Luận văn tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện mỹ đức thành phố hà nội

Chuyên khảo phân tích Luận văn tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện mỹ đức, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

125
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiểm Tra Thuế Doanh Nghiệp Tại Mỹ Đức

Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, đóng vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô. Cơ quan thuế hiện nay quản lý thuế theo cơ chế tự kê khai, tự nộp. Cơ chế này tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động, giảm thiểu thủ tục hành chính. Tuy nhiên, nó cũng tạo ra kẽ hở cho doanh nghiệp trốn thuế, gian lận thuế. Do đó, việc kiểm tra thuế là vô cùng quan trọng để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và sự công bằng trong kinh doanh. Theo báo cáo của Tổng kiểm toán, ngành thuế có 46 nghìn cán bộ, công chức nhưng cũng chỉ hậu kiểm được 18%, còn 82% đang là một khoảng trống. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tăng cường công tác kiểm tra thuế.

1.1. Vai Trò Của Kiểm Tra Thuế Trong Quản Lý Ngân Sách

Kiểm tra thuế đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Nó giúp phát hiện và ngăn chặn các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, từ đó tăng cường nguồn lực tài chính cho các hoạt động công của nhà nước. Việc kiểm tra thuế hiệu quả cũng tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch, khuyến khích các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế.

1.2. Cơ Chế Tự Kê Khai Và Sự Cần Thiết Của Kiểm Tra Thuế

Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế trao quyền tự chủ cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, nó cũng đòi hỏi cơ quan thuế phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để đảm bảo tính tuân thủ. Kiểm tra thuế giúp xác minh tính chính xác của các thông tin kê khai, phát hiện các sai sót và hành vi vi phạm, từ đó đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

II. Thực Trạng Kiểm Tra Thuế DN NQD Tại Huyện Mỹ Đức

Thực tế quản lý thuế cho thấy, từ khi áp dụng cơ chế tự kê khai, số doanh nghiệp vi phạm pháp luật thuế ngày càng tăng, số tiền thuế trốn ngày càng lớn. Tại huyện Mỹ Đức, công tác hậu kiểm chỉ đạt từ 15% tới 23% trên số doanh nghiệp đang hoạt động. Từ năm 2015 tới năm 2018, tỷ lệ số doanh nghiệp bị xử lý truy thu và phạt sau kiểm tra trên số doanh nghiệp bị kiểm tra luôn chiếm tới trên 90%, tăng thu cho ngân sách từ 7 tỷ tới 10 tỷ mỗi năm. Đơn cử như năm 2018 cơ quan thuế tiến hành kiểm tra 93 doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì có tới 90 doanh nghiệp có vi phạm pháp luật thuế, truy thu và phạt 7,65 tỷ vào ngân sách nhà nước (Chi cục thuế Huyện Mỹ Đức, 2015-2018).

2.1. Tỷ Lệ Hậu Kiểm Và Số Lượng Doanh Nghiệp Vi Phạm Thuế

Tỷ lệ hậu kiểm thấp tại huyện Mỹ Đức cho thấy sự hạn chế trong khả năng kiểm soát của cơ quan thuế. Số lượng doanh nghiệp vi phạm pháp luật thuế cao cho thấy sự cần thiết phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Điều này đòi hỏi cơ quan thuế phải có các biện pháp hiệu quả để phát hiện và xử lý các hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

2.2. Số Tiền Truy Thu Và Phạt Do Vi Phạm Thuế Tại Mỹ Đức

Số tiền truy thu và phạt do vi phạm thuế tại huyện Mỹ Đức cho thấy mức độ nghiêm trọng của tình trạng trốn thuế, gian lận thuế. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo ra sự bất bình đẳng trong kinh doanh. Cơ quan thuế cần có các biện pháp mạnh mẽ hơn để xử lý các hành vi vi phạm và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách.

