Luận án tiến sĩ thực trạng tăng huyết áp ở người 18 69 tuổi tại quận thủ đức thành phố hồ chí minh và hiệu quả can thiêp 2018 2020

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng tăng huyết áp ở người 18 69 tuổi tại quận thủ đức thành phố hồ chí minh và hiệu quả can, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Học viện Y tế công cộng

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

159
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG HUYẾT ÁP

1.1.1. Huyết áp và tăng huyết áp

1.1.2. Chẩn đoán, phân loại và phân độ huyết áp

1.1.3. Phân tầng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp

1.1.4. Nguyên nhân tăng huyết áp

1.1.5. Biến chứng của tăng huyết áp hoặc tổn thương cơ quan đích của tăng huyết áp

1.1.6. Tăng huyết áp và yếu tố liên quan đến tăng huyết áp

1.1.7. Tình hình tăng huyết áp trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.8. Yếu tố liên quan đến tăng huyết áp

1.1.9. Giải pháp, nghiên cứu can thiệp vào yếu tố nguy cơ và quản lý điều trị tăng huyết áp tại cộng đồng

1.1.10. Giải pháp, nghiên cứu can thiệp làm giảm yếu tố nguy cơ và quản lý điều trị tăng huyết áp tại cộng đồng ở một số nước trên thế giới

1.1.11. Giải pháp, nghiên cứu can thiệp làm giảm yếu tố nguy cơ và quản lý điều trị tăng huyết áp tại Việt Nam

2. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1. Một số đặc điểm vị trí địa lý quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

2.2. Tình hình hệ thống y tế quận Thủ Đức

2.3. Giới thiệu về TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu

3.2.3. Biến số và chỉ số nghiên cứu

3.2.4. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu

3.2.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán và phương pháp xác định một số tiêu chí

3.2.6. Nội dung và các hoạt động can thiệp

3.2.7. Sai số và biện pháp khắc phục sai số

3.2.7.1. Sai số có thể mắc phải
3.2.7.2. Biện pháp khắc phục sai số

3.2.8. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

3.2.9. Đạo đức nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng tăng huyết áp, một số yếu tố liên quan ở người 18 - 69 tuổi tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018

4.2. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp dự phòng và điều trị tăng huyết áp cho người 18 - 69 tuổi tại cấp phường, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019 - 2020

4.2.1. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp dự phòng tăng huyết áp cho người 18 - 69 tuổi tại cộng đồng một phường, quận Thủ Đức (2019 - 2020)

4.2.2. Đánh giá hiệu quả giải pháp điều trị tăng huyết áp cho người 18 - 69 tuổi tại trạm y tế phường, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh (2019 - 2020)

4.2.3. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình can thiệp tại địa bàn nghiên cứu và tính bền vững của giải pháp

4.3. Một số đóng góp và hạn chế của luận án

4.3.1. Đóng góp của luận án

4.3.2. Hạn chế của luận án

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Thực trạng tăng huyết áp ở người 18 69 tuổi tại Thủ Đức

Tăng huyết áp (tăng huyết áp) là một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng tại quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Theo nghiên cứu, tỷ lệ người mắc bệnh này trong độ tuổi từ 18 đến 69 đã gia tăng đáng kể trong giai đoạn 2018-2020. Cụ thể, số liệu cho thấy có khoảng 48% người trưởng thành trong độ tuổi này bị huyết áp cao. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này bao gồm lối sống không lành mạnh, chế độ ăn uống không hợp lý, và thiếu hoạt động thể chất. Các yếu tố nguy cơ như béo phì, rối loạn lipid máu, và tiền sử gia đình cũng đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng tỷ lệ mắc bệnh. Việc phát hiện sớm và quản lý điều trị là rất cần thiết để giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng liên quan đến bệnh lý tim mạch.

