Đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Á Châu

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động thanh toán quốc tế qua tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Á Châu.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

136
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1. Hoạt động thanh toán quốc tế trong ngân hàng TMCP

1.1.1. Khái niệm hoạt động TTQT

1.1.2. Vai trò của hoạt động TTQT

1.1.3. Các phương thức thanh toán trong hoạt động TTQT

1.1.4. Khái niệm về phương thức tín dụng chứng từ

1.1.5. Quy trình thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ

1.1.6. Phân loại LC

1.1.7. Rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ

1.1.7.1. Rủi ro đối với Ngân hàng mở LC
1.1.7.2. Rủi ro đối với Ngân hàng xác nhận LC
1.1.7.3. Rủi ro đối với Ngân hàng chiết khấu bộ chứng từ xuất trình theo LC
1.1.7.4. Rủi ro đối với Ngân hàng thông báo LC

1.1.8. Kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài trong việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ

1.1.8.1. Kinh nghiệm từ HSBC Việt Nam
1.1.8.2. Kinh nghiệm từ ANZ Việt Nam
1.1.8.3. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng TMCP ở Việt Nam

1.2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ACB

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB từ 2008 đến 2011

2.2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Á Châu

2.2.1. Giới thiệu hoạt động TTQT tại ACB

2.2.2. Thực trạng hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT tại ACB

2.2.3. Kết quả hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT theo doanh số TTQT

2.2.4. Kết quả hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT theo phí TTQT

2.2.5. Kết quả hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT theo loại hàng hóa xuất nhập khẩu của ACB

2.2.6. Kết quả hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT theo thị trường xuất nhập khẩu tại ACB

2.2.7. Kết quả hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT theo khu vực kênh phân phối của ACB

2.2.8. Đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Á Châu

2.2.9. Thế mạnh trong hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT tại ACB

2.3. Một số vấn đề còn tồn tại trong hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT tại ACB

2.3.1. Nguyên nhân của một số vấn đề tồn tại trong hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT tại ACB

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu

3.1.1. Mục tiêu dài hạn của ACB đến năm 2020

3.1.2. Mục tiêu ngắn hạn của ACB trong năm 2012

3.1.3. Định hướng phát triển thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Á Châu

3.2. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Á Châu

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý điều hành và quy trình hoạt động

3.2.2. Giải pháp nhân sự và quản lý nhân sự

3.2.3. Giải pháp về Công nghệ thông tin

3.2.4. Giải pháp về marketing

3.2.5. Giải pháp về sản phẩm dịch vụ TTQT

3.2.6. Giải pháp về phí dịch vụ TTQT bằng phương thức TDCT và về tỷ giá

3.2.7. Giải pháp về mạng lưới kênh phân phối

3.2.8. Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng của các ngân hàng đại lý của ACB tại nước ngoài

3.2.9. Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra kiểm toán nội bộ

3.2.10. Giải pháp khác

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước

3.4. Những đề nghị cho nghiên cứu tiếp theo

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về thanh toán quốc tế qua tín dụng chứng từ tại ngân hàng Á Châu

Hoạt động thanh toán quốc tế qua tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Tín dụng chứng từ (LC) là một phương thức thanh toán an toàn, giúp bảo vệ quyền lợi của cả bên xuất khẩu và bên nhập khẩu. ACB đã nỗ lực phát triển dịch vụ này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp trong việc giao thương quốc tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế

Tín dụng chứng từ là một cam kết của ngân hàng, đảm bảo rằng bên xuất khẩu sẽ nhận được thanh toán khi cung cấp đầy đủ chứng từ theo yêu cầu. Phương thức này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro trong thanh toán mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch thương mại quốc tế.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng tín dụng chứng từ tại ACB

Việc sử dụng tín dụng chứng từ tại ACB mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như giảm thiểu rủi ro thanh toán, tăng cường uy tín trong giao dịch và đảm bảo an toàn tài chính. ACB cũng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ để giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình thanh toán.