III. Quy Trình Kiểm Tra Thuế DN NQD Hướng Dẫn Chi Tiết

Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là quá trình xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp. Nội dung kiểm tra thuế bao gồm kiểm tra việc đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, và sử dụng hóa đơn, chứng từ. Quy trình kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính minh bạch, công khai, và khách quan. Cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

3.1. Các Bước Trong Quy Trình Kiểm Tra Thuế Cơ Bản

Quy trình kiểm tra thuế thường bao gồm các bước sau: Lập kế hoạch kiểm tra, thông báo kiểm tra, tiến hành kiểm tra, lập biên bản kiểm tra, ra quyết định xử lý vi phạm (nếu có), và theo dõi việc thực hiện quyết định. Mỗi bước trong quy trình đều có các quy định cụ thể để đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả của công tác kiểm tra.

3.2. Hồ Sơ Kiểm Tra Thuế Những Giấy Tờ Cần Chuẩn Bị

Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế, bao gồm: Tờ khai thuế, báo cáo tài chính, hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán, và các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan thuế. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giúp doanh nghiệp chứng minh tính tuân thủ pháp luật thuế và tránh các sai sót không đáng có.

3.3. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Doanh Nghiệp Khi Bị Kiểm Tra Thuế

Doanh nghiệp có quyền được thông báo trước về việc kiểm tra, được giải trình ý kiến, được khiếu nại quyết định xử lý vi phạm (nếu không đồng ý). Đồng thời, doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế, và chấp hành các quyết định xử lý vi phạm.

IV. Giải Pháp Tăng Cường Kiểm Tra Thuế Tại Mỹ Đức

Để tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin doanh nghiệp phục vụ cho việc phân tích rủi ro lựa chọn kế hoạch. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kiểm tra thuế. Hoàn thiện các tiêu thức, phương pháp lựa chọn hồ sơ kiểm tra thuế. Hoàn thiện cách thức kiểm tra theo mô hình phù hợp với cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kiểm tra thuế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công tác kiểm tra. Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế.

4.1. Ứng Dụng CNTT Trong Kiểm Tra Thuế Xu Hướng Tất Yếu

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế, giảm thiểu thời gian và chi phí. Các phần mềm phân tích rủi ro, quản lý dữ liệu, và hỗ trợ kiểm tra giúp cơ quan thuế phát hiện nhanh chóng các hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các phần mềm kế toán, kê khai thuế điện tử để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách dễ dàng và chính xác.

4.2. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Thuế Yếu Tố Quyết Định

Đội ngũ cán bộ thuế có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm, và phẩm chất đạo đức tốt là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả công tác kiểm tra thuế. Cơ quan thuế cần có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao năng lực cho cán bộ thuế. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm tra, giám sát để ngăn chặn các hành vi tiêu cực, tham nhũng.

4.3. Tuyên Truyền Hỗ Trợ NNT Giải Pháp Phòng Ngừa Vi Phạm Thuế

Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế giúp nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp. Cơ quan thuế cần cung cấp đầy đủ thông tin về chính sách thuế, hướng dẫn kê khai, nộp thuế, và giải đáp các thắc mắc của doanh nghiệp. Đồng thời, cần tạo ra một môi trường làm việc thân thiện, cởi mở để doanh nghiệp cảm thấy thoải mái khi trao đổi thông tin với cơ quan thuế.

V. Rủi Ro Thuế Doanh Nghiệp Nhận Diện Và Phòng Tránh

Các rủi ro thuế doanh nghiệp có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân, bao gồm: Sai sót trong kê khai thuế, không tuân thủ các quy định về hóa đơn, chứng từ, và thực hiện các giao dịch không minh bạch. Để phòng tránh rủi ro thuế, doanh nghiệp cần có hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ chặt chẽ, và thường xuyên cập nhật các quy định mới về thuế. Doanh nghiệp cũng nên tìm kiếm sự tư vấn của các chuyên gia thuế để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế.

5.1. Các Loại Rủi Ro Thuế Thường Gặp Ở DN NQD

Các loại rủi ro thuế thường gặp ở doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm: Kê khai sai doanh thu, chi phí, khấu trừ thuế GTGT không đúng quy định, và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về thuế để tránh các sai sót không đáng có.

