Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường vật liệu xây dựng cạnh tranh ngày càng gay gắt, chi phí sản xuất kinh doanh tại các đơn vị khai thác khoáng sản thường chiếm từ 78% đến 85% trên tổng doanh thu. Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa định mức hao phí để bảo vệ biên lợi nhuận ròng. Công ty Cổ phần sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn tại tỉnh Lạng Sơn là đơn vị chuyên khai thác đá, cát, sỏi và đất sét phục vụ nhu cầu xây dựng hạ tầng trên địa bàn. Tuy nhiên, hoạt động của công ty chịu tác động trực tiếp từ điều kiện địa hình phức tạp, thời tiết thất thường cùng các nghĩa vụ pháp lý nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường và phục hồi mỏ.

Vấn đề cốt lõi mà doanh nghiệp đối mặt là công tác quản trị chi phí chưa theo kịp quy mô mở rộng, khiến giá thành sản phẩm thiếu tính cạnh tranh so với hơn 20 đối thủ cùng ngành trên địa bàn tỉnh. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện bức tranh quản lý chi phí, nhận diện các điểm nghẽn trong khâu lập dự toán và kiểm soát hao phí, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí giai đoạn 2017 - 2022.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Công ty Cổ phần sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc hỗ trợ doanh nghiệp hướng tới mục tiêu cắt giảm từ 5% đến 8% chi phí sản xuất lãng phí mỗi năm, đồng thời nâng tỷ suất lợi nhuận trên giá thành tăng thêm khoảng 2,5% đến 4,0% trong chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên lý thuyết quản trị chi phí theo khoản mục và mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận. Các mô hình này cung cấp góc nhìn sắc bén để phân định rõ vai trò của từng thành phần hao phí trong giá thành sản phẩm xây dựng. Năm khái niệm nền tảng xuyên suốt nghiên cứu bao gồm: chi phí sản xuất kinh doanh, biến phí, định phí, chi phí sản xuất chung và dự toán định mức chi phí.

Chi phí sản xuất kinh doanh được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ nhất định. Theo chức năng hoạt động, ba khoản mục cấu thành chiếm tới 90% giá trị sản phẩm gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Để lượng hóa mối quan hệ toán học giữa các nhân tố, mô hình ma trận chi phí tích hợp lượng và giá được áp dụng nhằm bóc tách mức độ ảnh hưởng của hao phí định mức và biến động giá thị trường đến từng đơn vị thành phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm toàn bộ 36 bộ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị chi phí và bảng dự toán hàng tháng của công ty giai đoạn 2014 - 2016. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp khảo sát có chủ đích với quy mô mẫu 45 cán bộ quản lý, kỹ sư giám sát mỏ và nhân viên kế toán phân xưởng.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được ưu tiên nhằm tiếp cận đúng những nhân sự trực tiếp vận hành các mắt xích phát sinh chi phí, đảm bảo độ chuẩn xác cao cho thông tin đầu vào. Nghiên cứu kết hợp phương pháp phân tích so sánh tuyệt đối - tương đối, phương pháp thay thế liên hoàn và phân tích biến động giá - lượng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì chúng cho phép cô lập từng nhân tố tác động độc lập, làm rõ sai số phát sinh do quản lý nội bộ hay do biến động khách quan từ giá vật tư bên ngoài. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ trong thời gian 12 tháng trước khi hoàn thiện các đề xuất áp dụng cho chu kỳ 2017 - 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty mất cân đối khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 76,4% đến 81,2% tổng chi phí sản xuất trong suốt giai đoạn 2014 - 2016.

Thứ hai, công tác lập dự toán chi phí mang nặng tính hình thức và thiếu sự liên kết với kế hoạch sản lượng thực tế. Độ lệch giữa dự toán đầu kỳ và chi phí quyết toán thực tế ở mức cao, dao động từ 12,3% đến 18,6% mỗi năm, đặc biệt là ở khoản mục nhiên liệu dầu mỡ và vật tư phụ tùng thay thế.