II. Thách thức trong hoạt động thanh toán quốc tế qua tín dụng chứng từ tại ACB

Mặc dù tín dụng chứng từ mang lại nhiều lợi ích, nhưng ACB cũng phải đối mặt với một số thách thức trong quá trình triển khai dịch vụ này. Các vấn đề như rủi ro trong thanh toán, thời gian xử lý lâu và chi phí cao có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.

2.1. Rủi ro trong thanh toán quốc tế qua tín dụng chứng từ

Rủi ro trong thanh toán quốc tế có thể bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá và rủi ro pháp lý. ACB cần có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ lợi ích của mình và khách hàng.

2.2. Thời gian xử lý và chi phí thanh toán

Thời gian xử lý thanh toán qua tín dụng chứng từ thường kéo dài hơn so với các phương thức khác. Điều này có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc quản lý dòng tiền. ACB cần cải thiện quy trình để giảm thiểu thời gian và chi phí cho khách hàng.

III. Phương pháp cải thiện hoạt động thanh toán quốc tế qua tín dụng chứng từ tại ACB

Để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế, ACB cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Việc tối ưu hóa quy trình làm việc, đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên là những yếu tố quan trọng.

3.1. Tối ưu hóa quy trình thanh toán

ACB cần xem xét lại quy trình thanh toán hiện tại để tìm ra những điểm nghẽn và cải thiện chúng. Việc tự động hóa một số bước trong quy trình có thể giúp giảm thiểu thời gian xử lý và tăng cường hiệu quả.

3.2. Đầu tư vào công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện dịch vụ thanh toán. ACB nên đầu tư vào các hệ thống quản lý hiện đại để nâng cao trải nghiệm của khách hàng và giảm thiểu rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thanh toán quốc tế tại ACB

Nghiên cứu về hoạt động thanh toán quốc tế qua tín dụng chứng từ tại ACB cho thấy sự phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Doanh số thanh toán qua tín dụng chứng từ đã tăng đáng kể, cho thấy nhu cầu của thị trường.

4.1. Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ACB

ACB đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh số thanh toán quốc tế qua tín dụng chứng từ, cho thấy sự tin tưởng của khách hàng vào dịch vụ của ngân hàng. Các số liệu cho thấy ACB đã chiếm lĩnh một phần thị trường thanh toán quốc tế tại Việt Nam.

4.2. Các bài học kinh nghiệm từ hoạt động thanh toán quốc tế

Các bài học từ hoạt động thanh toán quốc tế tại ACB cho thấy tầm quan trọng của việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng và cải tiến dịch vụ liên tục. Điều này giúp ACB duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thanh toán quốc tế tại ACB

Tương lai của hoạt động thanh toán quốc tế qua tín dụng chứng từ tại ACB rất hứa hẹn. Với những cải tiến trong quy trình và công nghệ, ACB có thể mở rộng dịch vụ và thu hút thêm nhiều khách hàng.

5.1. Triển vọng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế

ACB có thể phát triển thêm các sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Việc mở rộng mạng lưới đối tác quốc tế cũng sẽ giúp ACB nâng cao vị thế trên thị trường.

5.2. Định hướng chiến lược cho tương lai

Định hướng chiến lược của ACB trong tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường. ACB cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng tmcp á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG NGÂN HÀNG TMCP 1. Khái niệm hoạt động TTQT Với xu thế thương mại hóa toàn cầu thì việc trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ không chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia mà còn lan rộng ra các nước khác, các khu vực khác trên thế giới. Quá trình này sẽ nảy sinh ra nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau.

Tức là nảy sinh ra nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Vậy hoạt động thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ nảy sinh từ các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với tổ chức hay các cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua hệ thống ngân hàng có liên quan. Vai trò của hoạt động TTQT Đối với nền kinh tế Hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế của một quốc gia đối với phần còn lại của thế giới. Khi đó hoạt động TTQT sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa tiền tệ trên phạm vi quốc tế, tăng tốc độ chu chuyển vốn trên toàn thế giới.

Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia tích lũy ngoại tệ và đảm bảo tính ổn định cho nền kinh tế một khi có biến động xảy ra. Đối với khách hàng Hoạt động TTQT sẽ giúp cho quá trình thanh toán của khách hàng được diễn ra nhanh chóng, an toàn, chính xác, tiết kiệm tối đa chi phí, tăng uy tín của khách hàng với nước ngoài. Dựa vào hoạt động TTQT của một doanh nghiệp, một ngân hàng có thể đánh giá tình hình tài chính kinh doanh của doanh nghiệp này, từ đó có thể cung cấp những sản phẩm dịch vụ phù hợp cho doanh nghiệp như cho vay, chiết khấu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 hay bảo lãnh thanh toán nhằm đảo bảo an toàn, thông suốt cho vòng quay vốn của doanh nghiệp. Đối với Ngân hàng thương mại Hoạt động TTQT là hoạt động tạo ra nguồn thu lớn cho ngân hàng.

Dựa vào hoạt động TTQT, ngân hàng còn phát triển các sản phẩm đi kèm đó là bảo lãnh, cho vay, chiết khấu. Từ đó giúp ngân hàng cung cấp đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Hoạt động TTQT của một ngân hàng càng phát triển càng giúp cho ngân hàng đó thu hút được một lượng ngoại tệ lớn và ngân hàng có thể dựa vào lượng ngoại tệ này để tham gia nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ. Đồng thời hoạt động TTQT cũng giúp cho ngân hàng thu hút một lượng nội tệ lớn do doanh nghiệp ký quỹ.

Đây là số tiền tạm thời nhàn rỗi, ngân hàng có thể tạm sử dụng để cho vay liên ngân hàng, đầu tư ngắn hạn hoặc hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết. Hơn thế nữa, hoạt động TTQT của ngân hàng càng phát triển thì càng giúp gia tăng vị thế, uy tín của ngân hàng trên thị trường quốc tế, từ đó có thể khai thác được các nguồn vốn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng trong nước. Các phương thức thanh toán trong hoạt động TTQT Phương thức thanh toán là cách thức mà qua đó bên mua trả tiền để nhận hàng và bên bán nhận tiền để giao hàng. Hiện nay, các NHTM cung cấp nhiều phương thức TTQT tiện ích, đa dạng như: Chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ, giao chứng từ nhận hàng…Mỗi phương thức TTQT đều có đặc điểm riêng và có thể gây ra rủi ro, bất lợi hay thuận lợi cho các bên.

Vì vậy, các bên liên quan lưu ý khi thỏa thuận và chọn lựa phương thức thanh toán phù hợp. Bao gồm: Phương thức chuyển tiền Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng (Người trả tiền, người mua, đơn vị nhập khẩu …) yêu cầu ngân hàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (Người nhận tiền, người bán, đơn vị xuất khẩu) ở một địa điểm xác định trong một thời gian nhất định. Phương thức nhờ thu Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó đơn vị xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ sẽ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ đơn vị nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu (hoặc séc) và bộ chứng từ do đơn vị xuất khẩu xuất trình. Có 2 hình thức sau đây: + Nhờ thu trơn: Phương thức nhờ thu trơn là phương thức thanh toán, trong đó đơn vị xuất khẩu sau khi giao hàng và bộ chứng từ cho đơn vị nhập khẩu, chỉ ký phát hối phiếu (hoặc nhờ thu tờ séc) đòi tiền đơn vị nhập khẩu và yêu cầu ngân hàng thu số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó, không kèm theo một điều kiện nào cả của việc trả tiền.

+ Nhờ thu kèm chứng từ: Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán mà trong đó đơn vị xuất khẩu nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ đơn vị nhập khẩu không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gởi kèm theo hối phiếu, với điều kiện nếu đơn vị nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc chấp nhận lên hối phiếu thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ hàng hóa cho đơn vị nhập khẩu để nhận hàng. Phương thức thanh toán giao chứng từ nhận tiền Phương thức thanh toán giao chứng từ nhận tiền là phương thức thanh toán mà trong đó đơn vị nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng phục vụ đơn vị xuất khẩu mở cho mình một tài khoản tín thác để thanh toán tiền cho đơn vị xuất khẩu khi đơn vị xuất khẩu xuất trình đầy đủ chứng từ theo đúng thỏa thuận. Phương thức tín dụng chứng từ Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng những nhu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của người thụ hưởng khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Tóm lại: Trong hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP bao gồm nhiều phương thức thanh toán.