5.2. Quản Lý Thuế Doanh Nghiệp Bí Quyết Giảm Thiểu Rủi Ro

Quản lý thuế hiệu quả giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro thuế và tối ưu hóa chi phí thuế. Doanh nghiệp cần có kế hoạch thuế rõ ràng, theo dõi chặt chẽ các giao dịch kinh tế, và tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kế toán, tài chính, và các bộ phận khác trong doanh nghiệp.

VI. Kinh Nghiệm Kiểm Tra Thuế Hiệu Quả Từ Các Địa Phương

Nghiên cứu kinh nghiệm kiểm tra thuế từ các địa phương khác giúp huyện Mỹ Đức học hỏi và áp dụng các phương pháp hiệu quả. Các địa phương có thể có các mô hình kiểm tra thuế khác nhau, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương. Việc chia sẻ kinh nghiệm giúp các địa phương nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

6.1. Bài Học Từ Các Mô Hình Kiểm Tra Thuế Tiên Tiến

Các mô hình kiểm tra thuế tiên tiến thường tập trung vào phân tích rủi ro, ứng dụng công nghệ thông tin, và tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng. Việc áp dụng các mô hình này giúp cơ quan thuế phát hiện nhanh chóng các hành vi trốn thuế, gian lận thuế và xử lý kịp thời.

6.2. Áp Dụng Kinh Nghiệm Vào Thực Tiễn Tại Huyện Mỹ Đức

Huyện Mỹ Đức cần nghiên cứu kỹ các kinh nghiệm kiểm tra thuế từ các địa phương khác và áp dụng một cách sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Cần có sự điều chỉnh, bổ sung để đảm bảo tính hiệu quả và khả thi của các giải pháp.

05/06/2025
Luận văn tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện mỹ đức thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HÒA TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Văn Song NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng cho công trình nghiên cứu của bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngà 13 tháng 4 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hòa i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể.

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo Bộ môn Kinh tế tài nguyên và Môi trường thuộc khoa Kinh tế và PTNT; Ban quản lý Đào tạo – Học viện Nông nghiệp Việt Nam; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của GS. TS Nguyễn Văn Song đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Đội thuế thuộc Chi cục thuế huyện Mỹ Đức, Hà Nội; các cá nhân đại diện cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn huyện Mỹ Đức đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn. Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngà 13 tháng 4 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hòa ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng .vii Danh mục sơ đồ .viii Danh mục biểu đồ.

ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.

Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Cơ sở lý luận và thực tiễn. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế đôí với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Nội dung công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiêp ngoài quốc doanh.

Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Kinh nghiệm kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm thực tiễn kiểm tra thuế ở một số địa phương trong nước. Một số bài học rút ra cho Chi cục thuế huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Vị trí địa lý. Điều kiện kinh tế - xã hội.

Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước của Chi cục thuế huyện Mỹ Đức. Giới thiệu về chi cục thuế huyện Mỹ Đức. Những thuận lợi, khó khăn từ đặc điểm địa bàn nghiên cứu ảnh hưởng tới công tác kiểm tra thuế.

Phương pháp nghiên cứu. Chọn điểm nghiên cứu. Nguồn số liệu. Phương pháp xử lý số liệu.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Thực trạng xây dựng cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.

Thực trạng xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Thực trạng thực hiện các nội dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Mỹ Đức. Kết quả kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại trụ sở cơ quan thuế và trụ sở người nộp thuế tại Chi cục thuế huyện Mỹ Đức. Thực trạng thực hiện nghĩa vụ thuế sau kiểm tra.

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh dưới góc nhìn của cơ quan quản lý thuế. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức nhìn từ góc độ doanh nghiệp. Đánh giá chung về công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.

Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về người nộp thuế nhằm phục vụ cho công tác lập kế hoạch kiểm tra người nộp thuế. Hoàn thiện các tiêu thức, phương pháp lựa chọn hồ sơ kiểm tra thuế. Hoàn thiện cách thức kiểm tra theo mô hình phù hợp với cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế.

Xây dựng và hoàn thiện sổ tay nghiệp vụ kiểm tra thuế. Đổi mới phương pháp làm việc và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra thuế. Áp dụng công nghệ thông tin vào hỗ trợ công tác kiểm tra thuế. Tổ chức tốt công tác xử lý kết quả sau kiểm tra thuế.

