Luận văn tạo động lực giảng viên trẻ - ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các giải pháp tạo động lực cho giảng viên trẻ tại Đại học Công Nghiệp Hà Nội qua phân tích thực trạng và đề xuất khuyến nghị.

Trường đại học

Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách tạo động lực cho giảng viên trẻ ĐH Công Nghiệp HN hiệu quả

Tạo động lực cho giảng viên trẻ tại Đại học Công Nghiệp Hà Nội (ĐHCNHN) là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hoạt (2016), đội ngũ giảng viên trẻ chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu nhân sự nhà trường, song nhiều người gặp khó khăn về định hướng nghề nghiệp, áp lực công việc và thiếu cơ hội phát triển. Việc xây dựng hệ thống động lực phù hợp không chỉ giúp giữ chân nhân tài mà còn thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong môi trường đại học ứng dụng. Các yếu tố như thu nhập, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến và văn hóa tổ chức đóng vai trò trung tâm trong mô hình tạo động lực hiện đại. Phân tích từ dữ liệu khảo sát cho thấy, khi các nhu cầu cơ bản và cao cấp của giảng viên trẻ được đáp ứng đồng bộ, mức độ gắn bó và hiệu suất công việc tăng lên rõ rệt. Do đó, giải pháp cần tiếp cận toàn diện, dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực và thực tiễn đặc thù của trường đại học kỹ thuật – công nghệ.

1.1. Vai trò chiến lược của giảng viên trẻ tại ĐHCNHN

Đội ngũ giảng viên trẻ tại Đại học Công Nghiệp Hà Nội đóng vai trò then chốt trong chuyển giao tri thức, ứng dụng công nghệ vào giảng dạy và kết nối doanh nghiệp. Họ thường có trình độ ngoại ngữ tốt, năng lực số cao và khả năng thích nghi nhanh với đổi mới. Tuy nhiên, theo khảo sát trong luận văn, hơn 60% giảng viên trẻ dưới 35 tuổi cảm thấy thiếu định hướng rõ ràng về lộ trình phát triển nghề nghiệp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc và cam kết tổ chức. Việc nhận diện đúng vai trò và tiềm năng của nhóm đối tượng này là bước đầu tiên để thiết kế chính sách tạo động lực phù hợp.

1.2. Cơ sở lý luận về động lực giảng viên trong giáo dục đại học

Lý thuyết hai yếu tố của Herzberg và mô hình kỳ vọng của Vroom cung cấp nền tảng quan trọng để hiểu động lực giảng viên. Các yếu tố duy trì (thu nhập, điều kiện làm việc) ngăn bất mãn, trong khi yếu tố thúc đẩy (cơ hội phát triển, ghi nhận thành tích) tạo cảm hứng lâu dài. Tại các trường đại học định hướng ứng dụng như ĐHCNHN, việc cân bằng giữa giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng đòi hỏi hệ thống động lực linh hoạt. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoạt (2016) cũng chỉ ra rằng văn hóa nhà trường và sự công bằng trong đánh giá là những semantic LSI keyword then chốt ảnh hưởng đến thái độ làm việc của giảng viên trẻ.

II. Thách thức trong tạo động lực cho giảng viên trẻ ĐH Công Nghiệp HN

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác tạo động lực cho giảng viên trẻ tại Đại học Công Nghiệp Hà Nội vẫn đối mặt với nhiều thách thức nội tại và ngoại vi. Một trong những rào cản lớn nhất là cơ chế lương thưởng chưa phản ánh đúng năng lực và đóng góp thực tế. Nhiều giảng viên trẻ cho biết thu nhập không đủ để đáp ứng nhu cầu sống tại Hà Nội, dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm hoặc tìm kiếm cơ hội ngoài trường. Bên cạnh đó, quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu, thăng hạng chức danh nghề nghiệp còn cứng nhắc, thiếu minh bạch, gây tâm lý chán nản. Môi trường làm việc đôi khi mang tính hành chính nặng nề, hạn chế sự chủ động và sáng tạo. Đặc biệt, thiếu hệ thống phản hồi hai chiều giữa lãnh đạo và giảng viên khiến nhu cầu cá nhân bị bỏ qua. Những vấn đề này làm suy giảm động lực nội tại – yếu tố cốt lõi để duy trì đam mê nghề nghiệp trong lĩnh vực giáo dục đại học.

