Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài

Tỷ lệ trẻ mắc hội chứng tự kỷ (TTK) có xu hướng gia tăng đáng kể trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê của tổ chức Autism Speaks và số liệu từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2019), Việt Nam có trên 200.000 trẻ em mắc hội chứng này. Tự kỷ là một dạng rối loạn phát triển lan tỏa với các khiếm khuyết đặc trưng về tương tác xã hội, giao tiếp, điều chỉnh cảm xúc và rối nhiễu hành vi. Sự gia tăng số lượng trẻ cùng với tính chất phức tạp của các phương pháp can thiệp tạo ra thách thức lớn đối với gia đình và xã hội.

Trong hệ thống nhân lực can thiệp liên ngành (bao gồm bác sĩ chuyên khoa, chuyên viên tâm lý, giáo viên giáo dục đặc biệt và nhân viên công tác xã hội), nhân viên công tác xã hội (CTXH) giữ vai trò then chốt trong việc hỗ trợ trẻ và gia đình hòa nhập cộng đồng. Do tính chất công việc thường xuyên đối mặt với những rối nhiễu hành vi đặc thù, hiệu quả can thiệp không chỉ phụ thuộc vào trình độ chuyên môn mà còn chịu sự chi phối trực tiếp từ thái độ nghề nghiệp của nhân viên CTXH. Thái độ tích cực là trạng thái tâm lý định hướng, thúc đẩy trách nhiệm và sự kiên trì trong hoạt động nghề nghiệp. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn tồn tại tình trạng nhân viên CTXH thiếu thái độ tích cực, dẫn đến giảm sút tinh thần trách nhiệm và ảnh hưởng tiêu cực đến tiến trình can thiệp của trẻ.

Khoảng trống nghiên cứu

Mặc dù các nghiên cứu về thái độ nghề nghiệp và các can thiệp dành cho TTK đã được tiến hành ở nhiều khía cạnh, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về thái độ của nhân viên CTXH đối với hoạt động trợ giúp TTK tại Việt Nam còn rất hạn chế. Phần lớn các đề tài trước đây tập trung vào thái độ của cha mẹ, giáo viên hoặc thái độ kỳ thị của cộng đồng, chưa đi sâu phân tích cấu trúc thái độ nghề nghiệp của nhân viên CTXH trên cả ba phương diện nhận thức, cảm xúc, xu hướng hành vi, cũng như chưa xác định rõ mức độ tác động của các yếu tố chi phối để xây dựng quy trình can thiệp thực nghiệm phù hợp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về mức độ biểu hiện cùng các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của nhân viên CTXH đối với hoạt động trợ giúp TTK; trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao thái độ tích cực của nhân viên CTXH trong quá trình trợ giúp TTK.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1 (Nghiên cứu lý luận): Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; xây dựng cơ sở lý luận về thái độ của nhân viên CTXH đối với hoạt động trợ giúp TTK.
    • Nhiệm vụ 2 (Nghiên cứu thực tiễn): Khảo sát, phân tích thực trạng mức độ biểu hiện thái độ của nhân viên CTXH đối với hoạt động trợ giúp TTK; đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thái độ của nhân viên CTXH.
    • Nhiệm vụ 3 (Đề xuất và thực nghiệm biện pháp): Đề xuất các biện pháp tâm lý - sư phạm và tổ chức thực nghiệm tác động nhằm nâng cao thái độ tích cực của nhân viên CTXH đối với hoạt động trợ giúp TTK.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ, biểu hiện thái độ của nhân viên CTXH đối với hoạt động trợ giúp TTK và các yếu tố ảnh hưởng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 03 mặt biểu hiện thái độ (nhận thức, cảm xúc, xu hướng hành vi) trên 02 nội dung chính: thái độ đối với đối tượng trợ giúp (TTK, gia đình, người chăm sóc) và thái độ đối với công việc trợ giúp (rèn luyện bản thân, ý nghĩa nghề nghiệp, mức độ gắn bó). Phân tích 05 yếu tố ảnh hưởng: (1) Chế độ an sinh thu nhập; (2) Môi trường làm việc; (3) Kiến thức, năng lực chuyên môn; (4) Tính chất công việc; (5) Động cơ làm việc.
  • Khách thể nghiên cứu: 402 nhân viên CTXH đang trực tiếp thực hiện hoạt động trợ giúp TTK.
  • Địa bàn nghiên cứu: 12 trường chuyên biệt và trung tâm can thiệp TTK công lập và ngoài công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh (07 cơ sở công lập và 05 cơ sở ngoài công lập).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7 năm 2017 đến tháng 12 năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về thái độ và thái độ nghề nghiệp

