Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, nhu cầu về nguồn nhân lực ngày càng gia tăng, đòi hỏi các tổ chức, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh. Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại, duy trì ổn định và phát triển bền vững của tổ chức. Để khai thác và phát huy tối đa tiềm năng của đội ngũ lao động, hoạt động tạo động lực làm việc giữ vị trí trung tâm trong công tác quản trị nhân lực nhằm duy trì ý thức trách nhiệm và nâng cao năng suất lao động.

Đối với ngành dệt may Việt Nam, thị trường những năm gần đây đang chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG (tỉnh Thái Nguyên) — một doanh nghiệp dệt may quy mô lớn với hơn 15.000 lao động — việc xây dựng và hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc phù hợp với đặc thù sản xuất có ý nghĩa cấp thiết. Trước thời điểm nghiên cứu, tại công ty chưa có công trình khoa học nào phân tích toàn diện và có hệ thống về vấn đề tạo động lực lao động.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác lập cơ sở lý luận về tạo động lực lao động; phân tích, đánh giá thực trạng chính sách tạo động lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG giai đoạn 2019 – 2021; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm thúc đẩy động lực làm việc cho người lao động tại công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về động lực và tạo động lực lao động trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG.
  3. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nâng cao chất lượng quản lý nhân lực và tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG.
  • Phạm vi nội dung: Các chính sách tạo động lực vật chất và phi vật chất áp dụng đối với người lao động.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các định nghĩa pháp lý, khái niệm chuyên ngành và ba học thuyết quản trị nhân sự kinh điển:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Vận dụng định nghĩa Người lao động theo Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019; tiếp cận khái niệm Động lực lao động và Tạo động lực lao động theo Giáo trình Hành vi tổ chức (Bùi Anh Tuấn, 2009) và Giáo trình Quản trị nhân lực (Lê Thanh Hà).
  • Học thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1908 – 1970): Tiếp cận 5 bậc nhu cầu gồm sinh lý, an toàn, xã hội, danh dự/được tôn trọng và tự khẳng định để làm căn cứ thiết kế chính sách đãi ngộ tương ứng.
  • Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1959): Phân định nhóm yếu tố duy trì (chính sách quản lý, tiền lương, điều kiện làm việc) nhằm ngăn ngừa sự bất mãn và nhóm yếu tố động viên (thành tích, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến, sự thừa nhận) để kích thích sự hăng hái trong lao động.
  • Học thuyết về sự công bằng của John Stacey Adams (1963): Tiếp cận nhận thức của người lao động về sự tương quan giữa công sức cống hiến và quyền lợi nhận được so với người khác trong tổ chức.
  • Nội dung tạo động lực trong doanh nghiệp: Khóa luận phân loại thành hai nhóm chính:
    • Kích thích vật chất: Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi.
    • Kích thích phi vật chất: Bố trí công việc phù hợp năng lực, đào tạo và phát triển, đánh giá thực hiện công việc, môi trường và điều kiện làm việc, quan hệ lao động, cơ hội thăng tiến.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập và xử lý số liệu báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo nhân sự thường niên giai đoạn 2019 – 2021 do Phòng Tổ chức hành chính của Công ty TNG cung cấp.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Đánh giá biến động tiền lương, cơ cấu lao động và so sánh thu nhập bình quân của TNG với mức bình quân ngành dệt may.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (phiếu khảo sát):
    • Địa điểm khảo sát: Các xưởng sản xuất và phòng ban chức năng tại Công ty TNG.
    • Cỡ mẫu: Phát ra 150 phiếu (100 phiếu tại các phân xưởng sản xuất trực tiếp, 50 phiếu tại các phòng ban khối gián tiếp), thu về 133 phiếu, tổng số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 110 phiếu.
    • Nội dung khảo sát: Đo lường mức độ hài lòng về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi, sự phù hợp của công việc, quy trình đánh giá kết quả và môi trường lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về động lực và các công cụ tạo động lực trong tổ chức kinh tế:

  • Làm rõ bản chất của tạo động lực là hệ thống các chính sách, biện pháp quản lý và cách ứng xử của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy sự tự nguyện, khao khát cống hiến của người lao động.
  • Phân tích vai trò của tạo động lực trên ba bình diện: đối với doanh nghiệp (duy trì nhân lực, nâng cao năng suất và uy tín), đối với người lao động (tăng thu nhập, thỏa mãn nhu cầu sáng tạo và phát triển bản thân), và đối với xã hội (thúc đẩy tăng trưởng kinh tế).
  • Tổng hợp các công thức đo lường kết quả tạo động lực trong doanh nghiệp:
    • Năng suất lao động bình quân: $$\text{NSLĐ bình quân} = \frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng số lao động}}$$
    • Tỷ lệ bỏ việc của người lao động: $$\text{Tỷ lệ bỏ việc} = \frac{\text{Tổng số nhân viên chính thức bỏ việc}}{\text{Số nhân sự trung bình của kỳ}}$$
  • Xác định ba nhóm nhân tố tác động đến động lực làm việc: nhóm nhân tố từ bản thân người lao động (nhu cầu, mục tiêu cá nhân, thái độ, trình độ chuyên môn); nhóm nhân tố bên trong tổ chức (bản chất công việc, văn hóa doanh nghiệp, điều kiện lao động, chính sách nhân sự); nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (chính sách nhà nước, điều kiện kinh tế - xã hội, thị trường lao động).

Chương 2. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty CP Đầu tư và Thương mại TNG

Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm tại Công ty TNG qua hồ sơ quản trị và kết quả khảo sát:

1. Thông tin chung và đặc điểm nguồn nhân lực: Công ty thành lập năm 1979 (tiền thân là Xí nghiệp may Bắc Thái theo Quyết định số 488/QĐ-UB), chuyển sang mô hình công ty cổ phần từ 01/01/2003 theo Quyết định số 3744/QĐ-UB với vốn điều lệ tính đến kỳ nghiên cứu đạt 926 tỷ đồng. Trụ sở tại 434/1 Bắc Kạn, TP. Thái Nguyên. Tính đến năm 2021, TNG sở hữu 13 nhà máy may (257 chuyền may), 2 nhà máy phụ trợ, 1 văn phòng đại diện tại New York và tạo việc làm cho 15.000 cán bộ công nhân viên.

Chỉ tiêu phân loại nhân lực Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng số lao động (người) 14.676 14.890 15.000
- Lao động Nam (người / tỷ lệ %) 1.484 (10,11%) 1.489 (10,00%) 1.530 (10,20%)
- Lao động Nữ (người / tỷ lệ %) 13.192 (89,89%) 13.401 (90,00%) 13.470 (89,80%)
- Trình độ Đại học (người / tỷ lệ %) Chưa tổng hợp 1.075 (7,21%) 1.130 (7,53%)
- Trình độ Cao đẳng (người / tỷ lệ %) Chưa tổng hợp 1.280 (8,60%) 1.300 (8,67%)
- Trung cấp chuyên nghiệp (người / tỷ lệ %) Chưa tổng hợp 11.995 (80,56%) 11.915 (79,43%)
- Lao động phổ thông (người / tỷ lệ %) Chưa tổng hợp 540 (3,63%) 655 (4,37%)