1.1. Nguyên nhân và triệu chứng tăng huyết áp

Nguyên nhân chính dẫn đến tăng huyết áp bao gồm yếu tố di truyền, lối sống không lành mạnh, và các bệnh lý nền. Triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng, nhiều người không nhận ra mình mắc bệnh cho đến khi có biến chứng. Các triệu chứng có thể bao gồm đau đầu, chóng mặt, và mệt mỏi. Việc nhận biết sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có thể can thiệp kịp thời. Theo thống kê, có đến 39,1% người mắc tăng huyết áp không được phát hiện, điều này cho thấy sự cần thiết của các chương trình sàng lọc và giáo dục sức khỏe cộng đồng.

II. Can thiệp y tế và hiệu quả

Trong giai đoạn 2018-2020, nhiều giải pháp can thiệp đã được triển khai nhằm giảm tỷ lệ tăng huyết áp tại quận Thủ Đức. Các chương trình này bao gồm giáo dục sức khỏe, khám sàng lọc định kỳ, và quản lý điều trị tại các trạm y tế. Kết quả cho thấy, những người tham gia vào các chương trình can thiệp có tỷ lệ huyết áp được kiểm soát tốt hơn so với nhóm không tham gia. Cụ thể, tỷ lệ người đạt huyết áp mục tiêu tăng lên 30% sau khi tham gia các chương trình can thiệp. Điều này chứng tỏ rằng việc can thiệp sớm và hiệu quả có thể giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các biến chứng nghiêm trọng từ tăng huyết áp.

2.1. Giải pháp can thiệp hiệu quả

Các giải pháp can thiệp bao gồm việc tổ chức các buổi hội thảo về chăm sóc sức khỏe và lối sống lành mạnh, cung cấp thông tin về chế độ ăn uống hợp lý và khuyến khích hoạt động thể chất. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc điều trị cũng được chú trọng, với sự hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa. Kết quả cho thấy, những người tuân thủ chế độ điều trị và thay đổi lối sống có khả năng kiểm soát huyết áp tốt hơn. Việc này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cá nhân mà còn giảm gánh nặng cho hệ thống y tế.

III. Đánh giá và khuyến nghị

Đánh giá tổng thể cho thấy, tình trạng tăng huyết áp ở người 18-69 tuổi tại Thủ Đức đang ở mức báo động. Các can thiệp y tế đã cho thấy hiệu quả tích cực, tuy nhiên, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan y tế và cộng đồng để nâng cao nhận thức và thực hiện các biện pháp phòng ngừa. Khuyến nghị cần thiết là tăng cường các chương trình giáo dục sức khỏe, mở rộng quy mô sàng lọc và điều trị tại các trạm y tế, đồng thời khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động thể chất thường xuyên.

3.1. Tương lai và hướng đi

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và theo dõi tình hình tăng huyết áp tại quận Thủ Đức. Việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý sức khỏe, như ứng dụng di động để theo dõi huyết áp, có thể là một giải pháp hiệu quả. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương để đảm bảo rằng mọi người dân đều có thể tiếp cận dịch vụ y tế cần thiết. Sự kết hợp giữa y tế cộng đồng và y tế chuyên khoa sẽ là chìa khóa để kiểm soát hiệu quả tình trạng tăng huyết áp trong tương lai.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ thực trạng tăng huyết áp ở người 18 69 tuổi tại quận thủ đức thành phố hồ chí minh và hiệu quả can thiêp 2018 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG HUYẾT ÁP 1. Huyết áp và tăng huyết áp Huyết áp (HA) là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. HA thể hiện bằng hai chỉ số: (1) HA tâm thu (HATT), bình thường từ 90 đến 139 mmHg; (2) HA tâm trương (HATTr), bình thường từ 60 đến 89 mmHg [34].

