình và cộng đồng trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập vì lý do bị giảm hoặc mất khả năng lao động hay mất việc làm; cho những người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người yếu thế, người bị ảnh hưởng bởi thiên tai dịch họa. Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội là một trong những bộ phận cấu thành nên hệ thống an sinh xã hội.

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì bảo hiểm xã hội là sự bảo vệ của cộng đồng xã hội đối với các thành viên của mình thông qua sự huy động các nguồn đóng góp vào Quỹ bảo hiểm xã hội để trợ cấp trong các trường hợp ốm đau, tai nạn, thương tật, già yếu, thất nghiệp. Đồng thời chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con để ổn định đời sống của thành viên và đảm bảo an toàn xã hội.7 Bảo hiểm là sự bảo đảm thay thế hay bù đắp một phần thu nhập của người dân khi họ gặp rủi ro trong đời sống (sức khoẻ, tai nạn, mùa màng.) thông qua việc đóng thường xuyên một khoản tiền (phí bảo hiểm) cho tổ chức (nhà nước hoặc tư nhân) tương ứng với xác xuất xảy ra và chi phí của rủi ro liên quan đến chu kỳ sống của người lao động và gia đình họ.8 Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.9 Bảo hiểm xã hội bao gồm các loại hình bảo hiểm như sau: 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ: a) Chế độ ốm đau; b) Chế độ thai sản; c) Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 6 PGS.TS Vũ Văn Phúc, An sinh xã hội ở nước ta: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, thứ 5, ngày 16/10/2012,: http://www.vn 7 The Social Security (Minimum Standards) Convention, 1952 (No. 102) 8 Viện Khoa học lao động và xã hội (ILSSA) và GIZ, Thuật ngữ an sinh xã hội Việt Nam,2010 9 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 7 d) Chế độ hưu trí; đ) Chế độ tử tuất.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ: d) Chế độ hưu trí; đ) Chế độ tử tuất 3. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ: a) Trợ cấp thất nghiệp; b) Hỗ trợ học nghề; c) Hỗ trợ tìm việc làm. Chế độ hưu trí: Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì chế độ hưu trí là một dạng trợ cấp trong hệ thống trợ cấp bảo hiểm xã hội dành cho những người tuổi cao không thể tiếp tục làm việc được nữa.10 Theo Ban, hai nội dung lớn tạo thành khái niệm về hưu trí: Thứ nhất: Hưu trí cũng là một dạng trợ cấp của xã hội như những trợ cấp ốm đau, thai sản, tai lan lao động, thất nghiệp, tàn tật , tử tuất….Nó cũng được thực hiện bởi sự phân phối, phân phối lại thu nhập. Mặc dù có những nước có qui định việc người lao động đóng góp để hưởng hưu trí nhưng không thể ai đóng bao nhiêu hưởng bấy nhiêu.

Bởi vì sau khi nghỉ việc tuổi thọ của mỗi người một khác. Vì thế vấn đề chia sẻ rủi ro, bù đắp, tương trợ cộng đồng cũng được thể hiện khá rõ. Thứ hai: Hưu trí dành cho những người cao tuổi không thể tiếp tục làm việc được nữa. Dây là một nội dung quan trọng nhất của chế độ hưu trí.

Trước hết nó thể hiện sự rủi ro về tuổi tác cần được trợ cấp, mặt khác nó lại bảo đảm cho quyền về lao động cho nhưỡng người chưu bị rủi ro, vẫn làm việc bình thường. Như vậy quyền được trợ cấp hưu trí chỉ được xác lập khi con người đạt đến một độ tuổi nhất định mà độ tổi ấy được xác định là không thể làm việc bình thường được nữa, đồng thời khi ấy quyền về làm việc cũng chấm dứt. 10 The Social Security (Minimum Standards) Convention, 1952 (No. 102) 8 Trong khoa học để xác định tuổi để nghỉ hưu, người ta căn cứ vào hai yếu tố chính là sự giảm sút về sinh học của cơ thể con người và tuổi thọ trung bình cả những người trong độ tuổi lao động.11 Chế độ hưu trí là một trong năm chế độ của bảo hiểm xã hội bao gồm: hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Đây là chế độ dành cho những người hết tuổi lao động không còn tham gia quan hệ lao động vì vậy đây là chế độ cơ bản nhất trong bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo nguồn thu nhập cho những người đã hết tuổi lao động, đây là một trong những động lực để người lao động tham gia bảo hiểm xã hội. Nếu các chế độ bảo hiểm xã hội khác chỉ áp dụng cho những đối tượng lao động nhất định thì chế độ hưu trí áp dụng cho hầu hết các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Phần lớn số tiền mà người lao động, người sử dụng lao động đóng vào Quỹ bảo hiểm xã hội đều dùng để chi trả lương hưu. Chế độ hưu trí bao gồm: - Hưởng lương hưu hàng tháng: + Đối với người lao động là: người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên; Cán bộ, công chức, viên chức; Công nhân quốc phòng, công nhân công an; Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.Có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi; b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định. Nguyễn Huy Ban, Một số vấn đề về chính sách hưu trí, thứ bảy , ngày 16/10/2008, http://thongtinphapluatdansu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu thái độ của người lao động đối với việc kéo dài tuổi về hưu trong quản trị kinh doanh" của tác giả Đỗ Thị Hồng Vân, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thu Hiền, được thực hiện tại Đại học Bách Khoa vào năm 2014 tại TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này không chỉ phân tích thái độ của người lao động về việc kéo dài tuổi nghỉ hưu mà còn khám phá những tác động của quyết định này đối với quản trị nhân sự trong doanh nghiệp. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý và nhu cầu của người lao động, từ đó giúp các nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định hợp lý hơn trong việc điều chỉnh chính sách lao động, nhằm đảm bảo sự hài lòng và hiệu quả làm việc của nhân viên.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến quản trị nhân sự và động lực lao động, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương". Bài viết này nghiên cứu các yếu tố tạo động lực cho nhân viên, một khía cạnh quan trọng trong quản trị nhân sự.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận văn thạc sĩ về tạo động lực cho người lao động tại VNPT Thanh Hóa", nơi mà tác giả phân tích các phương pháp tạo động lực cho nhân viên trong một tổ chức lớn, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về cách thức quản lý nguồn nhân lực hiệu quả.

Cuối cùng, bài viết "Năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam" cũng sẽ mang đến cho bạn những thông tin bổ ích về năng suất lao động, một yếu tố quan trọng trong việc quản trị và phát triển nguồn nhân lực.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến tuổi nghỉ hưu và động lực lao động mà còn mở rộng kiến thức về quản trị nhân sự trong doanh nghiệp.