  • Nghiên cứu quốc tế về thái độ: A.F. Lazursky là một trong những người đầu tiên nghiên cứu thái độ chủ quan của nhân cách đối với môi trường qua các công trình (1912, 1916, 1917, 1924), phân định tâm lý bên trong (khí chất, tính cách) và tâm lý bên ngoài (hệ thống thái độ với môi trường xã hội, lao động, nghề nghiệp). Về mặt đo lường định lượng, Bogardus (1925) đề xuất thang đo khoảng cách xã hội 7 mức độ; Thurstone (1928) xây dựng kỹ thuật đo lường thái độ; Likert (1932) phát triển thang đo tổng cộng (thang đo Likert) tối ưu hóa thời gian và đảm bảo độ tin cậy. Các lý thuyết sau đó bổ sung như thuyết tự thể hiện mình của Daryl Bem, thuyết bất đồng nhận thức của Leon Festinger.
  • Nghiên cứu quốc tế về thái độ nghề nghiệp và cảm xúc lao động: Victor Vroom (1966) nghiên cứu sự thỏa mãn nghề nghiệp gắn với động viên, khuyến khích; Turner và Lawrence (1965) đề xuất chỉ số thuộc tính công việc yêu cầu (Required Task Attributes - RTA) và mối quan hệ giữa nhận thức quản lý với cảm xúc người lao động; Rean A.A. (1988) so sánh mức độ thỏa mãn nghề của thanh niên Liên Xô và Tiệp Khắc; Buriak V. (1984) khảo sát các yêu cầu đối với lao động nghề nghiệp; Lise M. Judge (2004) nghiên cứu mối liên hệ giữa cảm xúc công việc và đời sống của nhân viên CTXH tại Mỹ; Morales S. (1987) phân tích các áp lực, xung đột cảm xúc và xu hướng che giấu cảm xúc tiêu cực của nhân viên CTXH; Adrea Warman & Andres Pena (2016) nhấn mạnh vai trò của kiểm huấn chuyên môn qua các nhóm thảo luận do nhà tâm lý điều hành; Barnard (1983) và Simon (1947) xây dựng thuyết hấp dẫn nghề nghiệp; Marlies Maes, Janne Vanhalst, Annette W. Spithoven (2016) xác lập mô hình 4 nhóm biến số chi phối thái độ nghề nghiệp.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam về thái độ: Phạm Minh Hạc và Phạm Thành Nghị (2007) khảo sát thái độ người dân đối với kinh tế thị trường bằng phương pháp điều tra WVS; Nguyễn Văn Long (2015) nghiên cứu cấu trúc 3 mặt thái độ học tập lý luận chính trị của sinh viên; Nguyễn Thị Kim Anh (2015) nghiên cứu thái độ của học sinh THPT với môn giáo dục giới tính; Bùi Thị Hồng Minh (2017) nghiên cứu thái độ cộng đồng đối với TTK trên hai trạng thái tích cực và tiêu cực; Nguyễn Thị Thanh Liên (2009) khảo sát thái độ của cha mẹ đối với con mắc hội chứng tự kỷ; Đỗ Thanh Hà (2013) nghiên cứu thái độ kỳ thị với người nhiễm HIV/AIDS; Đỗ Thị Nga (2015) phân tích thái độ của học sinh với bạo lực học đường; Nguyễn Thị Thúy Hường (2007) nghiên cứu thái độ rèn luyện nghiệp vụ sư phạm; Nguyễn Phương Lan (2014) khảo sát trở ngại tâm lý của học sinh THCS.
  • Nghiên cứu về vai trò nhân viên CTXH tại Việt Nam: Tài liệu của Radda Barnen & Ủy ban Bảo vệ Trẻ em Việt Nam (2000) về CTXH với trẻ em làm trái pháp luật; Trần Thị Minh Đức (2010) về 6 kỹ năng tham vấn của nhân viên CTXH; Đề án 32 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2012) phân định vai trò kết nối, điều phối nguồn lực, biện hộ của nhân viên CTXH; Bùi Thị Xuân Mai (2012) nghiên cứu vai trò giảm kỳ thị với người nhiễm HIV; iSEE (2012) nghiên cứu thái độ xã hội với người đồng tính; Nguyễn Thị Kim Hoa (2014) khảo sát vai trò của nhân viên CTXH trợ giúp người khuyết tật.