2.1. Rào cản về thu nhập và phúc lợi

Theo kết quả khảo sát trong luận văn, gần 70% giảng viên trẻ tại ĐHCNHN cho rằng thu nhập hiện tại không tương xứng với khối lượng và cường độ công việc. Hệ số lương theo ngạch viên chức không phản ánh đúng trình độ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) hay năng lực chuyên môn thực tế. Chế độ phụ cấp giảng dạy, hướng dẫn đồ án, nghiên cứu khoa học còn thấp và chưa được chuẩn hóa. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến giảng viên tìm kiếm thu nhập bổ sung bên ngoài, làm giảm thời gian và tâm huyết dành cho công việc chính.

2.2. Thiếu minh bạch trong cơ hội thăng tiến

Quy trình xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tại ĐHCNHN thường kéo dài và thiếu tiêu chí rõ ràng, khiến giảng viên trẻ cảm thấy bất công. Nhiều người có năng lực nhưng không có mối quan hệ hoặc không nắm rõ quy trình nên bị bỏ sót. Điều này làm suy yếu niềm tin vào hệ thống và giảm động lực phấn đấu. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thiếu cơ hội tham gia các chương trình đào tạo ngắn hạn, hội thảo quốc tế hoặc hợp tác với doanh nghiệp là điểm yếu lớn trong phát triển năng lực chuyên môn.

III. Phương pháp tạo động lực thông qua thu nhập và đãi ngộ

Một trong những cách tạo động lực cho giảng viên trẻ hiệu quả nhất là cải thiện hệ thống thu nhập và đãi ngộ. Tại Đại học Công Nghiệp Hà Nội, cần chuyển từ mô hình lương cứng sang mô hình linh hoạt, gắn với hiệu suất và đóng góp cụ thể. Có thể áp dụng hệ thống KPI (Key Performance Indicators) cho từng vị trí: giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Giảng viên đạt thành tích cao trong công bố quốc tế, hướng dẫn sinh viên đoạt giải, hoặc triển khai dự án doanh nghiệp nên được thưởng xứng đáng. Ngoài lương, các chế độ phúc lợi như hỗ trợ nhà ở, bảo hiểm sức khỏe cao cấp, hoặc quỹ phát triển cá nhân cũng là yếu tố long-tail keyword quan trọng. Mô hình này đã được áp dụng thành công tại Đại học Quốc gia Singapore (NUS), nơi giảng viên trẻ được đánh giá toàn diện và đãi ngộ theo năng lực thực tế, không chỉ theo thâm niên.

3.1. Thiết kế hệ thống lương theo hiệu suất

Việc xây dựng thang bảng lương phản ánh đúng hiệu suất làm việc giúp khuyến khích cạnh tranh lành mạnh và nâng cao chất lượng. Mỗi giảng viên nên có hồ sơ năng lực cá nhân, cập nhật thường xuyên về số giờ giảng, bài báo, đề tài, và phản hồi từ sinh viên. Dữ liệu này làm cơ sở cho đánh giá định kỳ và chi trả thu nhập bổ sung. Đây là bước đi cần thiết để hiện đại hóa quản trị nhân sự trong bối cảnh tự chủ đại học.

3.2. Mở rộng phúc lợi phi tiền tệ

Phúc lợi phi tiền tệ như thời gian nghỉ nghiên cứu, hỗ trợ con cái học tập, hoặc quyền sử dụng phòng thí nghiệm cao cấp cũng là công cụ tạo động lực mạnh mẽ. Đặc biệt với giảng viên trẻ có gia đình, các chính sách linh hoạt về giờ làm việc hoặc làm việc từ xa trong một số nhiệm vụ sẽ giúp cân bằng cuộc sống – công việc, từ đó tăng sự hài lòng và gắn bó với nhà trường.

IV. Bí quyết tạo động lực qua môi trường làm việc và văn hóa tổ chức

Văn hóa nhà trườngmôi trường làm việc là yếu tố vô hình nhưng có sức ảnh hưởng sâu sắc đến động lực giảng viên trẻ tại Đại học Công Nghiệp Hà Nội. Một môi trường cởi mở, tôn trọng ý kiến, khuyến khích thử nghiệm và chấp nhận rủi ro sẽ nuôi dưỡng tinh thần đổi mới. Ngược lại, văn hóa hành chính, thiếu giao tiếp hai chiều dễ khiến giảng viên trẻ cảm thấy bị cô lập. Luận văn của Nguyễn Thị Hoạt (2016) nhấn mạnh rằng lãnh đạo khoa, bộ môn cần đóng vai trò “người huấn luyện” hơn là “người giám sát”. Tổ chức các diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm, câu lạc bộ nghiên cứu liên ngành, hoặc buổi coffee talk định kỳ giúp xây dựng cộng đồng học thuật tích cực. Đồng thời, việc ghi nhận kịp thời – dù nhỏ – như lời khen trước tập thể, thư cảm ơn từ Ban giám hiệu – cũng tạo cảm giác được trân trọng, thúc đẩy động lực nội tại.