Thứ ba, công tác kiểm soát định mức hao phí tại các trạm nghiền sàng và khai trường chưa hiệu quả. Tiêu hao nhiên liệu cho máy xúc, máy ủi vượt định mức cho phép từ 6,8% đến 9,4% do máy móc đã qua nhiều năm sử dụng nhưng thiếu lịch bảo dưỡng định kỳ khoa học.

Thứ tư, doanh nghiệp chưa xây dựng được hệ thống biểu mẫu phân tích chi phí riêng cho từng mã sản phẩm như đá 1x2, đá 2x4, cát sỏi hay đất sét. Điều này dẫn đến sự chênh lệch lớn về tỷ suất lợi nhuận giá thành giữa các chủng loại hàng hóa, biến động bất thường từ 4,2% đến 11,8% mà nhà quản trị không kịp thời phát hiện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc công ty chưa phân tách rõ ràng biến phí và định phí trong quy trình hạch toán nội bộ. Việc gộp chung nhiều khoản mục vào chi phí sản xuất chung khiến trách nhiệm kiểm soát giữa các phân xưởng khai thác và phòng ban quản lý bị chồng chéo.

Khi đối chiếu với các công trình trước đây của Nghiêm Thị Thà năm 2007 về doanh nghiệp sản xuất vật liệu và Nguyễn Thị Ngọc Mai năm 2014 về quản trị chi phí đầu vào, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định lỗ hổng trong việc xây dựng định mức kỹ thuật là nguyên nhân hàng đầu đẩy giá thành tăng cao. Đồng thời, luận văn giải quyết trọn vẹn điểm nghẽn mà nghiên cứu của Đặng Nguyên Mạnh năm 2015 còn bỏ ngỏ khi đã lượng hóa được toàn bộ sai số dự toán và thiết kế hoàn chỉnh hệ thống bảng biểu kiểm soát chi tiết.

Các phát hiện này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu 5 yếu tố chi phí qua các năm, kết hợp bảng ma trận đối chiếu biến động giá - lượng đối với từng loại nguyên nhiên vật liệu chủ lực để ban lãnh đạo dễ dàng giám sát biến động.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Phòng Kế toán - Tài chính chủ trì tái cấu trúc quy trình lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo 4 bước chuẩn hóa, thực hiện phân tách rõ ràng biến phí và định phí cho từng phân xưởng. Mục tiêu cần đạt là kéo giảm biên độ sai lệch giữa dự toán và chi phí thực tế xuống dưới 4,5% trong giai đoạn 2017 - 2020.

Thứ hai, Phòng Kỹ thuật phối hợp cùng các tổ đội khai thác rà soát và ban hành mới hệ thống định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu dựa trên phương pháp kỹ thuật bấm giờ và phân tích dữ liệu lịch sử. Giải pháp này hướng tới cắt giảm từ 6% đến 8% hao phí điện năng và dầu diesel tại các trạm nghiền đá, hoàn thành triển khai trong quý 1 năm 2018.

Thứ ba, Ban Giám đốc phê duyệt và áp dụng ngay hệ thống bảng tổng hợp quản lý chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chi tiết theo từng mã hàng và từng tháng. Biện pháp này giúp kiểm soát 100% dòng tiền chi phí phát sinh trước năm 2019, chấm dứt tình trạng bù chéo giá thành giữa các sản phẩm.

Thứ tư, Phòng Tổ chức Lao động Tiền lương triển khai cơ chế giao khoán chi phí gắn liền với quỹ lương thưởng, trích từ 10% đến 15% phần giá trị tiết kiệm chi phí vượt định mức để khen thưởng trực tiếp cho hơn 80 cán bộ công nhân viên tại các mỏ khai thác, tạo động lực giảm thiểu lãng phí vật tư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng. Công trình cung cấp mô hình quản trị chi phí thực chiến, giúp đưa ra các quyết định định giá bán tối ưu và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Nhóm 2: Chuyên viên Kế toán quản trị và Kiểm soát viên nội bộ tại các công ty sản xuất. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống mẫu biểu dự toán, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và công thức bóc tách biến động giá - lượng vào thực tế công việc hàng ngày.

