HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐINH NGỌC PHƯỢNG TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH XÃ TẠI HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Thao NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam kết, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Đinh Ngọc Phượng i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt luận văn này, ngoài những cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Ban lãnh đạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Kinh tế và PTNT, các đơn vị trong và ngoài hệ thống Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang. Kho bạc Nhà nước Sơn Động Nhân dịp hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và chân thành tới sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin được trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các Thầy, Cô Khoa Kinh tế và PTNT – Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng sâu sắc tới PGS.TS Trần Đình Thao người đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các đồng chí đồng nghiệp trong Kho bạc Nhà nước Sơn Động, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi học tập và thực hiện luận văn. Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ! Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Đinh Ngọc Phượng ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục bảng. vi Danh mục hình.
viii Danh mục sơ đồ. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.
Cơ sở lý luận và thực tiễn. Cở sở lý luận. Đặc điểm Ngân sách nhà nước, ngân sách xã. Vai trò, nhiệm vụ của ngân sách xã.
Chu trình Ngân sách Nhà nước. Nội dung công tác kiểm soát chi ngân sách xã. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi ngân sách xã. Cơ sở thực tiễn.
Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước ở các nước trên thế giới. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm cho huyện Sơn Động trong quản lý chi NSNN. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội.
Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn huyện Sơn Động. Phương pháp nghiên cứu. Chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu.
Phương pháp xử lý thông tin. Phương pháp phân tích số liệu. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách xã tại huyện sơn động. Công tác lập dự toán của các xã trên địa bàn huyện Sơn Động. Công tác kiểm soát chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Sơn Động. Kiểm soát quyết toán chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Sơn Động.
Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra ngân sách xã. Đánh giá chung công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Sơn Động. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Sơn Động. Chính sách và các quy định chi ngân sách.
Năng lực đội ngũ quản lý và cán bộ thực hiện chi ngân sách. Đặc điểm của các xã và đội ngũ quản lý tại các xã. Các yếu tố về định mức, chi tiêu ngân sách. Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý chi ngân sách nhà nước.
Ý thức chấp hành pháp luật của các đơn vị. Định hướng và các giải pháp tăng cường kiểm soát chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Sơn Động. Kết luận và kiến nghị. 97 Tài liệu tham khảo.
101 v DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Dân số và lao động của các xã huyện Sơn Động năm 2016. Diện tích đất đai của huyện Sơn Động. Tổng hợp một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế.
Số lượng mẫu điều tra. Định mức chi ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Sơn Động. Phân bổ các chỉ tiêu dự toán chi hoạt động sự nghiệp ngân sách. Đánh giá về công tác lập dự toán chi ngân sách xã.
Kết quả lập dự toán ngân sách xã trên địa bàn huyện Sơn Động năm 2016. Đánh giá chất lượng công tác lập dự toán thu chi ngân sách xã. Số liệu dự toán chi không hết phân theo cấp ngân sách của các xã. Tình hình chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Sơn Động qua các năm.
Tình hình chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Sơn Động theo từng hạng mục qua các năm. Tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Sơn Động trong năm 2016. Đánh giá của cán bộ xã về công tác chập hành chi ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện Sơn Động. Tình hình từ chối thanh toán chia theo cấp ngân sách.
Đánh giá của cán bộ, nhân viên kho bạc về hồ sơ, chứng từ thanh toán chi ngân sách cấp xã. Đánh giá của cán bộ kho bạc về công tác kiểm soát hồ sơ, chứng từ thanh toán thu chi ngân sách cấp xã. Ý kiến của cán bộ xã về nguyên nhân của việc lập báo cáo chi ngân sách. Đánh giá của cán bộ xã về công tác quyết toán chi ngân sách xã.
Thực trạng quyết toán chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Sơn Động. Kết quả thanh tra, kiểm tra chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Sơn Động. Đánh giá của các đối tượng điều tra về ảnh hưởng của cơ chế quản lý đến quản lý chi ngân sách xã. Đánh giá của các đối tượng điều tra về ảnh hưởng của trình độ quản lý đến quản lý chi ngân sách xã.
Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý NSX của huyện Sơn Động. Đánh giá của các đối tượng điều tra về ảnh hưởng của số lượng cán bộ đến quản lý chi ngân sách xã. Đánh giá của các đối tượng điều tra về ảnh hưởng của hệ thống tổ chức đến quản lý chi ngân sách xã. Đánh giá của các đối tượng điều tra về ảnh hưởng của định mức chi tiêu ngân sách đến quản lý chi ngân sách xã.
Đánh giá của các đối tượng điều tra về ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến quản lý chi ngân sách xã. Đánh giá của các đối tượng điều tra về ảnh hưởng của ý thức chấp hành đến quản lý chi ngân sách xã. 82 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4. Sơ đồ quy trình quản lý chi “một cửa” NS xã qua KBNN Sơn Động.
Sơ đồ quy trình quản lý chi “một cửa” ngân sách xã. Chu trình lập dự toán ngân sách nhà nước.15 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN 1. Tên tác giả: Đinh Ngọc Phượng 2. Tên luận văn: Tăng cường kiểm soát chi ngân sách xã tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 3.
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 43 04 10 4. Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam 5. Kết quả nghiên cứu chính Từ năm 2015, thực hiện Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi), công tác quản lý, kiểm soát chi NSNN đã có những chuyển biến tích cực; công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán được chú trọng hơn về chất lượng và thời gian; Việc quản lý điều hành NSNN đã có những thay đổi lớn và đạt được thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giải quyết những vấn đề xã hội. Tuy nhiên việc quản lý NSNN trên địa bàn Huyện Sơn Động còn có nhiều vấn đề chưa phù hợp, cơ chế quản lý chi NSNN trên địa bàn trong nhiều trường hợp còn bị động và chậm chạp, nhiều vấn đề cấp bách không được đáp ứng kịp thời hoặc chưa có quan điểm xử lý thích hợp, lúng túng.
Công tác điều hành NSNN của các cấp chính quyền trên địa bàn Huyện đôi lúc còn bất cập; vai trò quản lý quỹ NSNN của KBNN trên địa bàn chưa coi trọng đúng mức; cơ chế KSC NSNN còn chưa đáp ứng được với xu thế đổi mới. Đồng thời, công tác quản lý NSNN qua KBNN Sơn Động chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý và cải cách tài chính công. Vì vậy, đề tài “Tăng cường kiểm soát chi ngân sách xã tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang” được lựa chọn để nghiên cứu. Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn Huyện Sơn Động, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra và phỏng vấn sâu 54 mẫu thuộc các đối tượng có liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích như: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh. Thực trạng kiểm soát chi ngân sách xã được đánh giá: Với dân số toàn huyện là hơn 72.000 người cùng 23 xã, thị trấn.
Hầu hết các xã thị trấn trên địa bàn huyện có dân số dưới 12.000 dân/ xã, nhiêm vụ chi so với các xã ít dân và đông dân là như nhau.