2. Thực trạng chính sách tạo động lực vật chất:

  • Cơ chế trả lương: Lương được chi trả vào ngày 05 hàng tháng qua tài khoản ngân hàng Vietcombank.
    • Hình thức lương sản phẩm áp dụng cho lao động trực tiếp: $\text{TLSP} = \text{SLSP} \times \text{KĐC} \times \text{ĐG}$, trong đó đơn giá $\text{ĐG} = \frac{\text{Lcbcv}}{\text{Msl}}$.
    • Hình thức lương thời gian áp dụng cho khối gián tiếp, văn phòng: $\text{TLTG} = \frac{\text{Tiền lương cấp bậc}}{\text{Ngày công chuẩn của tháng}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$.
    • Chế độ làm thêm giờ: ngày thường trả 150%, ngày nghỉ hàng tuần trả 200%, ngày lễ trả 300% (gồm 100% trả vào lương và 200% tính theo thời gian làm thêm thực tế).
  • Thu nhập bình quân giai đoạn 2019 – 2021:
    • Khối lao động gián tiếp: đạt 11,24 triệu đồng/người/tháng (năm 2019), giảm xuống 11,05 triệu đồng/người/tháng (năm 2020 do dịch Covid-19 làm hủy đơn hàng) và tăng lên 11,80 triệu đồng/người/tháng (năm 2021).
    • Khối lao động trực tiếp: đạt 7,58 triệu đồng/người/tháng (năm 2019), 7,23 triệu đồng/người/tháng (năm 2020) và 7,85 triệu đồng/người/tháng (năm 2021). Mức này cao hơn mức bình quân của ngành dệt may (6,54 triệu đồng/người/tháng).
  • Chế độ phụ cấp: Phụ cấp chức vụ cán bộ quản lý (Trưởng phòng: hệ số 0.4; Phó phòng: 0.35; Giám đốc xí nghiệp: 0.35; Phó giám đốc xí nghiệp: 0.3; Tổ trưởng sản xuất: 0.1); phụ cấp tiền ăn ca 30.000 đồng/suất/người; bồi dưỡng trực đêm 40.000 đồng/người/ca; phụ cấp xăng xe cho lao động nhà xa từ 10 km trở lên là 100.000 đồng/người/tháng.
  • Chế độ thưởng và phúc lợi: Thưởng đơn vị đạt Cờ thi đua tập thể lao động vững mạnh toàn diện 5.000.000 đồng/đơn vị, danh hiệu tiên tiến 2.000.000 đồng/đơn vị; thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật từ 3.000.000 đồng/sáng kiến. Phúc lợi các dịp lễ: 30/4 và 1/5 (500.000 đồng/người), Ngày thành lập công ty (1.000.000 đồng/người), Giỗ tổ Hùng Vương (300.000 đồng/người), trợ cấp người lao động kết hôn (300.000 đồng), thăm viếng người lao động qua đời (5.000.000 đồng), nghỉ 3 ngày hưởng nguyên lương khi người thân mất.
Tiêu chí khảo sát mức độ hài lòng (n = 110) Tỷ lệ Đồng ý & Rất đồng ý (%) Tỷ lệ Bình thường (%) Tỷ lệ Không đồng ý & Rất không đồng ý (%)
Hài lòng với mức thu nhập hiện tại 71,82% 12,73% 12,73%
Tiền lương được trả đúng hạn 20,91% 21,82% 57,26%
Tiền lương trả theo kết quả thực tế 76,36% 7,27% 16,37%
Mức độ hài lòng chung về tiền thưởng 90,00% 6,37% 3,63%
Mức độ hài lòng về các chế độ phúc lợi 80,90% 11,82% 7,28%

3. Thực trạng chính sách tạo động lực phi vật chất:

  • Bố trí, phân công công việc: 76,36% người lao động đánh giá công việc phù hợp với năng lực chuyên môn, 23,64% cho rằng chưa phù hợp; 73,64% người lao động hài lòng với vị trí công việc hiện tại, 10,00% không hài lòng.
  • Đánh giá thực hiện công việc: Công ty phân chia tiêu chí đánh giá riêng cho lao động gián tiếp (khối lượng, tiến độ, sai sót chuyên môn) và lao động trực tiếp (chất lượng sản phẩm, số lượng, ngày công thực tế, chấp hành nội quy, an toàn vệ sinh). Kết quả khảo sát cho thấy 65,55% người lao động không hài lòng với công tác đánh giá vì tiêu chí chưa thực sự rõ ràng và thiếu cơ chế lắng nghe phản hồi hai chiều từ nhân viên; chỉ 35,45% bày tỏ sự hài lòng.
  • Đào tạo và bồi dưỡng: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm và tiếp thị cho nhân viên kinh doanh; cử cán bộ, nhân viên văn phòng bồi dưỡng tại các trường đại học; huấn luyện tay nghề may định kỳ tại chỗ.

4. Hạn chế và nguyên nhân:

  • Tình trạng chậm trả lương định kỳ từ 3 đến 5 ngày xảy ra tại một số thời điểm gây tâm lý e ngại cho 57,26% người lao động.
  • Tiêu chí xét thưởng chưa bao quát hết mức độ đóng góp (10,91% phản ánh đánh giá chưa sát thực tế).
  • Tiêu chí đánh giá thực hiện công việc chưa lượng hóa triệt để, thiếu sự tham gia tự đánh giá của người lao động.
  • Tỷ lệ người lao động làm việc chưa đúng chuyên môn đào tạo còn ở mức 23,64%.

Chương 3. Giải pháp và khuyến nghị nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty CP Đầu tư và Thương mại TNG

Chương 3 đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

1. Mục tiêu và định hướng: Nâng cao hiệu quả khai thác nguồn nhân lực, gắn chính sách tạo động lực với chiến lược sản xuất kinh doanh bền vững của TNG trong giai đoạn mới.