Chẩn đoán, phân loại và phân độ huyết áp 1. Chẩn đoán tăng huyết áp Chẩn đoán xác định THA dựa vào trị số HA đo được sau khi đo HA đúng quy trình. Ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi tùy theo từng cách đo (bảng 1. Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đo Cách đo HATT (mmHg) HATTr (mmHg) Cán bộ y tế đo theo đúng quy trình ≥ 140 ≥ 90 Đo bằng máy đo HA tự động 24 giờ ≥ 130 và/hoặc ≥ 80 Đo tại nhà (đo nhiều lần) ≥ 135 ≥ 85 * Nguồn: Bộ Y tế, Quyết định số 3192/QĐ-BYT (2010) [2] 1.

Phân loại tăng huyết áp Có nhiều cách phân loại THA. Trên thực tế lâm sàng người ta sử dụng cách phân loại đơn giản, chia THA ra làm 2 loại chính: TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 4 - THA nguyên phát là những trường hợp THA chưa rõ nguyên nhân, chiếm khoảng 90 - 95% các trường hợp THA. - THA thứ phát là THA xác định được nguyên nhân gây ra như do các bệnh lý của thận, hẹp eo động mạch chủ, u tuỷ thượng thận, do thuốc,. chiếm từ 5 - 10% các trường hợp THA [66], [103].

Phân độ huyết áp Khuyến cáo cập nhật sử dụng cách phân loại của Hội Tim mạch Việt Nam công bố năm 2007 và Bộ Y tế công bố năm 2010. Đây là khuyến cáo dựa vào phân loại của WHO/ISH năm 1999, năm 2005, JNC VI - 1997 và đặc biệt là khuyến cáo của ESC/ESH 2003. Việc phân độ bao gồm tối ưu, bình thường, bình thường cao và ba giai đoạn THA: nhẹ, vừa, nặng. Việc chọn độ THA sẽ được chọn theo con số HA cao nhất.

THA tâm thu đơn độc khi HATT ≥ 140 mmHg và HATTr < 90 mmHg. Tăng HATT đơn độc cũng được đánh giá theo mức độ 1, 2, 3 theo trị số của HATT. Phân độ tăng huyết áp theo ESC/ESH và Bộ Y tế Việt Nam Phân độ huyết áp HATT (mmHg) HATTr (mmHg) HA tối ưu < 120 và < 80 HA bình thường 120 - 129 và/hoặc 80 - 84 HA bình thường cao 130 - 139 và/hoặc 85 - 89 THA độ 1 140 - 159 và/hoặc 90 - 99 THA độ 2 160 - 179 và/hoặc 100 - 109 THA độ 3 ≥ 180 và/hoặc ≥ 110 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90 *Nguồn: Khuyến cáo của ESC/ESH (2002) [103] và Bộ Y tế Việt Nam - Quyết định số 3192/QĐ-BYT (2010) [2] Nếu HATT và HATTr không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại. THA tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của HATT.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 5 Bảng 1. Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII Phân độ THA HATT (mmHg) HATTr (mmHg) Bình thường < 120 và < 80 Tiền THA 120 - 139 và/hoặc 80 - 89 THA độ 1 140 - 159 và/hoặc 90 - 99 THA độ 2 ≥ 160 và/hoặc ≥ 100 * Nguồn: JNC VII (2006) [127] 1. Phân tầng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp 1. Phân tầng nguy cơ tim mạch theo JNC VI Có 3 nhóm nguy cơ - Nhóm A: Bệnh nhân (BN) có THA hoặc bình thường, không có yếu tố nguy cơ tim mạch (YTNCTM) kèm theo, không có tổn thương cơ quan đích hoặc bệnh tim mạch.

