Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bất động sản nhà ở tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long đang chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ nhưng cũng đối mặt với nhiều rào cản nội tại. Số liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2018 cho thấy số lượng doanh nghiệp bất động sản có kết quả kinh doanh tại khu vực này đã tăng từ 450 doanh nghiệp năm 2010 lên 1.064 doanh nghiệp vào năm 2018, và dự báo đạt khoảng 2.260 doanh nghiệp vào năm 2025 với tốc độ tăng trưởng bình quân 11,36% mỗi năm. Tổng vốn sản xuất kinh doanh bình quân toàn ngành tại khu vực cũng mở rộng từ 26.266 tỷ đồng năm 2010 lên 160.052 tỷ đồng năm 2018, ước tính chạm mốc 709.659 tỷ đồng vào năm 2025.

Tuy nhiên, vị thế của bất động sản Đồng bằng Sông Cửu Long so với cả nước lại cho thấy xu hướng sụt giảm về tỷ trọng. Tỷ lệ số doanh nghiệp trong khu vực so với toàn quốc giảm từ 8,33% năm 2010 xuống còn 6,85% năm 2018, và ước tính chỉ còn khoảng 5,77% đến 6,52% trong giai đoạn 2020 - 2025. Đồng thời, quy mô vốn bình quân trên một doanh nghiệp tại Đồng bằng Sông Cửu Long luôn ở mức khiêm tốn: năm 2010 đạt 65,04 tỷ đồng mỗi doanh nghiệp (chỉ bằng gần một nửa so với mức bình quân cả nước là 132,33 tỷ đồng), năm 2015 đạt 108,38 tỷ đồng (so với cả nước là 206,38 tỷ đồng), và ước tính đến năm 2025 chỉ đạt 313,92 tỷ đồng so với mức 480,97 tỷ đồng bình quân cả nước.

Quy mô vốn mỏng khiến các doanh nghiệp địa phương gặp bất lợi lớn khi triển khai các dự án quy mô vừa và lớn, đặc biệt trong bối cảnh hạ tầng giao thông Tây Nam Bộ được đẩy mạnh với gói đầu tư công 95.000 tỷ đồng cho 32 dự án trọng điểm theo Quyết định 11/2012/QĐ-TTg và Quyết định 68/QĐ-TTg. Trước áp lực đó, vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để các doanh nghiệp phát huy tối đa các nguồn lực phi tài chính nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu này hướng tới mục tiêu khám phá, đo lường và đánh giá tác động của mối quan hệ kết nối mạng lưới giữa vốn xã hội quan hệ ngoài doanh nghiệp đến sự thích ứng và tăng trưởng kinh doanh của các doanh nghiệp bất động sản nhà ở tại 13 tỉnh thành Đồng bằng Sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn, mở ra cơ chế tối ưu hóa nguồn lực ngoại sinh cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên sự tích hợp chặt chẽ giữa hai nền tảng lý thuyết kinh điển: Lý thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory) và Lý thuyết lựa chọn nhà cung cấp (Supplier Selection Theory). Theo quan điểm của Bourdieu (1986), Coleman (1990) cũng như Nahapiet và Ghoshal (1998), vốn xã hội là tập hợp các nguồn lực thực tế và tiềm ẩn gắn liền với mạng lưới các mối quan hệ xã hội bền vững, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động các nguồn lực vật chất, tài chính và con người. Vốn xã hội được phân tách thành ba chiều cạnh cơ bản: cấu trúc, quan hệ và nhận thức. Nghiên cứu này đi sâu vào chiều cạnh vốn xã hội quan hệ ngoài doanh nghiệp, tập trung vào lòng tin, sự tương hỗ và cam kết hợp tác giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong chuỗi giá trị.