2. Các giải pháp tạo động lực:

  • Hoàn thiện chính sách tiền lương và cơ chế trả thưởng: Khắc phục dứt điểm tình trạng chậm lương, đảm bảo thanh toán đúng ngày 05 hàng tháng; công khai minh bạch các tiêu chí xét thưởng đột xuất và thưởng sáng kiến; rà soát và điều chỉnh định mức sản lượng sát với điều kiện công nghệ thực tế.
  • Xây dựng công tác đào tạo và phát triển nhân lực: Lập kế hoạch đào tạo theo nhu cầu thực tế; tăng cường đào tạo nâng cao tay nghề cho khối công nhân may và bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho đội ngũ tổ trưởng sản xuất; gia tăng tỷ lệ lao động có trình độ đại học (hiện mới đạt 7,53%).
  • Cải thiện môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp: Bổ sung và kiểm tra định kỳ trang thiết bị bảo hộ lao động; duy trì quy chuẩn vệ sinh công nghiệp và an toàn phòng cháy chữa cháy; bố trí thời gian làm việc và nghỉ ngơi khoa học để tái sản xuất sức lao động.
  • Hoàn thiện quy trình đánh giá năng lực công bằng, chính xác: Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá định lượng, rõ ràng cho từng vị trí chức danh; xây dựng cơ chế phản hồi thông tin hai chiều, cho phép người lao động tham gia tự đánh giá trước khi cán bộ quản lý phê duyệt.
  • Phát triển chính sách thăng tiến minh bạch: Xây dựng và công khai lộ trình chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn bổ nhiệm để tạo động lực phấn đấu cho nhân sự có năng lực.
  • Đa dạng hóa các loại hình phúc lợi: Nâng mức hỗ trợ trong các dịp lễ tết và mở rộng các chương trình chăm sóc đời sống gia đình công nhân viên.

3. Khuyến nghị:

  • Đối với Ban lãnh đạo Công ty TNG: Tăng cường phối hợp giữa Phòng Tổ chức hành chính và các phân xưởng sản xuất trong việc thực thi chính sách nhân sự; dành ngân sách thỏa đáng cho công tác đào tạo và cải tiến điều kiện làm việc.
  • Đối với lãnh đạo địa phương (tỉnh Thái Nguyên): Hỗ trợ doanh nghiệp về hạ tầng giao thông, an ninh trật tự quanh các khu/cụm công nghiệp và các chính sách nhà ở cho công nhân.
  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về tiền lương tối thiểu vùng, bảo hiểm xã hội và các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp dệt may trong quá trình hội nhập.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh nguồn nhân lực của TNG giai đoạn 2019 – 2021 với quy mô 15.000 lao động, trong đó nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo (~90%) và lao động có trình độ trung cấp chuyên nghiệp chiếm 79,43%.
    • Phân tích cơ chế đãi ngộ cho thấy mức thu nhập bình quân năm 2021 tại TNG (11,8 triệu đồng/tháng đối với khối gián tiếp; 7,85 triệu đồng/tháng đối với khối trực tiếp) duy trì ở mức cao hơn so với mặt bằng chung ngành dệt may (6,54 triệu đồng/tháng).
    • Dữ liệu khảo sát sơ cấp (n = 110) chỉ ra các điểm đồng thuận cao của người lao động: 90% hài lòng về tiền thưởng, 80,9% hài lòng về phúc lợi và 71,82% hài lòng về thu nhập. Đồng thời, nghiên cứu phát hiện hai điểm nghẽn lớn: 57,26% phàn nàn về việc trả lương chậm 3–5 ngày và 65,55% không hài lòng với công tác đánh giá thực hiện công việc.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa đòn bẩy vật chất (lương, thưởng, phúc lợi) và đòn bẩy phi vật chất (đào tạo, môi trường làm việc, quy trình đánh giá hai chiều, lộ trình thăng tiến).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn:
    • Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên về công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG.
    • Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng, phản ánh khách quan mức độ thỏa mãn của người lao động đối với các công cụ quản trị nhân lực tại một doanh nghiệp may mặc quy mô lớn ở địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Quy mô khảo sát giới hạn ở 110 phiếu hợp lệ được thu thập tại một số xưởng và phòng ban, chưa đại diện đầy đủ cho toàn bộ 15.000 lao động tại 13 chi nhánh/nhà máy may trực thuộc TNG.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, tần số và tỷ lệ phần trăm; chưa xây dựng mô hình hồi quy đa biến để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến năng suất hoặc lòng trung thành của người lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát ngẫu nhiên phân tầng trên tất cả các chi nhánh của công ty để gia tăng tính đại diện.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao (phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình hồi quy, mô hình phương trình cấu trúc SEM) nhằm xác định trọng số tác động của từng yếu tố tạo động lực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế lao động cần tài liệu tham khảo về phương pháp khảo sát và đánh giá thực trạng động lực làm việc trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp dệt may, doanh nghiệp thâm dụng lao động có tỷ lệ lao động nữ cao.
  • Các nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Bộ tiêu chí và thang đo khảo sát mức độ hài lòng về lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi và môi trường làm việc trong ngành may mặc.
    • Phương pháp xây dựng cơ chế trả lương kết hợp giữa lương thời gian và lương sản phẩm khoán theo đơn giá mã hàng.
    • Đề xuất quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc có sự tham gia phản hồi hai chiều giữa người lao động và cán bộ quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng quy mô lao động của công ty tăng từ 14.676 người (năm 2019) lên 15.000 người (năm 2021). Cơ cấu lao động theo giới tính có sự chênh lệch lớn khi lao động nữ chiếm xấp xỉ 90% (năm 2021 là 13.470 người, chiếm 89,80%) do đặc thù ngành may mặc; lao động nam chiếm khoảng 10% (1.530 người năm 2021), chủ yếu làm việc tại khối kỹ thuật, phân xưởng bao bì và giặt là. Về trình độ, năm 2021 lao động có trình độ trung cấp chuyên nghiệp chiếm đa số với 79,43% (11.915 người), cao đẳng chiếm 8,67% (1.300 người), đại học chiếm 7,53% (1.130 người) và lao động phổ thông chiếm 4,37% (655 người).