- Nhóm B: BN có ≥ 1 YTNCTM kèm theo loại trừ đái tháo đường (ĐTĐ), không có tổn thương cơ quan đích hoặc bệnh tim mạch. - Nhóm C: BN có bệnh ĐTĐ hoặc tổn thương cơ quan đích hoặc bệnh tim mạch. Phân tầng yếu tố nguy cơ và điều trị bệnh nhân tăng huyết áp Giai đoạn Nhóm Nhóm Nhóm THA (mmHg) nguy cơ A nguy cơ B nguy cơ C Bình thường cao Điều chỉnh lối Điều chỉnh lối Dùng thuốc** (130-139/85-89) sống sống Điều chỉnh lối Điều chỉnh lối Giai đoạn I sống (lên đến 12 sống (lên đến 6 Dùng thuốc (140-159/90-99) tháng) tháng)* Giai đoạn II và Dùng thuốc Dùng thuốc Dùng thuốc III (≥160/≥100) * Nguồn: Sheldon G.S - Overview of JNC VI (1999) [125] TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 6 Ghi chú: (*) Cho những BN có nhiều YTNC, cân nhắc cho ngay thuốc phối hợp với điều chỉnh lối sống; (**) Cho những BN có suy tim, suy thận, đái tháo đường. Phân tầng nguy cơ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Chương trình mục tiêu Quốc gia Dựa vào phân độ HA, số lượng các YTNCTM và biến cố tim mạch để có chiến lược quản lý, theo dõi và điều trị lâu dài [2], [29].

Phân tầng nguy cơ tim mạch Các mức độ của HA (mmHg) HA bình Tiền THA THA THA thường THA độ 1 độ 2 độ 3 Bối cảnh HATT HATT HATT HATT HATT 120-129 130-139 140-159 160-179 ≥180 HATTr HATTr HATTr HATTr HATTr 80-84 85-88 90-99 100-109 ≥110 Không có Nguy cơ Nguy cơ Nguy YTNCTM thấp trung bình cơ cao Có từ 1 - 2 Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy YTNCTM thấp thấp trung bình trung bình cơ cao Có ≥ 3 YTNCTM hoặc hội chứng Nguy cơ Nguy chuyển hóa hoặc Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ trung cơ rất tổn thương cơ cao cao cao bình cao quan đích hoặc ĐTĐ Đã có biến cố hoặc có bệnh tim Nguy Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ mạch hoặc có cơ rất rất cao rất cao rất cao rất cao bệnh thận mạn cao tính * Nguồn: Bộ Y tế, Quyết định số 3192/QĐ-BYT (2010) [2] và Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam [29] TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 7 1. Nguyên nhân tăng huyết áp Phần lớn THA ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân (THA thứ phát) [2]. Nguyên nhân THA được chia làm 2 loại: THA nguyên phát và THA thứ phát [2], [66]: - THA nguyên phát chiếm 90 - 95% các trường hợp THA. Đây là những trường hợp không có nguyên nhân rõ rệt hoặc chưa tìm ra nguyên nhân.

- THA thứ phát là do hậu quả của một số bệnh khác. Một số nguyên nhân gây THA có thể xác định: + Các nguyên nhân do thuốc hoặc liên quan đến thuốc: thuốc tránh thai, thuốc cường alpha giao cảm,. + THA do các bệnh về thận: viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, hẹp động mạch thận, u tăng tiết renin, … + THA do các bệnh nội tiết: u tủy thượng thận, hội chứng Cushing, cường Aldosterol, cường giáp, cường tuyến yên, … + THA do các bệnh lý của hệ tim mạch như: Hở van động mạch chủ, gây THA tâm thu đơn độc; Hẹp eo động mạch chủ gây THA chi trên; Bệnh vô mạch (Takayasu); THA do các bệnh chuyển hóa như ĐTĐ. Các nguyên nhân khác như nhiễm độc thai nghén, yếu tố tâm thần,.

Biến chứng của tăng huyết áp hoặc tổn thương cơ quan đích của tăng huyết áp - Đột quỵ , thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp động mạch cảnh. - Phì đại thất trái (trên điện tâm đồ hay siêu âm tim), suy tim. - Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực. - Bệnh mạch máu ngoại vi.

- Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị. - Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận, … [2], [56], [66]. TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 8 1. TĂNG HUYẾT ÁP VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG HUYẾT ÁP 1.

