Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế tri thức và bối cảnh cạnh tranh thị trường hiện nay, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp. Khác với các nguồn lực vật chất khác, nhân lực chứa đựng năng lực sáng tạo và tiềm năng vô hạn; tuy nhiên, để khai thác hiệu quả tiềm năng này, doanh nghiệp cần có các chính sách đãi ngộ, kích thích vật chất và động viên tinh thần phù hợp. Thực tiễn tại Công ty Cổ phần tập đoàn Ngọc Thiên Global (thành phố Hà Nội) — một doanh nghiệp hoạt động đa ngành với trọng tâm là lĩnh vực thi công dự án và công trình — cho thấy công tác tạo động lực làm việc cho người lao động vẫn còn nhiều điểm bất cập. Ban lãnh đạo công ty chưa phát huy triệt để năng lực tiềm ẩn của nhân sự, tinh thần làm việc và tính sáng tạo chưa cao, dẫn đến hiệu quả công việc còn hạn chế. Các biện pháp kích thích, thúc đẩy hiện hành chưa mang lại sự cải thiện rõ nét về mức độ gắn kết của nhân viên. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Lân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần tập đoàn Ngọc Thiên Global, thành phố Hà Nội".

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần tập đoàn Ngọc Thiên Global. Để đạt được mục đích trên, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng công tác tạo động lực và các nhân tố ảnh hưởng tại Công ty Cổ phần tập đoàn Ngọc Thiên Global giai đoạn 2019 – 2021; đánh giá các ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại.
  3. Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần tập đoàn Ngọc Thiên Global, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần tập đoàn Ngọc Thiên Global, có trụ sở chính tại Tòa nhà T7 Times City, 458 Phố Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng các công cụ tạo động lực vật chất và phi vật chất, đồng thời đề xuất giải pháp quản trị nhân lực nhằm tạo động lực lao động tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc tiếp cận các văn bản pháp luật hiện hành và các học thuyết quản trị nhân sự kinh điển:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Tác giả trích dẫn khái niệm người lao động theo Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019; khái niệm tiền lương theo Khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019; định nghĩa phụ cấp theo Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH. Các khái niệm về nhu cầu, động lực làm việc và tạo động lực được kế thừa từ các giáo trình chuyên ngành của TS. Bùi Anh Tuấn (Hành vi tổ chức, 2013), ThS. Nguyễn Vân Điềm và PGS. Nguyễn Ngọc Quân (Quản trị nhân lực, 2012), PGS. TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền (Quản lý học).
  • Hệ thống các học thuyết tạo động lực:
    • Học thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow: Phân cấp 5 bậc nhu cầu từ sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng đến tự hoàn thiện.
    • Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg: Phân định nhóm yếu tố duy trì (chính sách, lương bổng, môi trường, quan hệ đồng nghiệp) và nhóm nhân tố tạo động lực (sự công nhận, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến, tính chất công việc).
    • Học thuyết cân bằng của Stacy Adams: Đề cập đến xu hướng so sánh công bằng giữa công sức bỏ ra và quyền lợi nhận được so với đồng nghiệp.
    • Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: Mối quan hệ tương tác giữa nỗ lực - hoàn thành công việc - kết quả/phần thưởng.
    • Học thuyết nhu cầu thúc đẩy của David McClelland: Tập trung vào ba nhu cầu cơ bản gồm nhu cầu thành tựu, nhu cầu liên minh và nhu cầu quyền lực.
  • Các nhóm công cụ và nhân tố ảnh hưởng: Tác giả phân chia công cụ tạo động lực thành nhóm yếu tố vật chất (tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi bắt buộc và tự nguyện) và nhóm yếu tố phi vật chất (bố trí sắp xếp công việc, đào tạo phát triển, bản thân công việc, môi trường làm việc, đánh giá thực hiện công việc, văn hóa thể thao). Đồng thời, xác định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng gồm: nhân tố thuộc về người lao động, thuộc về doanh nghiệp, thuộc bản thân công việc và nhân tố môi trường bên ngoài.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu tài chính, báo cáo nhân sự từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự của công ty giai đoạn 2019 – 2021.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát (dữ liệu sơ cấp): Thiết kế bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng về các chính sách đãi ngộ, phát ra 90 phiếu cho người lao động thuộc các vị trí làm việc khác nhau tại công ty và thu về 90 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Thống kê mô tả dữ liệu khảo sát, tính điểm trung bình (thang đo 4 mức độ: Tốt = 4, Khá = 3, Trung bình = 2, Kém = 1), so sánh số liệu biến động qua các năm để rút ra kết luận thực tiễn.
  • Giả thuyết nghiên cứu: Đề tài đặt ra 2 giả thuyết kiểm định gồm:
    • Giả thuyết 1: Công tác tạo động lực trong công ty phần lớn phụ thuộc vào công cụ tiền lương và các khoản chi trả theo lương.
    • Giả thuyết 2: Các nhà quản lý chưa chú trọng đúng mức đến đời sống tinh thần để tạo động lực cho người lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về người lao động, nhu cầu, động lực và tạo động lực làm việc. Tác giả khẳng định bản chất của tạo động lực là việc nhà quản lý sử dụng các chính sách, biện pháp tác động có mục đích nhằm thúc đẩy nhân viên làm việc tự nguyện, hăng say và hiệu quả. Chương này phân tích chi tiết 5 học thuyết tạo động lực kinh điển (Maslow, Herzberg, Adams, Vroom, McClelland) và làm rõ vai trò của công tác tạo động lực đối với bản thân người lao động, doanh nghiệp và xã hội.