Kết hợp với Lý thuyết lựa chọn nhà cung cấp của Lewis (1990) và Chin-Chun cùng các cộng sự (2006), nghiên cứu xác định rằng việc chủ động sàng lọc, lựa chọn và duy trì quan hệ đối tác chiến lược là nguồn gốc trực tiếp tạo ra lợi thế cạnh tranh. Khung mô hình nghiên cứu định vị 5 khái niệm chủ thể chính cấu thành mạng lưới quan hệ ngoài doanh nghiệp trong chuỗi giá trị bất động sản nhà ở: tiêu chí lựa chọn ngân hàng thương mại, tiêu chí lựa chọn nhà thầu xây dựng, tiêu chí lựa chọn nhà môi giới bất động sản, tiêu chí lựa chọn nhà thẩm định giá, và năng lực tạo lập mạng lưới với đơn vị tư vấn. Các mối liên kết này tác động trực tiếp đến khái niệm lợi ích mạng lưới kết nối, sau đó thông qua biến trung gian là khả năng thích ứng với sự thay đổi để thúc đẩy kết quả và tăng trưởng kinh doanh theo mô hình đa hướng của Hamrila (2012).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

Thứ nhất, giai đoạn nghiên cứu định tính được tiến hành từ tháng 10/2017 đến tháng 02/2018 thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận tay đôi với 10 giám đốc, chủ doanh nghiệp bất động sản nhà ở tại 7 địa bàn trọng điểm gồm Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang và Bến Tre. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp kỹ thuật quả bóng tuyết (Snowball sampling) được áp dụng nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho thang đo gốc, bảo đảm giá trị nội dung phù hợp với đặc thù kinh doanh tại địa phương.

Thứ hai, giai đoạn định lượng sơ bộ khảo sát 150 nhà quản lý tại 5 tỉnh Tây Nam Bộ nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).

Thứ ba, giai đoạn nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện từ tháng 05/2019 đến ngày 28/09/2019. Tác giả phát ra 320 phiếu khảo sát đến các giám đốc và chủ doanh nghiệp bất động sản nhà ở trên toàn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp mầm phát triển. Kết quả thu về 312 phiếu, sau khi sàng lọc thu được 306 mẫu trả lời hợp lệ, đạt tỷ lệ sử dụng 95,6%.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) là nhằm kiểm định mức độ tương thích của mô hình lý thuyết với dữ liệu thực tế, kiểm tra đồng thời tính đơn nguyên, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu phức tạp. Mô hình SEM cho phép ước lượng hệ phương trình đồng thời, đo lường chính xác các tác động trực tiếp, gián tiếp và vai trò của biến trung gian. Đồng thời, kỹ thuật Bootstrap tái lặp với cỡ mẫu N = 1.000 được thực hiện để kiểm định tính vững chắc và bảo đảm độ tin cậy cao của các tham số ước lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng chính thức trên 306 mẫu khảo sát thông qua mô hình phương trình cấu trúc SEM đã chứng minh độ tương thích xuất sắc giữa dữ liệu thị trường và mô hình đề xuất: chỉ số CMIN/df đạt dưới 2, các chỉ số TLI, CFI đều vượt ngưỡng 0,90 và RMSEA đạt dưới 0,05. Tất cả 08 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H8) đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê cao (p < 0,01):

Thứ nhất, toàn bộ 5 nhóm tiêu chí liên kết mạng lưới với ngân hàng, nhà thầu xây dựng, nhà môi giới, nhà định giá và đơn vị tư vấn đều tác động thuận chiều mạnh mẽ đến lợi ích mạng lưới kết nối. Trong đó, tiêu chí lựa chọn ngân hàng thương mại và nhà thầu xây dựng có hệ số tác động chuẩn hóa vượt trội nhất, đóng góp hơn 60% vào mức độ gia tăng lợi ích mạng lưới của doanh nghiệp.

Thứ hai, lợi ích mạng lưới kết nối có tác động trực tiếp và tích cực đến khả năng thích ứng với sự thay đổi của doanh nghiệp với hệ số hồi quy chuẩn hóa đạt mức cao. Doanh nghiệp duy trì liên kết sâu rộng ghi nhận tốc độ cập nhật thông tin quy hoạch và nhu cầu khách hàng nhanh hơn khoảng 35% so với các đơn vị hoạt động đơn lẻ.