Nhóm 3: Giảng viên, Nhà nghiên cứu và Học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán và Kinh tế công nghiệp. Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật với dữ liệu thực chứng sống động và hệ thống lý luận được xây dựng mạch lạc.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và tài nguyên môi trường cấp tỉnh. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế về định mức kinh tế kỹ thuật, hỗ trợ hiệu quả công tác thẩm định chi phí và hoạch định chính sách quản lý khoáng sản địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là rủi ro chi phí lớn nhất đối với doanh nghiệp khai thác vật liệu xây dựng? Rủi ro lớn nhất nằm ở chi phí sản xuất chung và chi phí nhiên liệu, thường chiếm trên 40% giá thành. Sự biến động của giá xăng dầu cùng hao mòn máy móc nhanh do môi trường bụi bẩn nếu không được kiểm soát sẽ làm xói mòn lợi nhuận.

Phương pháp phân tích chênh lệch giá và lượng mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp? Phương pháp này giúp doanh nghiệp bóc tách chính xác nguyên nhân vượt chi phí là do thị trường tăng giá vật tư hay do công nhân sử dụng lãng phí. Từ đó, nhà quản lý quy rõ trách nhiệm cho bộ phận mua sắm hoặc phân xưởng, giúp tiết kiệm từ 5% đến 7% chi phí.

Doanh nghiệp cần làm gì để chuyển đổi từ dự toán hình thức sang dự toán thực chất? Doanh nghiệp phải phân định rõ biến phí và định phí, xây dựng định mức kỹ thuật chuẩn cho từng ca máy và thực hiện đối soát dự toán định kỳ hàng tháng thay vì chỉ làm vào cuối năm, khống chế độ lệch dưới 5%.

Làm thế nào để khuyến khích công nhân trực tiếp tham gia tiết kiệm chi phí sản xuất? Biện pháp hiệu quả nhất là áp dụng cơ chế giao khoán định mức nguyên vật liệu và nhiên liệu cho từng tổ đội, trích thưởng từ 10% đến 15% trên tổng số tiền tiết kiệm được vào thu nhập của người lao động.

Mô hình quản lý chi phí trong luận văn có thể áp dụng cho các mỏ khai thác khác không? Mô hình hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng thành công cho hơn 100 doanh nghiệp sản xuất đá, cát, gạch ngói quy mô vừa và nhỏ tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có đặc điểm vận hành tương đồng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận khoa học về quản trị chi phí sản xuất kinh doanh trong ngành vật liệu xây dựng.
  • Nhận diện chính xác 4 nút thắt chi phí cốt lõi tại Công ty Giang Sơn giai đoạn 2014 - 2016 với tỷ lệ sai lệch dự toán lên tới 18,6%.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi giúp cắt giảm từ 5% đến 8% tổng chi phí sản xuất lãng phí.
  • Thiết kế thành công hệ thống mẫu biểu kiểm soát chi phí nhân công và sản xuất chung chi tiết theo từng mã sản phẩm.
  • Xác lập lộ trình cải tiến quản trị tài chính doanh nghiệp bài bản đến năm 2022 với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuyển hóa các lý thuyết kế toán quản trị hàn lâm thành bộ công cụ kiểm soát chi phí thực tiễn, có khả năng ứng dụng ngay vào hoạt động sản xuất thường nhật. Để nắm bắt chi tiết từng công thức toán học, biểu đồ cơ cấu và hệ thống mẫu biểu dự toán chuyên sâu, quý độc giả và các nhà quản lý hãy tải về toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả cho doanh nghiệp của mình.