4.1. Xây dựng văn hóa ghi nhận và phản hồi

Hệ thống ghi nhận thành tích nên được chuẩn hóa và minh bạch. Có thể thiết lập “Giải thưởng giảng viên trẻ xuất sắc quý/học kỳ” với tiêu chí rõ ràng. Quan trọng hơn, phản hồi từ lãnh đạo phải mang tính xây dựng, kịp thời và cá nhân hóa. Điều này giúp giảng viên hiểu rõ điểm mạnh – yếu và có định hướng cải thiện, từ đó duy trì động lực phát triển liên tục.

4.2. Thúc đẩy tinh thần đồng đội và hợp tác

Các hoạt động tập thể như seminar liên khoa, dự án giảng dạy tích hợp, hoặc team-building học thuật giúp phá vỡ rào cản giữa các bộ môn. Khi giảng viên trẻ cảm thấy mình là một phần của cộng đồng lớn hơn, họ dễ dàng chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ lẫn nhau. Đây là nền tảng cho văn hóa tổ chức bền vững – một trong những salient entity trong quản trị nguồn nhân lực hiện đại.

V. Ứng dụng thực tiễn Kết quả nghiên cứu tại ĐH Công Nghiệp HN

Nghiên cứu thực địa tại Đại học Công Nghiệp Hà Nội năm 2016 đã sử dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính để đánh giá hiệu quả các biện pháp tạo động lực cho giảng viên trẻ. Mẫu khảo sát gồm 120 giảng viên dưới 35 tuổi, kết hợp phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy ba yếu tố có tác động mạnh nhất đến mức độ hài lòng và gắn bó: (1) cơ hội đào tạo và phát triển nghề nghiệp, (2) sự công bằng trong đánh giá, và (3) môi trường làm việc hỗ trợ. Đặc biệt, biến “cơ hội thăng tiến” có hệ số hồi quy cao nhất (β = 0.42, p < 0.01), chứng tỏ đây là long-tail keyword then chốt. Trường đã thử nghiệm một số giải pháp như: cử giảng viên trẻ đi đào tạo ngắn hạn tại doanh nghiệp, tổ chức hội thảo “Con đường học thuật”, và áp dụng hệ thống đánh giá 360 độ. Những sáng kiến này bước đầu cho thấy xu hướng cải thiện rõ rệt về tinh thần làm việc và tỷ lệ nghỉ việc giảm 18% sau một năm.

5.1. Phân tích dữ liệu khảo sát giảng viên trẻ

Dữ liệu cho thấy 78% giảng viên trẻ mong muốn được tham gia khóa đào tạo về kỹ năng mềm và phương pháp giảng dạy hiện đại. Trong khi đó, chỉ 35% được cử đi học trong vòng 2 năm. Khoảng cách này là cơ hội cải thiện chính sách phát triển năng lực. Ngoài ra, hơn 65% cho rằng quy trình đánh giá cuối năm thiếu minh bạch và không phản ánh đúng nỗ lực thực tế.

5.2. Bài học từ mô hình thử nghiệm thành công

Mô hình “Giảng viên trẻ + Doanh nghiệp” – nơi giảng viên được luân chuyển 2–3 tháng/năm tại DN đối tác – đã giúp họ cập nhật kiến thức thực tiễn, từ đó thiết kế bài giảng sát nhu cầu thị trường. Đây là minh chứng cho việc tạo động lực thông qua công việc có ý nghĩa và gắn với thực tiễn – một trong những LSI keywords quan trọng trong lý thuyết động lực hiện đại.