Tình hình tăng huyết áp trên thế giới và ở Việt Nam 1. Tình hình tăng huyết áp trên thế giới Báo cáo của WHO năm 2013 đã đánh giá THA đang là vấn đề y tế công cộng toàn cầu hay THA là “kẻ sát nhân thầm lặng, cuộc khủng hoảng sức khoẻ cộng đồng toàn cầu”. Tỷ lệ THA chung trên thế giới chiếm khoảng từ 10 - 30% đối với người trên 18 tuổi và THA đã ảnh hưởng đến một tỷ người trên toàn thế giới, đồng thời cũng là nguyên nhân gây tử vong khoảng 9,4 triệu người mỗi năm. Tỷ lệ THA ở người lớn có xu hướng gia tăng ở các nước có thu nhập thấp và trung bình nhưng lại có xu hướng giảm ở các nước có thu nhập cao.

Giai đoạn từ năm 2000 đến 2010, tỷ lệ mắc THA chuẩn hóa theo tuổi đã giảm 2,6% ở các nước có thu nhập cao nhưng lại tăng 7,7% ở các nước thu nhập thấp và trung bình. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc THA người lớn ở cả hai nhóm nước vẫn ở mức cao (31,5% ở các nước có thu nhập thấp và trung bình; 28,5% ở các nước có thu nhập cao) [134]. Báo cáo của WHO năm 2013 và năm 2014 cho thấy, tỷ lệ THA ở người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên là khoảng 22%. Tỷ lệ mắc THA có sự khác nhau giữa các khu vực, cao nhất ở khu vực châu Phi với cả hai giới (nam, nữ) là 30% và thấp nhất là châu Mỹ (18%).

Khu vực Đông Nam Á, tỷ lệ người trưởng thành mắc THA là khoảng 25% [135], [136]. K và cộng sự (2015), khu vực châu Phi, THA đang là một trong những gánh nặng bệnh tật lớn nhất, với tỷ lệ mắc THA ở người lớn từ 25 tuổi trở lên là 46% và tỷ lệ THA tại cộng đồng đang gia tăng ở hầu hết các quốc gia của châu Phi vùng hạ Sahara [104]. Ở đông Phi, năm 2013 THA ở vùng nông thôn chiếm tỷ lệ cao và tỷ lệ giữa phát hiện, điều trị và kiểm soát tuân theo quy luật phần 6. Có nghĩa là 2/6 BN THA được phát hiện, có 1/6 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 9 những người phát hiện thì được điều trị và 1/6 những người được điều trị thì được kiểm soát HA đầy đủ [87].

THA là yếu tố nguy cơ gây ra gánh nặng bệnh tật và tử vong trên thế giới, chủ yếu liên quan đến các bệnh tim mạch (CVDs - Cardiovascular Diseases). Có khoảng gần 80% các trường hợp tử vong do CVDs xảy ra ở các nước có thu nhập trung bình và thấp và có tác động lớn đến nền kinh tế ở các nước này cả ở cấp độ gia đình và quốc gia do sự tốn kém trong điều trị và suy giảm sức lao động gây mất thu nhập [131], [136].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Thực trạng và hiệu quả can thiệp tăng huyết áp ở người 18-69 tuổi tại quận Thủ Đức, TP.HCM (2018-2020)" của tác giả Trần Quốc Cường, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Văn Bào và TS. Nguyễn Anh Tuấn, đã phân tích tình hình tăng huyết áp và các biện pháp can thiệp tại khu vực Thủ Đức trong giai đoạn 2018-2020. Nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tỷ lệ mắc bệnh và các yếu tố nguy cơ mà còn đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp y tế, từ đó đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và can thiệp y tế, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Nghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, nơi cung cấp thông tin về mối liên hệ giữa các chỉ số tim mạch và tăng huyết áp. Bên cạnh đó, Nghiên cứu lâm sàng và hiệu quả điều trị suy giảm nhận thức ở bệnh nhân loạn thần do rượu cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các can thiệp y tế trong điều trị các bệnh lý liên quan đến sức khỏe tâm thần. Cuối cùng, Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát sẽ cung cấp thêm thông tin về các chỉ số sinh hóa trong các bệnh lý khác nhau, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về sức khỏe con người.