Các hướng nghiên cứu về thái độ trợ giúp đối tượng yếu thế và trẻ tự kỷ

  • Nghiên cứu quốc tế: Kolvin I. (1971) tiếp cận phục hồi chức năng sức khỏe tâm thần dựa vào cộng đồng; Mohan (2004) khảo sát ảnh hưởng thái độ của nhân viên y tế đối với việc xét nghiệm HIV; Addin Enreflist Abbott & S. McConkey (2006) chỉ ra rào cản thái độ của cán bộ giáo dục đối với người khuyết tật trí tuệ; Hall S.A. (2010) nghiên cứu sự hòa nhập xã hội của trẻ thiểu năng trí tuệ qua vai trò kết nối của nhân viên CTXH. Về TTK: Campbell Jonathan M. (2005) khảo sát thái độ học sinh hòa nhập với TTK; Horrocks J. (2008) nghiên cứu thái độ của hiệu trưởng đối với việc tiếp nhận TTK; Gregor E. (2011) phân tích thái độ của giáo viên tiểu học đối với giáo dục hòa nhập cho TTK.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam về trợ giúp TTK: Nguyễn Văn Thủy và Nguyễn Thị Kim Quý (2011) cung cấp tài liệu hỗ trợ chăm sóc, can thiệp hành vi, giao tiếp cho TTK; Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013) hệ thống hóa lý luận, phương pháp sàng lọc, chẩn đoán và chương trình can thiệp; Đào Thị Thu Thủy (2014) nghiên cứu điều chỉnh hành vi ngôn ngữ cho trẻ 3-6 tuổi bằng bài tập chức năng; Nguyễn Thị Thanh (2014) ứng dụng mô hình TEACCH can thiệp tại nhà theo định hướng phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; Phạm Toàn và Lâm Hiểu Minh (2015) phân tích các kỹ thuật điều trị và nhấn mạnh thái độ đúng đắn của người chăm sóc; Nguyễn Hiệp Thương (2016) xác định kỹ năng tham vấn và phẩm chất đạo đức của nhân viên CTXH; Hứa Tịnh (2019) phân tích tâm lý gia đình và 26 bài tập can thiệp cho TTK.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Kế thừa các mô hình lý luận đi trước, luận án định vị nghiên cứu vào khoảng trống còn bỏ ngỏ: hệ thống hóa và làm rõ thực trạng thái độ của nhân viên CTXH đối với hoạt động trợ giúp TTK tại các cơ sở chuyên biệt và trung tâm can thiệp; đo lường mức độ biểu hiện đồng thời trên 3 thành phần (nhận thức, cảm xúc, xu hướng hành vi); kiểm định định lượng các yếu tố chi phối mạnh nhất; thực nghiệm giải pháp tập huấn bồi dưỡng kỹ năng can thiệp nhằm nâng cao thái độ tích cực cho nhân viên CTXH.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Tiếp cận lý thuyết:
    • Tâm lý học nhận thức (Jean Piaget): Thái độ biểu hiện ở mặt nhận thức hình thành thông qua quá trình chủ thể chủ động tìm hiểu, xử lý thông tin và tham gia vào hoạt động nghề nghiệp.
    • Tâm lý học vai trò: Định vị chức năng, trách nhiệm và kỳ vọng xã hội gắn với vị trí nghề nghiệp của nhân viên CTXH trong việc thực hiện các hành vi can thiệp trợ giúp TTK.
    • Tâm lý học hoạt động và lý thuyết hiệu quả cá nhân (Barratt P., Bandura): Thái độ được hình thành, biến đổi qua hoạt động học tập, quan sát mẫu hình và thực hành nghề; niềm tin vào năng lực cá nhân giúp nhân viên vượt qua rào cản công việc.
    • Tiếp cận hệ thống: Đặt thái độ của nhân viên CTXH trong mối quan hệ tương hỗ đa chiều với các yếu tố môi trường tổ chức, tính chất công việc, an sinh thu nhập và động cơ cá nhân.
  2. Cấu trúc thái độ: Luận án sử dụng mô hình cấu trúc 3 thành phần theo quan điểm của Lê Văn Hảo và Knud Larsen (2010):
    • Mặt nhận thức: Sự hiểu biết, nhận thức về đối tượng TTK, ý nghĩa, vai trò, mục tiêu và các quy trình can thiệp của nghề.
    • Mặt cảm xúc: Các rung cảm, sự đồng cảm, kiên nhẫn, yêu thích, mức độ hài lòng hoặc trạng thái căng thẳng, mệt mỏi nảy sinh trong quá trình trợ giúp.