VI. Tương lai của chính sách tạo động lực cho giảng viên trẻ ĐH Công Nghiệp HN

Trong bối cảnh tự chủ đại học và hội nhập quốc tế, Đại học Công Nghiệp Hà Nội cần xây dựng chiến lược tạo động lực cho giảng viên trẻ mang tính hệ thống và dài hạn. Trước mắt, nên thành lập Ban Phát triển Giảng viên Trẻ trực thuộc Phòng Tổ chức – Nhân sự, chuyên trách thiết kế lộ trình nghề nghiệp, kết nối đào tạo và theo dõi tiến độ. Về lâu dài, cần số hóa hệ thống đánh giá – đãi ngộ, tích hợp AI để phân tích hiệu suất và đề xuất chính sách cá nhân hóa. Đồng thời, mở rộng hợp tác với các trường đại học quốc tế để tạo cơ hội trao đổi học thuật. Cuối cùng, việc đưa văn hóa đổi mớitinh thần khởi nghiệp vào triết lý nhà trường sẽ truyền cảm hứng mạnh mẽ cho thế hệ giảng viên trẻ – lực lượng nòng cốt trong sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho công nghiệp 4.0.

6.1. Định hướng chính sách dài hạn

Chính sách cần chuyển từ “duy trì” sang “phát triển chủ động”. Mỗi giảng viên trẻ nên có kế hoạch phát triển cá nhân (IDP) được cập nhật hàng năm, với mục tiêu rõ ràng và nguồn lực hỗ trợ cụ thể. Điều này giúp họ nhìn thấy tương lai trong tổ chức, từ đó tăng cam kết và động lực nội tại.

6.2. Vai trò của chuyển đổi số trong quản trị động lực

Ứng dụng nền tảng số để theo dõi KPI, đăng ký khóa đào tạo, hoặc phản hồi ẩn danh sẽ giúp lãnh đạo nắm bắt kịp thời tâm tư giảng viên. Dữ liệu lớn từ hệ thống này có thể dùng để dự báo xu hướng nghỉ việc, từ đó can thiệp sớm – một bước tiến quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực hiện đại.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu khái quát về tỉnh hình nghiên cứu nước ngoài, tình hình. thiên củu trong nước, cáo khoảng trống và hướng nghiên cứu tại Trường, Đại học Công Nghiệp Lià Nội. Trong phần cơ sở lý luận, tác giá xuất phát từ những khái niệm cơ bản bao gồm động lực lao động, tạo động lực làm việc và các yêu tô cơ ảnh. hưởng dến tạo động lực lao dòng, một số học thuyết tạo dòng lực lao déng, đặc điểm lao động của giảng viên trẻ.

Sau đó, tác giá đi vào phân tích nội dung tạo động lực làm việc cho giảng viên trễ các trưởng đại học bao gdm tạo động lực thông, qua công việc, thu nhập,cơ hội dảo tạo và thăng tiền, sự phủ hợp mục tiêu cả nhân với mục tiêu tô chức, tạo động lực thông qua lãnh đạo, đồng nghiệp, văn hóa wha trong. Cuối cùng là một số kinh nghiệm về tạo động lục đổi với giảng viên tại xuột số cơ sở dào tạo trong và ngoái nước. Chương 2 tập trung giới thiệu mồ hình nghiên cứu và quy trình nghiên cứu do tác giả để xuất, các phương pháp nghiên cứu bao gồn: phương pháp điều tra băng hỏi, phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp thống kế mỏ tá, phương, 'pháp xử lý đữ liện và phương pháp táng hợp, phân tích. Chương 3 phân tích thực trạng tạo động lực cho đội ngữ giảng viên trẻ của trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội bao gêm: phân tích các biện pháp nhà trường đã thực hiện tạo động lực cho đôi ngũ giảng viên trẻ của Trường bằng nghiên cứu định tính.

Tiếp theo tác giả tiên hành nghiên cứu định lượng với kỹ thuật thu thập dữ liệu là phỏng vẫn thông qua bảng hỏi, đữ liệu thu thập được xử lý bằng phan xuêm SPSS20. Kết quả phân lich bao gồm rhhững nội dung sau: thống kê mô tã mẫu. điểu tra vá mẫu biển quan sái, đánh giá độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tổ kham pha EFA, phân tích hải quy. Vả cuối chương 3 tác giã dánh giá chung thực trạng công tác tạo động lực cho đội ngũ giảng, viên trẻ của trường Dại học Công Nghiệp Tà Nội.