Về nội dung công tác tạo động lực, tác giả làm rõ quy trình từ xác định mục tiêu, xác định nhu cầu đến lựa chọn công cụ thực hiện. Các biện pháp được chia thành công cụ vật chất (lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi) và công cụ phi vật chất (phân công công việc, đào tạo, thăng tiến, điều kiện làm việc, đánh giá công bằng, hoạt động văn thể mỹ). Ngoài ra, chương 1 cũng thiết lập các tiêu chí đánh giá kết quả tạo động lực (mức độ hài lòng, lòng trung thành, tỷ lệ nghỉ việc, tính chủ động sáng tạo) cùng 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng làm cơ sở phương pháp luận cho việc phân tích thực trạng ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần tập đoàn Ngọc Thiên Global, thành phố Hà Nội

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần tập đoàn Ngọc Thiên Global (vốn điều lệ 760 tỷ đồng, thành lập ngày 29/11/2010, sở hữu 30 công ty con tại 5 tỉnh thành). Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2019 – 2021 thông qua các số liệu thống kê cụ thể:

Bảng tổng hợp tình hình kinh doanh và nhân sự giai đoạn 2019 – 2021:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng doanh thu Triệu đồng 1.894 1.304 1.459
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 879.342 897.495 989.324
Tổng quỹ lương Triệu đồng 127.732 157.628 187.893
Thu nhập bình quân Nghìn đồng/tháng 8.000 8.200 9.100
Tổng số lao động Người 278 305 352
Tỷ lệ lao động Nam / Nữ % 65,8 / 34,2 66,8 / 33,2 67,04 / 32,96
Lao động từ 18 - 30 tuổi % 37,05 38,30 38,63

Về cơ cấu trình độ năm 2021 (tổng số 352 người): Tiến sĩ chiếm 0,28% (1 người); Thạc sĩ chiếm 0,85% (3 người); Đại học/Cử nhân chiếm 13,35% (47 người); Cao đẳng chiếm 9,09% (32 người); Trung cấp chiếm 26,42% (93 người); Lao động phổ thông chiếm 50,00% (176 người).

Phân tích thực trạng các công cụ tạo động lực tại công ty:

  • Nhu cầu của người lao động: Qua thống kê giai đoạn 2019 – 2021, nhu cầu về lương – thưởng – phúc lợi luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2019 là 70,8%; năm 2020 là 59,6%; năm 2021 là 50,8%), tiếp theo là nhu cầu về điều kiện làm việc (48,5% năm 2021), đào tạo – thăng tiến (48% năm 2021), công việc (33,8% năm 2021) và quan hệ xã hội (19% năm 2021).
  • Chính sách tiền lương: Công ty áp dụng chế độ trả lương theo thời gian dựa trên 26 ngày công chuẩn/tháng (với nhân viên văn phòng) và lương khoán sản phẩm (với công nhân thi công). Mức lương cứng đạt 4.000.000 đồng/tháng. Bảng lương bình quân năm 2021 dao động: Lãnh đạo cấp cao (100 – 120 triệu đồng), Trưởng phòng (25 – 40 triệu đồng), Nhân viên (16 – 25 triệu đồng). Khảo sát $n=90$ cho thấy điểm đánh giá mức độ hài lòng về tiền lương chỉ đạt mức trung bình khá là 2,67/4 điểm (trong đó sự hợp lý trong phương thức trả lương chỉ đạt 2,35/4 điểm).
  • Chính sách tiền thưởng và phụ cấp: Công ty thực hiện thưởng Tết âm lịch (1 tháng lương), Tết dương lịch (500.000 đồng), danh hiệu xuất sắc (250.000 đồng), Quốc khánh 2/9 (100.000 đồng), thưởng hoàn thành dự án (150.000 đồng). Chế độ phụ cấp bao gồm: công tác (300.000 đồng/ngày), ca đêm (200.000 đồng/ngày), điện thoại (200.000 đồng/tháng), xăng xe (300.000 đồng/tháng). Khảo sát mức độ hài lòng về thưởng, phụ cấp và phúc lợi đạt trung bình 2,74/4 điểm.
  • Yếu tố phi vật chất: Công tác đào tạo được duy trì qua 6 hình thức (tham quan nước ngoài hàng năm, chuyên gia hướng dẫn thiết bị, công nhân cũ kèm mới, bổ sung kỹ sư trẻ, đào tạo nội bộ, cử đi học nâng cao). Tuy nhiên, các hoạt động đoàn thể, văn nghệ thể thao còn hạn chế do tỷ lệ lao động nữ thấp và tính chất phân tán của các công trường thi công.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần tập đoàn Ngọc Thiên Global, thành phố Hà Nội