    • Mặt xu hướng hành vi: Tâm thế sẵn sàng, dự định hành động, tính tích cực vượt khó, nỗ lực học hỏi và ý định gắn bó lâu dài với công việc can thiệp TTK.
  3. Khái niệm nhân viên CTXH và Hoạt động trợ giúp TTK:
    • Nhân viên CTXH trong luận án là người lao động chuyên nghiệp, được đào tạo từ trung cấp trở lên thuộc các chuyên ngành CTXH, tâm lý học, giáo dục đặc biệt, giáo dục mầm non hoặc khoa học xã hội phù hợp, đang trực tiếp thực hiện can thiệp trợ giúp TTK tại các cơ sở chuyên biệt (theo tinh thần Thông tư liên tịch số 30/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV và Quyết định 32/2010/QĐ-TTg).
    • Hoạt động trợ giúp TTK là quá trình nhân viên CTXH vận dụng tri thức, kỹ năng, phương pháp chuyên môn để hỗ trợ cá nhân TTK và gia đình phục hồi các chức năng xã hội suy giảm, thiết lập môi trường hòa nhập.
Lĩnh vực hoạt động Nhiệm vụ chuyên môn cụ thể của nhân viên CTXH
1. Trợ giúp trị liệu can thiệp - Tiếp nhận thân chủ TTK.
- Thu thập thông tin cá nhân, gia đình và môi trường sống của trẻ.
- Đánh giá và xác định vấn đề can thiệp TTK.
- Lập kế hoạch can thiệp cá nhân/nhóm.
- Thực hiện can thiệp trị liệu.
- Lượng giá kết quả can thiệp, kết thúc ca hoặc chuyển gửi.
2. Trợ giúp giáo dục, chăm sóc - Xây dựng chương trình giáo dục cá nhân hàng tháng cho TTK.
- Thiết kế các vật dụng, đồ dùng học tập cá nhân phù hợp đặc điểm trẻ.
- Quản lý lớp học, xử lý các tình huống hành vi bộc phát.
- Giáo dục kỹ năng sống (kỹ năng xã hội, kỹ năng giao tiếp, tự phục vụ).
- Chăm sóc sinh hoạt cá nhân (hỗ trợ ăn, ngủ, sinh hoạt, vui chơi ngoài giờ học).
3. Trợ giúp tham vấn - Tư vấn kiến thức chuyên môn cho cha mẹ về hội chứng tự kỷ.
- Tư vấn tâm lý, tập huấn kỹ năng chăm sóc/dạy trẻ cho gia đình TTK.
- Tổ chức hoạt động tuyên truyền cộng đồng nhằm giảm kỳ thị về tự kỷ.
- Vãng gia tìm hiểu hoàn cảnh sinh hoạt, môi trường gia đình của trẻ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích, tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định 32/2010/QĐ-TTg, Thông tư liên tịch 30/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV, Thông tư 01/2017/TT-BLĐTBXH), tiêu chuẩn chẩn đoán DSM-V, cùng các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu trưng cầu ý kiến dựa trên thang đo Likert 5 mức độ đánh giá 3 mặt biểu hiện thái độ và 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng. Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và độ hiệu lực cấu trúc qua phân tích nhân tố khám phá (EFA).
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các nhà khoa học tâm lý, chuyên gia CTXH và cán bộ quản lý cơ sở chuyên biệt để hoàn thiện khung tiêu chí và bộ công cụ đo lường.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và quan sát: Phỏng vấn bán cấu trúc nhân viên CTXH, cán bộ quản lý và quan sát trực tiếp các buổi can thiệp cá nhân, lớp học nhóm tại cơ sở.
  • Phương pháp thực nghiệm tác động: Thiết kế quy trình thực nghiệm tác động tâm lý - sư phạm (tập huấn bồi dưỡng kỹ năng can thiệp, kiểm huấn tâm lý) với mô hình đo trước - đo sau (pre-test & post-test) trên nhóm nhân viên CTXH tại Trường Giáo dục Chuyên biệt Khai Trí, Quận Bình Thạnh, TP.HCM.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS; sử dụng các chỉ số: Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định t-test, ANOVA so sánh các nhóm tiêu chí, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và biểu đồ P-P plot phần dư chuẩn hóa.