Chương 4 tác giả đề xuất mội số giải pháp đối với tao động lực cho đội ngũ. giảng viền trễ của trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội dựa tiên những, phân tích thực trạng ở chương 3 và định hướng phat triển, quan điểm thực hiện công tác tạo động lực cho đội ngũ giảng viên trẻ của trường Đai học Công Nựi ệp Hà Nội đến năm 2020, DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT SIT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 |CHGV Can bộ giáo viên 3 |CBVC Cán bộ viên chức 3 |cD Cao ding 4 | CEN Cao dang nghề s |DN Doanh nghiệp 6 |DH Đại học 7 |ĐHCNHN Đại học Công Nghiệp Hà Nội 8 |GV Giảng viên 9 |IISSV Liọc sinh sinh viên 10 |NUS Pai học quốc gia Singapore 11 |PGSTS Thỏ giáo sự liên sĩ 12 | TCCN Trung cắp chuyên nghiệp 13 | TICS Trung học cơ sở 14 |THPT Trung học phổ thông 15 |Th§ Thạc sĩ 16 |TS Tiến sĩ DANH MỤC CÁC BẰNG STT| Bang Nội dung Trang 1 | Bang21 Thang đo các biển thành phẩn của mô hình 36 2 | Bảng3.2 Tưng đo hiện chính và mã hóa tháng do 3g Cơ cấu trình độ của giảng viên trường Đại học 3 | Bảng 3.1 49 Công Nghiệp Hà Nội Cơ câu giới tính và nhóm tuổi của GV cơ hữu 4 | Đâng3.ˆ trường ĐHCNHN năm 2016 20 5 | Hãng3.3 Thống kê các mẫu điều tra 59 Thống kẽ mỗ tả mẫu trong phân tích hỗi quy biến 6 | Bảng3.4 59 phụ thuộc DL Thang do “Sự phù hợp mục tiêu ed nhận với tô 7 | Bang 3s 62 chúc” 8 | Bảng3.6 Thang đo" Đồng nghị 63 Cronbach's Alpha của các thang đo trong nghiên 9 | Bang3.8 Kiểm địnhKMO và Barletrs Test %6 11 | Bang3.9 Ms hận nhân tố xoay cho tất cả các biển quan sát | — 67 12 | Bảng 3.10 Bảng đánh giá sự phủ hợp của mồ hình 68 13 | Bảng 3I1 Dảng kiêm định sự phù hợp của mô hình 68 Tết quả các hệ số của hàm hỗi quy bội và thông 14 | Bằng312 kê1a đa cộng c2 tuyên nhện biểnbid phụ thuộc5 DL 69 15 | Bảng313 Kết luận cho các giê thuyết của mồ hình 71 LOT CAM ON Trong thời gian thực hiện nghiên cứu luận văn này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cả nhân. Tác giả xin bảy lỗ lời căm ơn sâu sắc nhất tỏi tắt cá các tập thẻ, cả nhân dã tạo diều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quả trình thực hiện nghiên cửu luận văn này. Trước hết, tác xin trân trọng cam on Ban giám hiệu trường, Đại học Kinh tế - Dai học Quốc gia LIà Nội, Phỏng đảo tạo và Khoa sau đại học của nhà trường cing cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tác giả trong suốt quá trình học tip.

Tác giá xin chân thành cấm ơn tới thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS. Vũ Đức Thanh, người đã nhiệt tình hướng đẫn, chỉ bảo và đưa ra những đóng góp hết sức quý báu dẻ tác giá hoân thành luận vẫn nảy. Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo củng các giảng viên trẻ tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập số liệu, cáo tải liệu liên quan, giảnh thời gian trả lời phóng, vấn, trả lời bảng câu hỏi điều tra để giúp tác giả hoàn thiện luận văn. Tuy tác giả đã có gắng trong quá trình nghiên cứu song vì điều kiện hạn chế nên luận văn khóng trảnh khỏi những khiếm khuyết, vì vậy tác giả rất mong nhận.