Tuy nhiên trong luận văn này tác giả chỉ tập trung tìm hiểu về phương thức tín dụng chứng từ. Và nội dung nghiên cứu sẽ được thể hiện rõ qua các mục dưới đây. KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ Phương thức TDCT là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (Ngân hàng mở LC) đáp ứng những nhu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở LC) cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của người thụ hưởng khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong LC. Trong đó: LC là văn bản do ngân hàng mở LC lập ra theo yêu cầu của nhà nhập khẩu (Người yêu cầu mở LC) nhằm cam kết trả cho đơn vị xuất khẩu (Người thụ hưởng) một số tiền nhất định, trong một thời gian nhất định với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản quy định trong văn bản đó.

QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ Ngân hàng (10) Ngân hàng mở LC (7) thông báo LC (2) (9) (8) (1) (3) (5) (6) (0) Người yêu cầu (4) Người thụ hưởng mở LC Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán bằng phương thức TDCT LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chú thích: (0): Ký kết hợp đồng ngoại thương thỏa thuận thanh toán bằng phương thức TDCT (1): Trên cơ sở hợp đồng được ký kết, người yêu cầu mở LC đến ngân hàng yêu cầu phát hành LC cho người thụ hưởng. (2): Ngân hàng mở LC và chuyển cho người thụ hưởng thông qua ngân hàng thông báo LC. (3): Ngân hàng thông báo LC thông báo LC cho người thụ hưởng (4): Căn cứ vào các điều kiện và điều khoản LC, người thụ hưởng tiến hành giao hàng. (5): Người thụ hưởng lập bộ chứng từ gửi đến ngân hàng phục vụ mình (Ngân hàng thông báo LC) để yêu cầu thanh toán.

(6): Ngân hàng thông báo LC kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ và thông báo cho người thụ hưởng. (7): Theo yêu cầu của người thụ hưởng, ngân hàng thông báo LC chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng mở LC. (8): Ngân hàng mở LC kiểm tra bộ chứng từ nếu hợp lệ thì thông báo cho người yêu cầu mở LC và yêu cầu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. (9): Người yêu cầu mở LC thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho ngân hàng mở LC để đổi lấy bộ chứng từ nhận hàng.

(10): Ngân hàng mở LC tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho người thụ hưởng thông qua Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng. Đây là quy trình thanh toán bằng phương thức TDCT đơn giản không có tu chỉnh LC cũng như không có sự tham gia của ngân hàng xác nhận LC, ngân hàng chỉ định bồi hoàn và trong quy trình này ngân hàng thông báo LC cũng chính là ngân hàng xuất trình, ngân hàng phục vụ người thụ hưởng và LC chỉ được thông báo qua một ngân hàng duy nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. PHÂN LOẠI LC 1.

LC có thể hủy ngang (Revocable LC) Là một LC mà người mở LC có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người thụ hưởng LC. Loại này ít được dùng vì đó chỉ là lời hứa trả tiền chứ không phải là sự cam kết. LC không thể hủy ngang (Irrevocable LC) Là một LC mà ngân hàng mở LC phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho người thụ hưởng LC trong thời gian hiệu lực của LC, không có quyền đơn phương tự ý sửa đổi hay hủy bỏ LC đó. Loại LC này hiện nay được sử dụng phổ biến do bảo đảm quyền lợi của người thụ hưởng (của nhà xuất khẩu).

Nếu LC không quy định rõ hủy ngang hay không hủy ngang thì nó được hiểu là LC không hủy ngang (Theo điều 3 của UCP600) 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