Dựa trên định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực lao động:

  1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu của người lao động: Đa dạng hóa kênh phản hồi, lắng nghe tâm tư của nhân viên qua hòm thư nội bộ, đối thoại định kỳ và khảo sát mức độ hài lòng thường niên.
  2. Hoàn thiện hệ thống lương – thưởng, phúc lợi và phụ cấp khoa học: Điều chỉnh phương thức tính lương gắn chặt với kết quả đánh giá thực hiện công việc (KPI); xây dựng mức thưởng tương xứng hơn với đóng góp dự án; bổ sung phụ cấp độc hại cho công nhân thi công công trình và phụ cấp bữa ăn cho lao động làm ca đêm.
  3. Xây dựng môi trường làm việc nghiêm túc, thân thiện và an toàn: Hiện đại hóa văn phòng, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân tại công trường nhằm giảm thiểu rủi ro tai nạn.
  4. Hoàn thiện công tác đánh giá, phân tích và bố trí sắp xếp công việc: Chuẩn hóa bản mô tả công việc, tiêu chuẩn chức danh; thực hiện đánh giá thực hiện công việc minh bạch, công bằng để làm căn cứ đề bạt, thuyên chuyển.
  5. Chú trọng công tác đào tạo và tạo cơ hội phát triển cho người lao động: Lập kế hoạch đào tạo theo nhu cầu thực tế của từng bộ phận, kết hợp đào tạo kỹ năng chuyên môn với lộ trình thăng tiến rõ ràng.
  6. Đa dạng hóa các hoạt động đoàn thể, khen ngợi và tổ chức phong trào thi đua: Tổ chức các giải thi đấu thể thao, hoạt động văn nghệ, du lịch dã ngoại định kỳ để tăng cường giao lưu, gắn kết nội bộ.

Chương này cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về lao động, tiền lương), đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp (quan tâm đầu tư cho nguồn nhân lực) và đối với bản thân người lao động (chủ động học tập nâng cao trình độ, chấp hành kỷ luật lao động).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản trị nhân lực và tạo động lực tại Công ty Cổ phần tập đoàn Ngọc Thiên Global với các kết quả cụ thể:

  • Dữ liệu thực trạng chính xác: Cung cấp chi tiết các chỉ tiêu nhân sự và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2019 – 2021); chỉ ra cơ cấu nhân sự có 67,04% nam giới và 50% là lao động phổ thông, giải thích rõ mối quan hệ giữa đặc thù ngành thi công dự án với các chính sách nhân sự hiện hành.
  • Minh chứng định lượng từ khảo sát: Kết quả điều tra 90 người lao động phản ánh mức độ hài lòng về tiền lương đạt 2,67/4 điểm và về thưởng, phụ cấp, phúc lợi đạt 2,74/4 điểm. Điều này khẳng định 2 giả thuyết nghiên cứu của đề tài là hoàn toàn có cơ sở: chính sách đãi ngộ vật chất chưa tạo được động lực mạnh mẽ và đời sống tinh thần của nhân viên chưa được quan tâm tương xứng.
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất 6 giải pháp cụ thể gắn với các tồn tại thực tế của công ty (như việc thiếu phụ cấp ăn ca đêm, thiếu phụ cấp độc hại, phương thức trả lương chưa linh hoạt).
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc trong doanh nghiệp, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu quản trị nhân sự trong lĩnh vực thi công xây dựng.
    • Về mặt thực tiễn: Đề tài cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần tập đoàn Ngọc Thiên Global báo cáo đánh giá khách quan về thực trạng đãi ngộ nhân sự, làm cơ sở điều chỉnh chính sách tiền lương, thưởng và phúc lợi nhằm nâng cao năng suất lao động và giữ chân nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần tập đoàn Ngọc Thiên Global) với mẫu khảo sát giới hạn ở 90 người lao động. Khoảng thời gian dữ liệu thu thập giới hạn trong 3 năm (2019 – 2021). Như tác giả đã tự nhìn nhận trong phần lời cảm ơn và mở đầu, do trình độ và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế nên một số phân tích sâu về quản trị tài chính - nhân sự chưa được bao quát toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể được mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ 30 công ty con và các chi nhánh thuộc hệ thống Tập đoàn Ngọc Thiên Global tại 5 tỉnh thành; gia tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng thêm các mô hình phân tích định lượng nâng cao (như hồi quy đa biến, phân tích nhân tố khám phá EFA) để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến động lực làm việc của người lao động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế lao động: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp kết hợp giữa lý luận và phân tích số liệu thứ cấp/sơ cấp tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Người làm nghiên cứu về tạo động lực lao động: Tham khảo cách thức xây dựng bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng theo thang điểm 4 bậc, bảng phân loại nhu cầu của người lao động và hệ thống các học thuyết tạo động lực kinh điển (Maslow, Herzberg, Adams, Vroom, McClelland).
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp thi công - xây dựng: Vận dụng các bảng biểu khảo sát và đề xuất giải pháp về tiền lương, phụ cấp công trường, phụ cấp ca đêm để xây dựng quy chế đãi ngộ phù hợp cho lao động kỹ thuật và lao động phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các học thuyết tạo động lực nào để làm cơ sở lý luận?
Khóa luận hệ thống hóa 5 học thuyết tạo động lực kinh điển trong quản trị học, bao gồm: Học thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow, Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg, Học thuyết cân bằng của Stacy Adams, Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom và Học thuyết nhu cầu thúc đẩy của David McClelland.

2. Quy mô và cơ cấu trình độ nguồn nhân lực của Tập đoàn Ngọc Thiên Global năm 2021 như thế nào?
Năm 2021, công ty có tổng số 352 lao động. Cơ cấu trình độ chuyên môn gồm: 1 Tiến sĩ (0,28%), 3 Thạc sĩ (0,85%), 47 Đại học/Cử nhân (13,35%), 32 Cao đẳng (9,09%), 93 Trung cấp (26,42%) và 176 Lao động phổ thông (chiếm 50,00%).

3. Kết quả khảo sát 90 người lao động về mức độ hài lòng đối với tiền lương và chế độ đãi ngộ đạt bao nhiêu điểm?
Theo thang điểm 4 (Tốt = 4, Khá = 3, Trung bình = 2, Kém = 1), mức độ hài lòng chung về tiền lương đạt điểm trung bình 2,67/4 (trong đó sự hợp lý trong phương thức trả lương chỉ đạt 2,35/4). Mức độ hài lòng về tiền thưởng, phụ cấp và phúc lợi đạt điểm trung bình 2,74/4 (sự hợp lý của chế độ chỉ đạt 2,43/4).

4. Chế độ tiền thưởng và phụ cấp của công ty quy định những mức chi trả cụ thể nào?
Công ty chi thưởng Tết âm lịch 01 tháng lương; thưởng Tết dương lịch 500.000 đồng; danh hiệu lao động xuất sắc 250.000 đồng; ngày Quốc khánh 2/9 là 100.000 đồng; thưởng hoàn thành dự án 150.000 đồng. Các khoản phụ cấp gồm: công tác (300.000 đồng/ngày), ca đêm (200.000 đồng/ngày), điện thoại quản lý (200.000 đồng/tháng), xăng xe (300.000 đồng/tháng) và hỗ trợ tiền ăn 25.000 đồng/suất.

5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác tạo động lực tại công ty?
Hạn chế chính gồm: mức độ hài lòng về tiền lương và phương thức trả lương còn thấp; tiền thưởng cho các dịp lễ và hoàn thành dự án chưa đủ sức kích thích tinh thần; thiếu phụ cấp độc hại cho môi trường nguy hiểm và thiếu phụ cấp bữa ăn cho lao động làm ca đêm; các hoạt động phong trào đoàn thể, văn nghệ thể thao chưa đa dạng và còn ít người tham gia.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lân đã giải quyết một cách có hệ thống các mục tiêu nghiên cứu đề ra về công tác tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần tập đoàn Ngọc Thiên Global giai đoạn 2019 – 2021. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê nhân sự - tài chính với kết quả khảo sát thực tế 90 cán bộ công nhân viên, công trình đã chỉ rõ thực trạng các công cụ đãi ngộ vật chất và phi vật chất tại doanh nghiệp. Các phát hiện về hạn chế trong chính sách tiền lương, thưởng, phụ cấp và đời sống tinh thần là cơ sở thực tiễn vững chắc cho 6 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại đơn vị.