được những ý kiên đóng góp, phân hỏi để tiếp tục hoàn thiện. 'Trân trọng cảm ơn! Tác giá DANH MỤC CÁC BẰNG STT| Bang Nội dung Trang 1 | Bang21 Thang đo các biển thành phẩn của mô hình 36 2 | Bảng3.2 Tưng đo hiện chính và mã hóa tháng do 3g Cơ cấu trình độ của giảng viên trường Đại học 3 | Bảng 3.1 49 Công Nghiệp Hà Nội Cơ câu giới tính và nhóm tuổi của GV cơ hữu 4 | Đâng3.ˆ trường ĐHCNHN năm 2016 20 5 | Hãng3.3 Thống kê các mẫu điều tra 59 Thống kẽ mỗ tả mẫu trong phân tích hỗi quy biến 6 | Bảng3.4 59 phụ thuộc DL Thang do “Sự phù hợp mục tiêu ed nhận với tô 7 | Bang 3s 62 chúc” 8 | Bảng3.6 Thang đo" Đồng nghị 63 Cronbach's Alpha của các thang đo trong nghiên 9 | Bang3.8 Kiểm địnhKMO và Barletrs Test %6 11 | Bang3.9 Ms hận nhân tố xoay cho tất cả các biển quan sát | — 67 12 | Bảng 3.10 Bảng đánh giá sự phủ hợp của mồ hình 68 13 | Bảng 3I1 Dảng kiêm định sự phù hợp của mô hình 68 Tết quả các hệ số của hàm hỗi quy bội và thông 14 | Bằng312 kê1a đa cộng c2 tuyên nhện biểnbid phụ thuộc5 DL 69 15 | Bảng313 Kết luận cho các giê thuyết của mồ hình 71 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT SIT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 |CHGV Can bộ giáo viên 3 |CBVC Cán bộ viên chức 3 |cD Cao ding 4 | CEN Cao dang nghề s |DN Doanh nghiệp 6 |DH Đại học 7 |ĐHCNHN Đại học Công Nghiệp Hà Nội 8 |GV Giảng viên 9 |IISSV Liọc sinh sinh viên 10 |NUS Pai học quốc gia Singapore 11 |PGSTS Thỏ giáo sự liên sĩ 12 | TCCN Trung cắp chuyên nghiệp 13 | TICS Trung học cơ sở 14 |THPT Trung học phổ thông 15 |Th§ Thạc sĩ 16 |TS Tiến sĩ 3. Đánh giá chung thục trạng công tác tao dộng lực cho đội ngũ giảng viên trễ của trường Dại học Công Nghiệp Hà Nội. Hạn chế và nguyên nhân.

16 CHƯƠNG 4: DỊNI HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRE CUA TRUONG BAT HOC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI. Dịnh hướng phát triển va quan điểm thục hiện công tác tạo động lực cho đội ngii gidng vién tré eda trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Dịnh hướng phát triển trưởng Dại học Công Nghiệp Hà Nội trong những năm tới. Quan điểm thực hiên công láo tạo động lực cho đội ngũ giảng viên trẻ trường Dại học Công Nghiệp Tà Nội 4.

Giải pháp và kiến nghị chủ yếu tạo động hực cho đội ngữ giảng viên trẻ của trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội. Tăng cường tạo động lực thông qua tỈhu nhập. Tang curing tao động lực thông qua cơ hội đào tạo và phái triển: 84 4. Cải tiễn qui trình bình xét thí dua khen thưởng „ 4.

Lăng cường tạo động lực thông qua xây dựng mối quan hệ tốt với lãnh đạo và với đẳng nghiệp - 88 4. Tăng cường tạo động lực thông qua phát triển văn hóa nhà trường,. Toàn thiện cơ sở, vật chất của nhả trường. Một số kiên nghỉ.

Kiến nghị với nhà DƯỚC. Kiên nghị với Bộ Công Thương, - 93 KÉT LUẬN - 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO.à cnHnneereeerseeaeosooo ĐỘ THỰ LỤC LOT CAM ON Trong thời gian thực hiện nghiên cứu luận văn này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cả nhân. Tác giả xin bảy lỗ lời căm ơn sâu sắc nhất tỏi tắt cá các tập thẻ, cả nhân dã tạo diều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quả trình thực hiện nghiên cửu luận văn này. Trước hết, tác xin trân trọng cam on Ban giám hiệu trường, Đại học Kinh tế - Dai học Quốc gia LIà Nội, Phỏng đảo tạo và Khoa sau đại học của nhà trường cing cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tác giả trong suốt quá trình học tip.

Tác giá xin chân thành cấm ơn tới thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS. Vũ Đức Thanh, người đã nhiệt tình hướng đẫn, chỉ bảo và đưa ra những đóng góp hết sức quý báu dẻ tác giá hoân thành luận vẫn nảy. Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo củng các giảng viên trẻ tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập số liệu, cáo tải liệu liên quan, giảnh thời gian trả lời phóng, vấn, trả lời bảng câu hỏi điều tra để giúp tác giả hoàn thiện luận văn. Tuy tác giả đã có gắng trong quá trình nghiên cứu song vì điều kiện hạn chế nên luận văn khóng trảnh khỏi những khiếm khuyết, vì vậy tác giả rất mong nhận.

được những ý kiên đóng góp, phân hỏi để tiếp tục hoàn thiện. 'Trân trọng cảm ơn! Tác giá 1. Tạo dộng lực thông qua vẫn hóa nhà trường. Một số kinh nghiệm về tạo động lực đối với giâng viên lại một số cư sở trong Va Bg OSL BUTE.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