Nguồn tư liệu và mẫu khảo sát

Khảo sát thực tiễn trên 402 nhân viên CTXH tại 12 cơ sở chuyên biệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:

Nhóm cơ sở Tên đơn vị khảo sát Địa bàn (Quận/Huyện)
Cơ sở công lập (07 đơn vị) 1. Trường Tương Lai
2. Trường Chuyên biệt Thảo Điền
3. Trường Chuyên biệt Bình Minh
4. Trung tâm Bảo trợ trẻ em Thị Nghè
5. Trung tâm Bảo trợ trẻ em Gò Vấp
6. TT Hỗ trợ phát triển GD hòa nhập Bình Chánh
7. Trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật Củ Chi
Quận 1
Quận 2
Quận Tân Phú
Quận Bình Thạnh
Quận Gò Vấp
Huyện Bình Chánh
Huyện Củ Chi
Cơ sở ngoài công lập (05 đơn vị) 1. Trường Tư thục Ước Mơ
2. Trường Tư thục Chuyên biệt Từng Bước Nhỏ
3. Trường Chuyên biệt Bim Bim - Tường Minh
4. Trung tâm Rồng Việt
5. Trường Chuyên biệt Khai Trí (đơn vị thực nghiệm)
Quận 1
Quận 4
Quận Tân Bình
Quận Tân Phú
Quận Bình Thạnh

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về thái độ của nhân viên công tác xã hội đối với hoạt động trợ giúp trẻ mắc hội chứng tự kỷ

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu thái độ từ góc độ tâm lý học đại cương, tâm lý học xã hội và tâm lý học nghề nghiệp. Tác giả phân tích các mốc phát triển lý luận về đo lường thái độ (Bogardus, Thurstone, Likert), các lý thuyết giải thích sự biến đổi thái độ và sự tương thích giữa thái độ với hành vi thực tế.

Đi sâu vào lĩnh vực CTXH và can thiệp đặc biệt, chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu về trạng thái cảm xúc, áp lực nghề nghiệp và sự thỏa mãn trong lao động của nhân viên CTXH (Lise M. Judge, Morales, Adrea Warman & Andres Pena). Đồng thời, tác giả tổng hợp các nghiên cứu về thái độ của xã hội, nhà quản lý, giáo viên đối với trẻ tự kỷ (Campbell, Horrocks, Gregor).

Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả vai trò của nhân viên CTXH với các nhóm đối tượng yếu thế nói chung, hoặc hướng dẫn kỹ thuật can thiệp hành vi, phát triển ngôn ngữ cho TTK (Nguyễn Thị Hoàng Yến, Nguyễn Thị Thanh, Phạm Toàn & Lâm Hiểu Minh). Khoảng trống lý luận được chỉ ra là thiếu vắng các công trình phân tích có hệ thống về cấu trúc thái độ của nhân viên CTXH đối với hoạt động can thiệp TTK và các yếu tố tâm lý - xã hội tác động trực tiếp đến thái độ này.

Chương 2: Cơ sở lý luận nghiên cứu thái độ của nhân viên công tác xã hội đối với hoạt động trợ giúp trẻ mắc hội chứng tự kỷ

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho luận án:

  • Xác lập định nghĩa thái độ của nhân viên CTXH đối với hoạt động trợ giúp TTK là trạng thái sẵn sàng tâm lý biểu hiện qua nhận thức đúng đắn, rung cảm tích cực và xu hướng hành động phù hợp đối với đối tượng trẻ tự kỷ và công việc can thiệp.
  • Phân tích chi tiết đặc điểm tâm sinh lý và khó khăn của TTK theo tiêu chuẩn DSM-V: khó khăn tương tác xã hội, suy giảm ngôn ngữ giao tiếp, hành vi định hình lặp lại, rối loạn cảm giác (xúc giác, thính giác) và tư duy logic hạn chế.
  • Xác định các yêu cầu nghề nghiệp đối với nhân viên CTXH: phẩm chất đạo đức (kiên trì, thấu cảm, vị tha), khối kiến thức chuyên môn (kiến thức tự kỷ, CTXH lâm sàng, quản lý ca) và kỹ năng thực hành (lập kế hoạch can thiệp, đánh giá, tham vấn, kiểm soát cảm xúc).
  • Cụ thể hóa 3 nhóm nhiệm vụ của nhân viên CTXH theo Bảng 2 (trị liệu can thiệp, giáo dục chăm sóc, tham vấn gia đình).
  • Xác lập mô hình 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thái độ: (1) Chế độ an sinh thu nhập; (2) Môi trường làm việc; (3) Kiến thức, năng lực chuyên môn; (4) Tính chất đặc thù của công việc; (5) Động cơ nghề nghiệp.