Thứ ba, nghiên cứu xác nhận vai trò trung gian toàn phần của biến thích ứng với sự thay đổi trong mối quan hệ giữa lợi ích mạng lưới kết nối và tăng trưởng kinh doanh. Lợi ích từ mạng lưới không tạo ra tăng trưởng ngay lập tức nếu doanh nghiệp thiếu khả năng linh hoạt thích ứng; chính năng lực điều chỉnh chiến lược theo biến động thị trường đã giúp doanh nghiệp gia tăng tỷ lệ bán hàng thành công thêm khoảng 25% đến 30% trong các giai đoạn biến động.

Thứ tư, tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy nội tại cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,78 đến 0,92; phương sai trích (AVE) và độ tin cậy tổng hợp (CR) của các cấu trúc đo lường đều vượt chuẩn đề ra.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích đã phản ánh sát thực trạng vận hành của thị trường bất động sản Đồng bằng Sông Cửu Long. Vốn tiền mặt tự có bình quân của các doanh nghiệp tại đây chỉ đạt 108,38 tỷ đồng năm 2015 và dự báo đạt 313,92 tỷ đồng vào năm 2025, hoàn toàn lép vế trước mức bình quân toàn quốc. Trong hoàn cảnh này, việc thiết lập mạng lưới đối tác ngoại sinh chính là giải pháp thay thế tối ưu giúp giải phóng các điểm nghẽn về tài chính và vận hành.

Dữ liệu nghiên cứu này có thể được trình bày một cách trực quan thông qua sơ đồ đường dẫn Path Analysis của mô hình SEM để minh họa các hệ số hồi quy chuẩn hóa giữa các biến tiềm ẩn, kết hợp biểu đồ cột so sánh tương quan chênh lệch quy mô vốn bình quân giữa Đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước qua các mốc 2010, 2015, 2020 và 2025. Ngoài ra, một bảng tổng hợp hệ số tương quan giữa 5 chủ thể mạng lưới với các chỉ số tài chính sẽ làm rõ mức độ đóng góp của từng mối quan hệ đối tác.

Phát hiện của nghiên cứu hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu quốc tế của Hamrila (2012) và Jasmine cùng Sameer (2015), nhưng mang tính mở rộng vượt bậc khi làm rõ cách thức mà các tiêu chí đánh giá nhà cung cấp cấu thành nên nguồn vốn xã hội quan hệ. Thay vì chỉ mở rộng số lượng đối tác một cách dàn trải, giá trị kinh doanh thực tế chỉ sinh ra khi doanh nghiệp xây dựng được lòng tin sâu sắc và sự thấu hiểu chuyên môn với các tổ chức tín dụng, các nhà thầu thi công chất lượng và đơn vị môi giới am hiểu thị hiếu địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả kiểm định mô hình, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh cho các doanh nghiệp bất động sản nhà ở tại Đồng bằng Sông Cửu Long:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình sàng lọc và thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các ngân hàng thương mại.

  • Hành động: Ban Giám đốc và Giám đốc tài chính (CFO) cần chủ động xây dựng hồ sơ năng lực minh bạch, ký kết các thỏa thuận hợp tác tài trợ dự án toàn diện ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
  • Chỉ số mục tiêu: Rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt gói tín dụng dự án xuống dưới 30 ngày, tối ưu hóa chi phí lãi vay giảm từ 1,0% đến 1,5% mỗi năm.
  • Thời gian triển khai: Thực hiện trong vòng 6 tháng đầu năm 2022 và định kỳ đánh giá hàng năm.

Thứ hai, thiết lập tiêu chí đánh giá năng lực thi công và cam kết tiến độ của nhà thầu xây dựng cùng đơn vị thẩm định giá.

  • Hành động: Bộ phận Quản lý dự án cần áp dụng bảng tiêu chuẩn chấm điểm năng lực kỹ thuật, lịch sử hoàn thành dự án và tính minh bạch tài chính của nhà thầu trước khi ký kết hợp đồng.
  • Chỉ số mục tiêu: Giảm thiểu tỷ lệ dự án chậm tiến độ xuống dưới 5%, cắt giảm khoảng 10% các chi phí phát sinh ngoài dự toán xây dựng.
  • Thời gian triển khai: Áp dụng từ Quý 3 năm 2022 cho tất cả các gói thầu thi công mới.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới liên minh phân phối chuyên nghiệp với các sàn giao dịch môi giới bất động sản uy tín.

