HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HÒA TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Văn Song NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng cho công trình nghiên cứu của bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngà 13 tháng 4 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hòa i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo Bộ môn Kinh tế tài nguyên và Môi trường thuộc khoa Kinh tế và PTNT; Ban quản lý Đào tạo – Học viện Nông nghiệp Việt Nam; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của GS. TS Nguyễn Văn Song đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Đội thuế thuộc Chi cục thuế huyện Mỹ Đức, Hà Nội; các cá nhân đại diện cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn huyện Mỹ Đức đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn. Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngà 13 tháng 4 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hòa ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng .vii Danh mục sơ đồ .viii Danh mục biểu đồ.
ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Cơ sở lý luận và thực tiễn. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế đôí với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Nội dung công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiêp ngoài quốc doanh.
Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Kinh nghiệm kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm thực tiễn kiểm tra thuế ở một số địa phương trong nước. Một số bài học rút ra cho Chi cục thuế huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Vị trí địa lý. Điều kiện kinh tế - xã hội.
Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước của Chi cục thuế huyện Mỹ Đức. Giới thiệu về chi cục thuế huyện Mỹ Đức. Những thuận lợi, khó khăn từ đặc điểm địa bàn nghiên cứu ảnh hưởng tới công tác kiểm tra thuế.
Phương pháp nghiên cứu. Chọn điểm nghiên cứu. Nguồn số liệu. Phương pháp xử lý số liệu.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Thực trạng xây dựng cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.
Thực trạng xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Thực trạng thực hiện các nội dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Mỹ Đức. Kết quả kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại trụ sở cơ quan thuế và trụ sở người nộp thuế tại Chi cục thuế huyện Mỹ Đức. Thực trạng thực hiện nghĩa vụ thuế sau kiểm tra.
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh dưới góc nhìn của cơ quan quản lý thuế. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức nhìn từ góc độ doanh nghiệp. Đánh giá chung về công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về người nộp thuế nhằm phục vụ cho công tác lập kế hoạch kiểm tra người nộp thuế. Hoàn thiện các tiêu thức, phương pháp lựa chọn hồ sơ kiểm tra thuế. Hoàn thiện cách thức kiểm tra theo mô hình phù hợp với cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế.
Xây dựng và hoàn thiện sổ tay nghiệp vụ kiểm tra thuế. Đổi mới phương pháp làm việc và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra thuế. Áp dụng công nghệ thông tin vào hỗ trợ công tác kiểm tra thuế. Tổ chức tốt công tác xử lý kết quả sau kiểm tra thuế.
Hoàn thiện công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. Xây dựng và tăng cường thực hiện cơ chế phối hợp giữa các ban ngành có liên quan. Kết luận và kiến nghị. Đối với Nhà nước.
Đối với Cục thuế thành phố Hà Nội. 103 Tài liệu tham khảo. 104 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CB, CC Cán bộ công chức CCT Chi cục thuế CQT Cơ quan thuế CSDL Cơ sở dữ liệu DN Doanh nghiệp DN NQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh GTGT Giá trị gia tăng KT Kiểm tra MST Mã số thuế NNT Người nộp thuế NQD Ngoài quốc doanh NSNN Ngân sách nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TPR Phần mềm phân tích rủi ro của cơ quan thuế TTĐB Tiêu thụ đặc biệt UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tình hình hoàn thuế giá trị gia tăng ở vương quốc Anh giai đoạn 2012-2013.
Cơ cấu kinh tế ngành huyện Mỹ Đức giai đoạn 2015-2017. Dân số và lao động huyện Mỹ Đức. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn huyện Mỹ Đức từ năm 2015-2018. Kết quả thu ngân sách nhà nước của Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức.
Kết quả thu thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Mỹ Đức vào ngân sách nhà nước. Bảng tổng hợp mẫu điều tra. Kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt tại Chi cục thuế huyện Mỹ Đức từ năm 2015-2018. Bảng tổng hợp số doanh nghiệp đã kiểm tra về đăng ký thuế theo yêu cầu từ năm 2015-2018.
Các hành vi vi phạm luật thuế của các doanh nghiệp giai đoạn 2015- 2018. Hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế năm 2015-2018. Hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế năm 2015-2018. Số doanh nghiệp vi phạm và số tiền xử phạt vi phạm pháp luật thuế qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế từ năm 2015 -2018.
Trình độ nguồn nhân lực phục vụ kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Mỹ Đức từ năm 2015 - 2018. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp năm 2018 .75 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. Quy trình kiểm tra thuế tại cơ quan thuế. Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp.
Mô hình bộ máy quản lý của chi cục thuế huyện Mỹ Đức .40 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Đánh giá năng lực xây dựng kế hoạch kiểm tra. Mức độ khác biệt giữa phân loại rủi ro và thực tế kiểm tra tại doanh nghiệp. Các hành vi vi phạm doanh nghiệp thường mắc phải.
Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế sau kiểm tra. Nguồn nhân lực phục vụ kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Mỹ Đức (2015 - 2018) .6 Biểu đồ đánh giá năng lực kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế. Biểu đồ đánh giá năng lực kiểm tra thuế tại trụ sở NNT. Tác động của kiểm tra thuế đến ý thức chấp hành pháp luật của Doanh nghiệp.
Biểu đồ đánh giá tác phong thái độ và năng lực trình độ của cán bộ công chức làm công tác kiểm tra thuế. Tác động của kiểm tra thuế đối với Doanh nghiệp. Các vấn đề mà các Doanh nghiệp mong muốn được cải thiện .81 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Hòa Tên luận văn: Tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, Hà Nội trong những năm gần đây, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng và từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để thu thập thông tin về thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Kết hợp thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra, phỏng vấn các đối tượng liên quan như: công chức thuế, giám đốc, kế toán doanh nghiệp; các cá nhân đại diện cho các cơ quan, tổ chức nhằm thu thập các thông tin phục vụ cho nghiên cứu.