Hoàn thiện công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. Xây dựng và tăng cường thực hiện cơ chế phối hợp giữa các ban ngành có liên quan. Kết luận và kiến nghị. Đối với Nhà nước.

Đối với Cục thuế thành phố Hà Nội. 103 Tài liệu tham khảo. 104 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CB, CC Cán bộ công chức CCT Chi cục thuế CQT Cơ quan thuế CSDL Cơ sở dữ liệu DN Doanh nghiệp DN NQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh GTGT Giá trị gia tăng KT Kiểm tra MST Mã số thuế NNT Người nộp thuế NQD Ngoài quốc doanh NSNN Ngân sách nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TPR Phần mềm phân tích rủi ro của cơ quan thuế TTĐB Tiêu thụ đặc biệt UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tình hình hoàn thuế giá trị gia tăng ở vương quốc Anh giai đoạn 2012-2013.

Cơ cấu kinh tế ngành huyện Mỹ Đức giai đoạn 2015-2017. Dân số và lao động huyện Mỹ Đức. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn huyện Mỹ Đức từ năm 2015-2018. Kết quả thu ngân sách nhà nước của Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức.

Kết quả thu thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Mỹ Đức vào ngân sách nhà nước. Bảng tổng hợp mẫu điều tra. Kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt tại Chi cục thuế huyện Mỹ Đức từ năm 2015-2018. Bảng tổng hợp số doanh nghiệp đã kiểm tra về đăng ký thuế theo yêu cầu từ năm 2015-2018.

Các hành vi vi phạm luật thuế của các doanh nghiệp giai đoạn 2015- 2018. Hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế năm 2015-2018. Hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế năm 2015-2018. Số doanh nghiệp vi phạm và số tiền xử phạt vi phạm pháp luật thuế qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế từ năm 2015 -2018.

Trình độ nguồn nhân lực phục vụ kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Mỹ Đức từ năm 2015 - 2018. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp năm 2018 .75 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. Quy trình kiểm tra thuế tại cơ quan thuế. Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp.

Mô hình bộ máy quản lý của chi cục thuế huyện Mỹ Đức .40 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Đánh giá năng lực xây dựng kế hoạch kiểm tra. Mức độ khác biệt giữa phân loại rủi ro và thực tế kiểm tra tại doanh nghiệp. Các hành vi vi phạm doanh nghiệp thường mắc phải.

Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế sau kiểm tra. Nguồn nhân lực phục vụ kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Mỹ Đức (2015 - 2018) .6 Biểu đồ đánh giá năng lực kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế. Biểu đồ đánh giá năng lực kiểm tra thuế tại trụ sở NNT. Tác động của kiểm tra thuế đến ý thức chấp hành pháp luật của Doanh nghiệp.

Biểu đồ đánh giá tác phong thái độ và năng lực trình độ của cán bộ công chức làm công tác kiểm tra thuế. Tác động của kiểm tra thuế đối với Doanh nghiệp. Các vấn đề mà các Doanh nghiệp mong muốn được cải thiện .81 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Hòa Tên luận văn: Tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, Hà Nội trong những năm gần đây, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng và từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế trong thời gian tới.

Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để thu thập thông tin về thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Kết hợp thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra, phỏng vấn các đối tượng liên quan như: công chức thuế, giám đốc, kế toán doanh nghiệp; các cá nhân đại diện cho các cơ quan, tổ chức nhằm thu thập các thông tin phục vụ cho nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tăng Cường Kiểm Tra Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Tại Huyện Mỹ Đức" đề cập đến những biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra thuế nhằm đảm bảo sự công bằng trong nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp, đồng thời góp phần vào việc tăng cường nguồn thu ngân sách cho địa phương.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về các phương pháp và chiến lược quản lý thuế, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với khu vực kinh tế tư nhân tại chi cục thuế thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý thuế giá trị gia tăng trong khu vực kinh tế tư nhân. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề quản lý thuế trong bối cảnh hiện nay.