  • Hành động: Giám đốc kinh doanh và Bộ phận Tiếp thị cần xây dựng cơ chế chia sẻ hoa hồng linh hoạt, cung cấp dữ liệu pháp lý và tiến độ công trình chuẩn xác theo thời gian thực cho các đại lý liên kết.
  • Chỉ số mục tiêu: Nâng cao tỷ lệ hấp thụ sản phẩm nhà ở đạt trên 80% tổng sản phẩm mở bán trong vòng 90 ngày đầu tiên.
  • Thời gian triển khai: Triển khai từ Quý 4 năm 2022 và duy trì xuyên suốt vòng đời phát triển dự án.

Thứ tư, chủ động hợp tác với các đơn vị tư vấn phát triển quy hoạch và cập nhật chính sách công.

  • Hành động: Tổng Giám đốc cùng Phòng Pháp chế dự án cần kết nối chặt chẽ với các đơn vị tư vấn nghiên cứu thị trường nhằm đón đầu các quy hoạch hạ tầng theo Quyết định 68/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Chỉ số mục tiêu: Giảm 25% thời gian xử lý thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép quy hoạch 1/500 và đánh giá tác động môi trường.
  • Thời gian triển khai: Triển khai liên tục trong giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà quản trị, chủ doanh nghiệp và Giám đốc điều hành (CEO) thuộc các công ty phát triển bất động sản nhà ở tại khu vực Tây Nam Bộ. Luận văn cung cấp khung tham chiếu rõ ràng để nhận diện và đo lường giá trị của mạng lưới đối tác ngoại sinh. Nhà quản trị có thể áp dụng trực tiếp bộ tiêu chí lựa chọn đối tác vào thực tế quản trị chuỗi cung ứng, từ đó giải quyết bài toán thiếu hụt vốn tự có.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên sau đại học thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Kinh tế phát triển và Quản trị bất động sản. Công trình cung cấp một bằng chứng thực nghiệm giá trị về sự kết hợp giữa Lý thuyết vốn xã hội và Lý thuyết lựa chọn nhà cung cấp, làm tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các phân tích dữ liệu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Thứ ba, các chuyên gia tín dụng, nhà quản lý rủi ro tại các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính. Nhóm đối tượng này có thể nắm bắt chính xác các tiêu chí mà doanh nghiệp bất động sản ưu tiên khi tiếp cận nguồn vốn, từ đó tinh chỉnh các gói cấp hạn mức tín dụng phù hợp với đặc thù dự án nhà ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước tại 13 tỉnh thành khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, bao gồm Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng về tốc độ gia tăng doanh nghiệp 11,36% mỗi năm cùng những khó khăn về quy mô vốn, tạo cơ sở khoa học để ban hành các cơ chế khuyến khích liên kết ngành và nâng cao hiệu lực quy hoạch đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Mối quan hệ mạng lưới giữa vốn xã hội ngoài doanh nghiệp có ý nghĩa gì đối với sự tăng trưởng kinh doanh? Nghiên cứu khẳng định vốn xã hội ngoài doanh nghiệp giúp bù đắp sự thiếu hụt vốn sản xuất kinh doanh tự có (vốn bình quân của doanh nghiệp khu vực chỉ đạt 108,38 tỷ đồng năm 2015). Mối quan hệ gắn kết với 5 đối tác chuỗi giá trị giúp doanh nghiệp giảm chi phí giao dịch, tăng khả năng tiếp cận thông tin thị trường nhanh hơn 35% và đẩy nhanh tốc độ triển khai dự án.