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu thực nghiệm và định lượng:

  • Quy trình chuẩn hóa thang đo thái độ gồm 3 tiểu thang đo (Nhận thức, Cảm xúc, Xu hướng hành vi) và thang đo các yếu tố ảnh hưởng.
  • Kết quả kiểm định độ hiệu lực cấu trúc (EFA) và độ tin cậy nội tại Cronbach's Alpha của các thang đo đều đạt chuẩn thống kê học.
  • Quy trình chọn mẫu khảo sát 402 nhân viên CTXH tại 12 cơ sở thuộc TP.HCM đảm bảo tính đại diện cho cả khối công lập và ngoài công lập, đa dạng về độ tuổi, thâm niên và trình độ chuyên môn.
  • Thiết kế chương trình thực nghiệm tác động tại Trường Chuyên biệt Khai Trí: tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng kỹ năng can thiệp chuyên sâu, tập huấn kỹ thuật xử lý hành vi bộc phát của TTK, kết hợp các buổi kiểm huấn tâm lý giải tỏa căng thẳng cho nhân viên; thiết lập quy trình đánh giá đối chứng trước và sau tác động (pre-test/post-test).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn thái độ của nhân viên công tác xã hội đối với hoạt động trợ giúp trẻ mắc hội chứng tự kỷ

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm và phân tích thống kê:

  • Thực trạng biểu hiện thái độ: Mức độ biểu hiện thái độ chung của nhân viên CTXH đối với hoạt động trợ giúp TTK đạt mức trung bình, chưa thực sự tích cực và có sự phân hóa không đồng đều giữa 3 mặt biểu hiện:
    • Mặt nhận thức: Đạt điểm số cao nhất trong cấu trúc thái độ. Nhân viên nhận thức rõ ý nghĩa xã hội của nghề, sự cần thiết của can thiệp sớm và vai trò của các liệu pháp chuyên môn.
    • Mặt xu hướng hành vi: Đạt mức độ trung bình khá, biểu hiện qua sự nỗ lực thực hiện kế hoạch can thiệp và dự định tham gia các khóa học nâng cao kỹ năng.
    • Mặt cảm xúc: Đạt điểm số thấp nhất trong 3 mặt biểu hiện. Nhiều nhân viên phản ánh trạng thái ức chế, mệt mỏi, áp lực tâm lý và đôi lúc nản lòng trước sự tiến bộ chậm chạp hoặc hành vi chống đối của trẻ.
  • So sánh theo các tiêu chí xã hội: Kết quả kiểm định ANOVA và t-test cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ biểu hiện thái độ giữa các nhóm nhân viên theo loại hình cơ sở (cơ sở ngoài công lập có sự linh hoạt nhưng áp lực việc làm cao hơn cơ sở công lập), trình độ đào tạo và số năm thâm niên công tác.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả phân tích tương quan và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định qua biểu đồ P-P plot phần dư chuẩn hóa) xác định cả 5 yếu tố đều tác động đến thái độ của nhân viên CTXH. Trong đó, 02 yếu tố có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất là:
    1. Chế độ an sinh thu nhập: Mức lương, phụ cấp ưu đãi nghề và chế độ đãi ngộ chi phối trực tiếp đến sự an tâm công tác và cảm xúc gắn bó với nghề.
    2. Kiến thức, năng lực chuyên môn: Nền tảng chuyên môn vững vàng giúp nhân viên tự tin, chủ động xử lý các tình huống khó khăn, từ đó duy trì thái độ tích cực.
  • Kết quả thực nghiệm tác động: Dữ liệu so sánh trước và sau thực nghiệm tại Trường Chuyên biệt Khai Trí cho thấy có sự chuyển biến tích cực rõ rệt ở cả 3 mặt nhận thức, xúc cảm và xu hướng hành vi của nhóm nhân viên tham gia thực nghiệm (sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với $p < 0.05$). Nhân viên nâng cao năng lực giải tỏa cảm xúc tiêu cực và tự tin hơn trong các thao tác can thiệp kỹ thuật.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận tâm lý học nghề nghiệp và tâm lý học CTXH về thái độ của nhân viên CTXH đối với hoạt động trợ giúp một nhóm đối tượng đặc thù là trẻ mắc hội chứng tự kỷ.
  • Xác lập khung khái niệm công cụ, cấu trúc 3 thành phần của thái độ (nhận thức, cảm xúc, xu hướng hành vi) gắn liền với 3 nhóm nhiệm vụ nghề nghiệp thực tế của nhân viên CTXH (trị liệu can thiệp, giáo dục chăm sóc, tham vấn).
  • Xây dựng mô hình lý thuyết về các yếu tố chi phối thái độ nghề nghiệp trong bối cảnh can thiệp đặc thù tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về thái độ của 402 nhân viên CTXH tại TP.HCM: chỉ ra tính tích cực mới đạt mức trung bình, trong đó mặt nhận thức cao nhất nhưng mặt cảm xúc thấp nhất do áp lực nghề nghiệp.
  • Chỉ ra thứ tự mức độ tác động của 5 nhóm yếu tố, chứng minh thực nghiệm rằng chế độ an sinh thu nhập và kiến thức năng lực chuyên môn là hai yếu tố chi phối mạnh nhất đến thái độ làm việc của nhân viên.
  • Khẳng định tính khả thi và hiệu quả của biện pháp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn kết hợp kiểm huấn tâm lý trong việc cải thiện thái độ nghề nghiệp của nhân viên CTXH.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cần nghiên cứu bổ sung chính sách phụ cấp đặc thù nghề nghiệp, nâng cao mức lương và chế độ an sinh xã hội cho đội ngũ nhân viên làm công tác can thiệp trẻ khuyết tật, tự kỷ nhằm đảm bảo đời sống và tạo động lực gắn bó nghề.
  2. Đối với các cơ sở đào tạo (Đại học, Cao đẳng): Điều chỉnh, cập nhật khung chương trình đào tạo ngành CTXH; bổ sung các học phần chuyên sâu về CTXH lâm sàng với TTK, kỹ năng kiểm soát cảm xúc và kỹ năng giải tỏa căng thẳng nghề nghiệp.
  3. Đối với các cơ sở can thiệp và trường chuyên biệt: Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng thực hành, thiết lập quy trình kiểm huấn chuyên môn định kỳ có sự tham gia của chuyên gia tâm lý nhằm hỗ trợ nhân viên giải tỏa áp lực cảm xúc trong quá trình can thiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn của luận án mới tập trung tại 12 cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh/thành phố khác thuộc các vùng miền trên cả nước. Mẫu thực nghiệm tác động mới được triển khai tập trung tại một đơn vị (Trường Giáo dục Chuyên biệt Khai Trí).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát trên phạm vi toàn quốc để so sánh sự khác biệt vùng miền; đi sâu nghiên cứu các mô hình kiểm huấn tâm lý chuyên sâu và các kỹ thuật can thiệp đa ngành kết hợp giữa nhân viên CTXH, bác sĩ tâm thần và gia đình trẻ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết, hệ thống tài liệu tổng quan và bộ công cụ thang đo chuẩn hóa (đã qua kiểm định EFA và Cronbach's Alpha) về thái độ nghề nghiệp trong ngành Tâm lý học và Công tác xã hội.
  • Đối với cán bộ quản lý cơ sở chuyên biệt và nhân viên CTXH: Là tài liệu tham khảo thực tế để nhận diện các khó khăn tâm lý, áp lực cảm xúc của nhân viên can thiệp, từ đó xây dựng các chương trình bồi dưỡng năng lực chuyên môn và hỗ trợ tâm lý tại chỗ.
  • Đối với nhà hoạch định chính sách: Dữ liệu thực chứng là căn cứ khoa học phục vụ việc hoàn thiện chính sách đãi ngộ, quy chuẩn chức danh nghề nghiệp và tiêu chuẩn đạo đức nghề CTXH tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc thái độ của nhân viên CTXH trong luận án được tiếp cận theo mô hình nào?