2. Công ty TNG áp dụng công thức tính lương như thế nào đối với các khối lao động?
Công ty áp dụng hai hình thức trả lương cơ bản:

  • Đối với lao động trực tiếp: Trả lương theo sản phẩm theo công thức $\text{TLSP} = \text{SLSP} \times \text{KĐC} \times \text{ĐG}$ (với đơn giá $\text{ĐG} = \frac{\text{Lcbcv}}{\text{Msl}}$).
  • Đối với lao động gián tiếp, hành chính, kỹ thuật: Trả lương theo thời gian theo công thức $\text{TLTG} = \frac{\text{Tiền lương cấp bậc}}{\text{Ngày công chuẩn của tháng}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$.

3. Mức thu nhập bình quân của người lao động tại TNG biến động ra sao trong giai đoạn 2019 – 2021?
Năm 2019, tiền lương bình quân khối gián tiếp là 11,24 triệu đồng/người/tháng và khối trực tiếp là 7,58 triệu đồng/người/tháng. Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh làm hủy một số đơn hàng, thu nhập giảm nhẹ xuống 11,05 triệu đồng/tháng (gián tiếp) và 7,23 triệu đồng/tháng (trực tiếp). Năm 2021, thu nhập phục hồi và tăng trưởng, đạt 11,80 triệu đồng/người/tháng đối với khối gián tiếp và 7,85 triệu đồng/người/tháng đối với khối trực tiếp, cao hơn mức bình quân 6,54 triệu đồng/tháng của thị trường lao động ngành dệt may.

4. Dữ liệu khảo sát thực tế chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác tạo động lực tại TNG?
Kết quả khảo sát 110 phiếu hợp lệ chỉ ra hai hạn chế nổi bật: (1) 57,26% người lao động không đồng ý về việc trả lương đúng hạn do công ty thường chậm trễ từ 3 đến 5 ngày so với ngày mùng 5 hàng tháng; (2) 65,55% người lao động không hài lòng với công tác đánh giá thực hiện công việc vì tiêu chí chưa rõ ràng và quy trình thiếu cơ chế tiếp nhận phản hồi hai chiều từ người lao động.

5. Khóa luận sử dụng những học thuyết tạo động lực nào làm nền tảng phân tích?
Khóa luận sử dụng ba học thuyết quản trị nhân sự nền tảng: Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (phân tích 5 cấp bậc nhu cầu từ sinh lý đến tự khẳng định), Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (phân định yếu tố duy trì và yếu tố động viên) và Thuyết về sự công bằng của John Stacey Adams (phân tích tương quan giữa cống hiến và đãi ngộ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Đình Quang Huy đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận nền tảng về tạo động lực làm việc trong doanh nghiệp và phản ánh bức tranh thực trạng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG giai đoạn 2019 – 2021. Dựa trên số liệu báo cáo thứ cấp và kết quả khảo sát 110 người lao động, tác giả đã làm rõ các ưu điểm về mức thu nhập, chính sách thưởng, chế độ phúc lợi, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc chi trả lương đúng hạn và quy trình đánh giá năng lực nhân sự. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp ngành may mặc.