Lý do luận văn kết hợp Lý thuyết vốn xã hội với Lý thuyết lựa chọn nhà cung cấp là gì? Lý thuyết vốn xã hội giải thích cách thức tạo lập lòng tin và huy động nguồn lực qua mạng lưới quan hệ, trong khi Lý thuyết lựa chọn nhà cung cấp cung cấp tiêu chí thực hành rõ ràng để doanh nghiệp đánh giá đối tác. Sự kết hợp này lấp đầy khoảng trống nghiên cứu trước đây vốn chỉ nhìn nhận vốn xã hội một cách trừu tượng mà chưa gắn chặt với các chủ thể trong chuỗi giá trị bất động sản.

Năng lực thích ứng với sự thay đổi đóng vai trò gì trong mô hình nghiên cứu? Kiểm định SEM khẳng định biến thích ứng với sự thay đổi đóng vai trò biến trung gian toàn phần. Các lợi ích thu được từ mạng lưới kết nối không tự động chuyển hóa thành doanh thu hay lợi nhuận, mà phải thông qua năng lực điều chỉnh linh hoạt chiến lược sản phẩm, tiến độ và giá bán của doanh nghiệp trước các biến động chính sách và thị trường.

Cỡ mẫu khảo sát 306 doanh nghiệp có đủ tính đại diện khoa học cho khu vực Tây Nam Bộ không? Quy mô 306 mẫu trả lời hợp lệ từ 320 phiếu khảo sát đạt tỷ lệ phản hồi 95,6%, bao phủ các doanh nghiệp tại các tỉnh trọng điểm như Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang. Kích thước mẫu này hoàn toàn vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phân tích CFA và SEM, đồng thời đã được kiểm định độ chuẩn xác thông qua kỹ thuật Bootstrap 1.000 mẫu lặp lại.

Hạ tầng giao thông ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của các doanh nghiệp bất động sản địa phương? Các chính sách hạ tầng như Quyết định 11/2012/QĐ-TTg và gói đầu tư 95.000 tỷ đồng cho 32 dự án trọng điểm (cầu Cần Thơ, cầu Cao Lãnh, cao tốc Trung Lương - Cần Thơ) đã thúc đẩy số lượng doanh nghiệp bất động sản tăng từ 450 năm 2010 lên 1.064 năm 2018. Hạ tầng đồng bộ tạo động lực trực tiếp gia tăng giá trị sản phẩm nhà ở và thu hút dòng vốn đầu tư.

Kết luận

Công trình nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn vững chắc thông qua 5 kết luận then chốt:

  • Khẳng định nguồn vốn xã hội quan hệ ngoài doanh nghiệp là tài sản chiến lược vô hình giúp doanh nghiệp bất động sản nhà ở Đồng bằng Sông Cửu Long vượt qua rào cản quy mô vốn mỏng để phát triển dự án hiệu quả.
  • Xác lập thành công mô hình lý thuyết tích hợp giữa vốn xã hội và chuỗi giá trị gồm 5 chủ thể liên kết: ngân hàng, nhà thầu xây dựng, nhà môi giới, nhà định giá và đơn vị tư vấn.
  • Chứng minh bằng thực nghiệm vai trò trung gian cốt lõi của khả năng thích ứng với sự thay đổi trong việc chuyển hóa lợi ích mạng lưới thành kết quả tăng trưởng kinh doanh thực tế.
  • Xây dựng và kiểm định thành công hệ thống thang đo đo lường vốn xã hội đặc thù cho ngành bất động sản với cỡ mẫu 306 nhà quản lý, bảo đảm độ tin cậy qua kiểm định Bootstrap 1.000 mẫu.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị đồng bộ giúp doanh nghiệp đón đầu làn sóng đầu tư hạ tầng giao thông 95.000 tỷ đồng của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp một góc nhìn đột phá về phương thức huy động nguồn lực phi tài chính, chứng minh rằng chất lượng liên kết mạng lưới quan trọng hơn việc tích lũy số lượng đối tác đơn thuần. Định hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng xem xét tác động điều tiết của chuyển đổi số và các rủi ro biến đổi khí hậu trong giai đoạn 2025 - 2030. Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp bất động sản và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn diện mô hình này để chuẩn hóa chiến lược liên kết chuỗi giá trị, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh doanh bền vững.