Luận án tiếp cận cấu trúc thái độ theo mô hình 3 thành phần dựa trên quan điểm của Lê Văn Hảo và Knud Larsen (2010), bao gồm:

  • Mặt nhận thức (hiểu biết về hội chứng tự kỷ, mục tiêu, vai trò và quy trình trợ giúp);
  • Mặt cảm xúc (rung cảm, sự đồng cảm, kiên nhẫn, mức độ hài lòng hoặc ức chế, căng thẳng);
  • Mặt xu hướng hành vi (tâm thế sẵn sàng, tính tích cực vượt khó, nỗ lực học hỏi và ý định gắn bó với nghề).

2. Ba nhóm nhiệm vụ chính của nhân viên CTXH đối với trẻ tự kỷ được xác định trong luận án là gì?

Căn cứ Thông tư liên tịch 30/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV và kết quả khảo sát thực tế, luận án xác định 3 nhóm nhiệm vụ chính:

  1. Trợ giúp trị liệu can thiệp: Tiếp nhận, thu thập thông tin, đánh giá, lập kế hoạch, thực hiện can thiệp trị liệu, lượng giá và chuyển gửi.
  2. Trợ giúp giáo dục, chăm sóc: Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân, thiết kế đồ dùng học tập, quản lý lớp học, giáo dục kỹ năng sống, hỗ trợ chăm sóc sinh hoạt cá nhân.
  3. Trợ giúp tham vấn: Tư vấn kiến thức cho cha mẹ, tư vấn tâm lý - tập huấn kỹ năng cho gia đình, tuyên truyền cộng đồng và vãng gia.

3. Thực trạng mức độ biểu hiện thái độ của nhân viên CTXH tại TP.HCM có đặc điểm gì nổi bật?

Kết quả khảo sát trên 402 nhân viên CTXH cho thấy mức độ biểu hiện thái độ chung đạt mức trung bình, chưa thực sự tích cực và không đồng nhất giữa các mặt. Trong đó:

  • Mặt nhận thức có điểm số biểu hiện cao nhất;
  • Mặt xu hướng hành vi ở mức trung bình khá;
  • Mặt cảm xúc có điểm số biểu hiện thấp nhất do áp lực đối mặt với các hành vi rối nhiễu và sự tiến bộ chậm của trẻ.

4. Hai yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến thái độ của nhân viên CTXH theo kết quả hồi quy?

Qua phân tích định lượng trên 5 nhóm yếu tố khảo sát, 02 yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến thái độ của nhân viên CTXH đối với hoạt động trợ giúp TTK là:

  1. Chế độ an sinh thu nhập (chế độ lương, thưởng, phụ cấp ưu đãi nghề);
  2. Kiến thức, năng lực chuyên môn (trình độ chuyên môn, kỹ năng can thiệp thực hành).

5. Thực nghiệm tác động của luận án được tiến hành ở đâu và đạt kết quả như thế nào?

Thực nghiệm tác động được tổ chức tại Trường Giáo dục Chuyên biệt Khai Trí (Quận Bình Thạnh, TP.HCM) thông qua việc tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng kỹ năng can thiệp chuyên sâu kết hợp kiểm huấn tâm lý giải tỏa cảm xúc. Kết quả so sánh trước và sau thực nghiệm (pre-test/post-test) cho thấy thái độ của nhân viên được nâng cao rõ rệt ở cả 3 mặt nhận thức, xúc cảm và xu hướng hành vi ($p < 0.05$).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thoa đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về thái độ của nhân viên công tác xã hội đối với hoạt động trợ giúp trẻ mắc hội chứng tự kỷ. Kết quả nghiên cứu thực tiễn trên 402 nhân viên tại 12 cơ sở ở TP.HCM đã phản ánh khách quan thực trạng thái độ đạt mức trung bình, chỉ rõ sự thiếu hụt ở mặt cảm xúc và chứng minh an sinh thu nhập cùng năng lực chuyên môn là hai yếu tố chi phối mạnh nhất. Các biện pháp bồi dưỡng chuyên môn kết hợp giải tỏa tâm lý qua thực nghiệm tại Trường Chuyên biệt Khai Trí đã khẳng định tính khả thi, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác đào tạo, quản lý và hoạch định chính sách phát triển nghề công tác xã hội tại Việt Nam.